Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:34' 19-09-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 1063
Số lượt thích: 1 người (Kien NT)
Ngày dạy:
Tiết 1,2
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Trong bài học này các em sẽ:
+ Biết được nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.
2. Năng lực
+ Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Thông hiểu
+ Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi (trong gia đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,...), trong mọi lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,...), nêu được ví dụ minh hoạ.
+ Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu hoạt động:
+ Biết mạng máy tính giúp em làm nhiều công việc khác nhau
* Nội dung : Mạng máy tính giúp em làm những công việc gì ?
* Sản phẩm: Mạng máy tính giúp giải quyết các công việc một cách thuận tiện và nhanh chóng
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
Câu hỏi: Mạng máy tính giúp em làm những công việc gì ?

GV giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học tập.
HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện.
Phương thức hoạt động: Nhóm.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1 : Khái niệm mạng máy
* Mục tiêu hoạt động: Biết được khái niệm mạng máy tính và các thành phần của mạng
* Nội dung: Khái niệm mạng máy tính
* Sản phẩm: Khái niệm mạng máy tính và các thành phần của mạng
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
1. Khái niệm mạng máy tính:
- Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên
-Các thành phần của mạng:
+ Thiết bị đầu cuối
+ Môi trường truyền dẫn
+ Các thiết bị kết nối mạng
+ Giao thức truyền thông

GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Mạng máy tính là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Em hãy nêu các thành phần của mạng máy tính và chức năng của các thành phần này?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
-Các thành phần của mạng:
+ Thiết bị đầu cuối
+ Môi trường truyền dẫn
+ Các thiết bị kết nối mạng
+ Giao thức truyền thông
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
2. Hoạt động 2 : Lợi ích của mạng máy tính
* Mục tiêu hoạt động: Biết được lợi ích của mạng máy tính
* Nội dung: Lợi ích của mạng máy tính
* Sản phẩm: Lợi ích của mạng máy tính
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
2. Lợi ích của mạng máy tính:
- Dùng chung dữ liệu.
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa, …
- Dùng chung các phần mềm: phần mềm diệt virus, …
- Trao đổi thông tin.


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Dùng chung dữ liệu.
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa, …
- Dùng chung các phần mềm: phần mềm diệt virus, …
- Trao đổi thông tin.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

Tiết 2

C. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung: Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?
* Sản phẩm:
+ Khái niệm mạng máy tính
+ Lợi ích của mạng máy tính
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
+ Khái niệm mạng máy tính
+ Lợi ích của mạng máy tính
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
D. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung: Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Các thành phần đó là gì?
* Sản phẩm:
+ Các thành phần và chức năng của mạng máy tính
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Các thành phần đó là gì?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Các thành phần đó là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
+ Các thành phần và chức năng của mạng máy tính
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo


DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN



Ngày dạy:

Bài 2: MẠng thông tin toàn cầu Internet (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Kiến thức: Nắm được
- Mạng Internet là gì ?
- Một số dịch vụ trên Internet
- Kỹ năng:
+ Kỹ năng thu thập thông tin SGK, quan sát và trình bày một vấn đề liên quan đến mạng máy tính và internet
+ Kỹ năng quan sát, lắng nghe và hoạt động nhóm có hiệu quả.
+ Rèn kỹ năng khai thác, tìm kiếm thông tin, học liệu tham khảo.
+ Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề trong thực tế.
+ Biết tìm kiếm thông tin trên Internet.
- Thái độ:
+Giáo dục học sinh có ý thức mạng máy tính và internet đúng mục đích để đạt hiệu quả tốt.
+ Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học.
+ Yêu thích môn Tin học cũng như các môn khoa học khác và ý thức vận dụng các kiên thức đã học vào tìm hiểu nội dung bài học.
+ Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung.
+ Giúp đỡ nhau trong học tập.
2. Năng lực hình thành:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+ Biết tìm kiếm thông tin trên Internet.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG (7 phút)
* Mục tiêu hoạt động:
+ Biết khái niệm mạng máy tính và lợi ích máy tính trong mạng.
* Nội dung : Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?
* Sản phẩm: Khái niệm mạng máy tính và lợi ích máy tính trong mạng.
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Mạng máy tính là gì? Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
+ Khái niệm mạng máy tính
+ Lợi ích của mạng máy tính
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (78 phút)
1. Hoạt động 1 : Internet là gì? (10 phút)
* Mục tiêu hoạt động: Biết được khái niệm Internet
* Nội dung: Internet là gì?
* Sản phẩm: khái niệm Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
1. Internet là gì?
- Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới

GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Internet là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
2. Hoạt động 2 : Một số dịch vụ trên Internet (10 phút)
* Mục tiêu hoạt động: Biết được một số dịch vụ trên Internet
* Nội dung: Một số dịch vụ trên Internet
* Sản phẩm: Một số dịch vụ trên Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
2. Một số dịch vụ trên Internet:
a. Tổ chức và khai thác thông tin trên web:
- Dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất của Internet là tổ chức khai thác thông tin trên Word Wide Web (WWW) còn được gọi là Web.
b. Tìm kiếm thông tin trên Internet:
- Máy tìm kiếm là công cụ được cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên đó dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm.
* Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet là miễn phí mà có một số trang là bản quyền nên khi truy cập và khai thác phải trả tiền
c. Thư điện tử:
- Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.
- Khi sử dụng thư điện tử, người ta có thể đính kèm các tệp như văn bản, âm thanh, hình ảnh … để gửi cho nhau.
GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Dịch vụ nào được sử dụng phổ biến nhất của Internet ?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất của Internet là tổ chức khai thác thông tin trên Word Wide Web (WWW) còn được gọi là Web.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2 :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Máy tìm kiếm là gì?
Câu 2: Có phải mọi thông tin trên Internet là miễn phí hoàn toàn không?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Câu 1: Máy tìm kiếm là công cụ được cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên đó dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm.
- Câu 2: Không phải mọi thông tin trên Internet là miễn phí mà có một số trang là bản quyền nên khi truy cập và khai thác phải trả tiền
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Thư điện tử là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.
- Khi sử dụng thư điện tử, người ta có thể đính kèm các tệp như văn bản, âm thanh, hình ảnh … để gửi cho nhau.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
C. Hoạt động 3: Luyện tập (15')
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung: Internet là gì? Hãy cho biết một số dịch vụ trên Internet ?
* Sản phẩm:
+ Khái niệm Internet
+ Một số dịch vụ trên Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Internet là gì? Hãy cho biết một số dịch vụ trên Internet ?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Internet là gì? Hãy cho biết một số dịch vụ trên Internet ?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
+ Khái niệm Internet
+ Một số dịch vụ trên Internet
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
D. Hoạt động 4: Vận dụng (10')
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung:
Câu hỏi 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Câu hỏi 2: Dịch vụ nào của Internet được người sử dụng nhất để xem thông tin?
* Sản phẩm:
+ Sử dụng dịch vụ thư điện tử
+ Dịch vụ WWW của Internet được người sử dụng nhất
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Câu hỏi 2: Dịch vụ nào của Internet được người sử dụng nhất để xem thông tin?


GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Em có thể sử dụng dịch vụ “Thư điện tử” (Email/ Gmail) trên Internet. Khi đó, em có thể đính kèm các tệp hình ảnh để gửi cho các bạn.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Dịch vụ nào của Internet được người sử dụng nhất để xem thông tin?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Dịch vụ “Tổ chức và khai thác thông tin trên web” của Internet được người sử dụng nhất để xem thông tin. Khi sử dụng dịch vụ đó, người dùng có thể dễ dàng truy cập các trang web khác nhau để xem thông tin.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo






Bài 2:
Mạng thông tin toàn cầu Internet (Tiết 2)
Môn học: Tin học 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Kiến thức: Nắm được
- Một vài ứng dụng khác trên Internet
- Làm thế nào để kết nối Internet
- Kỹ năng:
+ Biết ứng dụng của Internet trong cuộc sống hằng ngày
+ Biết các cách kết nối Internet
- Thái độ:
+Giáo dục học sinh có ý thức mạng máy tính và internet đúng mục đích để đạt hiệu quả tốt.
+ Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học.
+ Yêu thích môn Tin học cũng như các môn khoa học khác và ý thức vận dụng các kiên thức đã học vào tìm hiểu nội dung bài học.
+ Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung.
+ Giúp đỡ nhau trong học tập.
2. Năng lực hình thành:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+ Biết ứng dụng của Internet trong cuộc sống hằng ngày
+ Biết các cách kết nối Internet
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG (7 phút)
* Mục tiêu hoạt động:
+ Biết khái niệm Internet và một số dịch vụ trên Internet
* Nội dung : Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?
* Sản phẩm: Khái niệm Internet và một số dịch vụ trên Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Khái niệm Internet và một số dịch vụ trên Internet
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (78 phút)
1. Hoạt động 1 : Một vài ứng dụng khác trên Internet (10 phút)
* Mục tiêu hoạt động: Biết được một vài ứng dụng khác trên Internet
* Nội dung: Một vài ứng dụng khác trên Internet
* Sản phẩm: Ứng dụng khác trên Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
3. Một vài ứng dụng khác trên Internet:
a) Hội thảo trực tuyến:
- Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau...
b) Đào tạo qua mạng:
- Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp.
c) Thương mại điện tử:
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web.
Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cho phép người mua hàng trả tiền thông qua mạng.
* Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến(chat), trò chơi trực tuyến (game online).
GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy nêu một vài ứng dụng khác trên Internet và chức năng của các loại hình dịch vụ này?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
+ Hội thảo trực tuyến:
- Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau...
+ Đào tạo qua mạng:
- Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp.
+ Thương mại điện tử:
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web.
Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cho phép người mua hàng trả tiền thông qua mạng.
* Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến(chat), trò chơi trực tuyến (game online).
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
2. Hoạt động 2 : Làm thế nào để kết nối Internet? (10 phút)
* Mục tiêu hoạt động: Biết được cách kết nối Internet
* Nội dung: Làm thế nào để kết nối Internet?
* Sản phẩm: Cách kết nối Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
4. Làm thế nào để kết nối Internet?
- Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet.
- Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính.


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Để kết nối Internet em phải làm gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet.
- Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
C. Hoạt động 3: Luyện tập (15')
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung: Liệt kê một số dịch vụ trên Internet và cho biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó?
* Sản phẩm: Một số dịch vụ trên Internet và biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó.
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Liệt kê một số dịch vụ trên Internet và cho biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Liệt kê một số dịch vụ trên Internet và cho biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Một số dịch vụ trên Internet và lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên web: Giúp người dùng dễ dàng truy cập để xem nội dung các trang web.
- Tìm kiếm thông tin trên Internet: Giúp người dùng nhanh chóng tìm được đúng thông tin cần thiết.
- Thư điện tử: Giúp người dùng có thể đính kèm các tệp (phần mềm, hình ảnh, âm thanh,…) để gửi cho nhau.
- Hội thảo trực tuyến: Giúp mọi người tham gia có thể trao đổi, thảo luận với nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác nhau.
- Đào tạo qua mạng: Giúp người học có thể nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận chỉ dẫn trực tiếp của giáo viên.
- Thương mại điện tử: Giúp các dịch vụ thương mại có thể thực hiện qua Internet, mang lại sự thuận tiện nhiều hơn cho người dùng.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
D. Hoạt động 4: Vận dụng (10')
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung:
Câu 1:  Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích qua Internet, em sử dụng loại dịch vụ nào trên Internet?
Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính?
* Sản phẩm:
+ Sử dụng loại dịch vụ "Thương mại điện tử" trên Internet.
+ Internet là mạng của các mạng máy tính
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi 1:  Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích qua Internet, em sử dụng loại dịch vụ nào trên Internet?
* Câu hỏi 2: Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính?


GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích qua Internet, em sử dụng loại dịch vụ nào trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Em sử dụng loại dịch vụ "Thương mại điện tử" trên Internet. Khi đó, em có thể truy cập vào các "chợ" và "gian hàng" điện tử bán vé của trận đấu để đặt mua vé và sẽ có người mang tới tận nhà.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: M Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích qua Internet, em sử dụng loại dịch vụ nào trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Internet là mạng của các mạng máy tính bởi vì các máy tính để kết nối được với Internet cần phải đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet. Hơn nữa các máy tính này cần phải có các thiết bị mạng (Moden, đường kết nối riêng, đường truyền ADSL,...) để nối với các mạng LAN, WAN và kết nối vào hệ thống mạng của các nhà cung cấp dịch vụ, rồi từ đó kết nối với Internet.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo







Ngày dạy: …/ 9/ 2022
Tiết 5- Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Kiến thức: Nắm được
+ Khái niệm về web, trang web, siêu văn bản.
+ Website, địa chỉ website
- Kỹ năng:
+ Truy cập Website, địa chỉ website
- Thái độ:
+Giáo dục học sinh có ý thức mạng máy tính và internet đúng mục đích để đạt hiệu quả tốt.
+ Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học.
+ Yêu thích môn Tin học cũng như các môn khoa học khác và ý thức vận dụng các kiên thức đã học vào tìm hiểu nội dung bài học.
+ Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung.
+ Giúp đỡ nhau trong học tập.
2. Năng lực hình thành:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+ Biết ứng dụng của Internet trong cuộc sống hằng ngày
+ Truy cập Website, địa chỉ website
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu hoạt động:
+ Biết một vài ứng dụng khác trên Internet và chức năng của các loại hình dịch vụ này
* Nội dung : Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?
* Sản phẩm: ứng dụng khác trên Internet và chức năng của các loại hình dịch vụ này
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung Phạm Huy
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Hãy nêu một vài ứng dụng khác trên Internet và chức năng của các loại hình dịch vụ này?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
ứng dụng khác trên Internet và chức năng của các loại hình dịch vụ này
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1 : Tổ chức thông tin trên Internet
* Mục tiêu hoạt động: Biết được cách thức tổ chức thông tin trên Internet
* Nội dung: Tổ chức thông tin trên Internet
* Sản phẩm: Các khái niệm về Siêu văn bản và trang Web, Website, địa chỉ Website, trang chủ
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
1. Tổ chức thông tin trên Internet:
a. Siêu văn bản và trang Web:
- Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
b. Website, địa chỉ Website, trang chủ:
- Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập trung của các trang web của website.
- Trang chủ là trang đầu tiên được mở ra khi truy cập vào một trang Web

GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Siêu văn bản và trang web là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Website, địa chỉ Website, trang chủ là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập trung của các trang web của website.
- Trang chủ là trang đầu tiên được mở ra khi truy cập vào một trang Web
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
2. Hoạt động 2 : Truy cập web
* Mục tiêu hoạt động: Biết được khái niệm trình duyệt web và cách truy cập web
* Nội dung: Truy cập web
* Sản phẩm: Khái niệm trình duyệt web và cách truy cập web
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
2. Truy cập Web:
a. Trình duyệt Web:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
b. Truy cập trang web:
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
B1: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.thanhnien.com.vn
B2. Nhấn Enter

GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Trình duyệt Web là gì? Em hãy nêu một số trình duyệt em biết?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
GV giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Để truy cập vào một trang web nào đó em thực hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
B1: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.thanhnien.com.vn
B2. Nhấn Enter
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
C. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung:
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?
Câu 2: Hãy trình bày các khái niệm địa chỉ của trang web, website và địa chỉ website.
* Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?
Câu 2: Hãy trình bày các khái niệm địa chỉ của trang web, website và địa chỉ website.


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?
Câu 2: Hãy trình bày các khái niệm địa chỉ của trang web, website và địa chỉ website.
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Câu 1:
- Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web: Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
Câu 2:  
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
- Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung.
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập trung của các trang web của website.
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
D. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
* Nội dung:
Câu hỏi: Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể?
* Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi :  Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể?


GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
Để truy cập các trang web em cần sử dụng một phần mềm là trình duyệt web (web browser).
- Để truy cập một trang web cụ thể, ví dụ trang giáo dục vietJack , em cần thực hiện:
1. Nhập địa chỉ của trang web (vietjack.com/) vào ô địa chỉ

2. Nhấn Enter.

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

















Ngày dạy: …/ 9/2022
Tiết 6- Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Kiến thức: Nắm được tìm kiếm thông tin trên Internet
- Kỹ năng:
+ Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thái độ:
+Giáo dục học sinh có ý thức mạng máy tính và internet đúng mục đích để đạt hiệu quả tốt.
+ Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học.
+ Yêu thích môn Tin học cũng như các môn khoa học khác và ý thức vận dụng các kiên thức đã học vào tìm hiểu nội dung bài học.
+ Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung.
+ Giúp đỡ nhau trong học tập.
2. Năng lực hình thành:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+ Biết ứng dụng của Internet trong cuộc sống hằng ngày
+ Tìm kiếm thông tin trên Internet
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu hoạt động: Biết được khái niệm trình duyệt web và cách truy cập web
* Nội dung: Trình duyệt web là gì? Hãy nêu các bước truy cập web?
* Sản phẩm: Khái niệm trình duyệt web và cách truy cập web
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
* Câu hỏi: Trình duyệt web là gì? Hãy nêu các bước truy cập web?


GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Internet là gì? Hãy nêu một số dịch vụ trên Internet?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập: Khái niệm trình duyệt web và cách truy cập web
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1 : Tìm kiếm thông tin trên Internet
* Mục tiêu hoạt động: Biết được cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet
* Nội dung: Tìm kiếm thông tin trên Internet
* Sản phẩm: Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet
* Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV + HS
3. Tìm kiếm thông tin trên Internet:
a. Máy tìm kiếm:
- Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người sử dụng.
- Một số máy tìm kiếm:
+ Google: www.google.com.vn
+ Microsoft: www.bing.com
b. Sử dụng máy tìm kiếm:
+ Để tìm thông tin bằng máy tìm kiếm:
- B1: Truy cập máy tìm kiếm
- B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa
- B3: Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm
 kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết
GV giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tìm kiếm là gì? Cho ví dụ minh họa?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên
– Phương thức hoạt động: Nhóm
– Sản phẩm học tập:
- Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo y
 
Gửi ý kiến