Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 08h:51' 16-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Hà
Ngày gửi: 08h:51' 16-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Vẻ)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
LESSON 1: GETTING STARTED (P.6)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
- By the end of this lesson, students can
- Use some vocabularies and structures to talk about traditional crafts and pottery
2. Objectives:
- Vocabulary: about traditional,
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Getting Started
A VISIT TO A TRADITION CRAFT VILLAGE
*Vocabulary:
1. pottery /ˈpɒtəri/ (n): đồ gốm
2. product /ˈprɒdʌkt/ (n): sản phẩm
3. the rest /rest/ (n): phần còn lại
4. famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng
5. traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
6. craft /krɑːft/ (n): đồ thủ công
7. village /ˈvɪlɪdʒ/ (n): làng
8. set up /set ʌp/ (v.p): thành lập, xây dựng
9. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (n): xưởng, nhà máy
10. take over /teɪk əʊvə/ (v.p): tiếp quản
11. business /ˈbɪznəs/ (n): việc kinh doanh, doanh nghiệp
12. artisan /ˌɑːtɪˈzæn/ (n): thợ thủ công
13. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút, hấp dẫn
14. memorable /ˈmemərəbl/ (adj): đáng nhớ
15. experience /ɪkˈspɪəriəns/ (n,v): trải nghiệm
16. conical hat /ˈkɒnɪkəl/ /hæt/ (n.p): nón lá
17. various /ˈveəriəs/ (adj): nhiều, đa dạng
18. remind /rɪˈmaɪnd/ (v): nhắc nhở
19. a specific region (n.p): một vùng miền cụ thể
20. reason /ˈriːzn/ (n): lý do
21. tourist /ˈtʊərɪst/ (n): khách du lịch
22. choose /tʃuːz/ (v): lựa chọn
23. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (n): đồ thủ công mỹ nghệ
24. souvenir /ˌsuːvəˈnɪə(r)/ (n): quà lưu niệm
Task 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)
Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?
Phong: They can't because we have lots of products. They make some and other people make the rest.
Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?
Phong: Right. My grandmother says it's about 700 years old.
Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?
Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.
Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn't it?
Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.
Nick: That must be a memorable experience.
Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?
Mi: I've been to a conical hat making village in Hue!
Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?
Mi: Sure. It's the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.
Phong: Let's go outside and look around the village.
Ex:1a. Can you find a word/phrase that means: (Tìm từ hoặc cụm từ có nghĩa sau.)
1. a thing which is skilfully made with your hands
2. start something (a business, an organisation, etc.)
3. take control of something (a business, an organisation, etc.)
4. people who do skilled work, making things with their hands
5. an interesting or enjoyable place to go or thing to do
6. a particular place
7. make someone remember or think about something
8. walk around a place to see what is there
Translate:
Nick: Có quá nhiều gốm ở đây Phong à. Có phải ông bà cậu làm ra tất cả chúng không?
Phong: Không đâu vì có rất nhiều . Họ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại
Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội. Đúng chứ?
Phong: Đúng rồi. Bà mình nói nó được 700 năm rồi.
Mi: Wow. Ông cậu mở xưởng từ khi nào?
Phong: Cụ tớ mở chứ không phải ông đâu. Sau đó ông tớ kế nhiệm lại. Tất cả thợ ở đây đều là cô, chú và anh chị em họ của tớ.
Mi: À tớ hiểu rồi. Làng cậu cũng là 1 địa điểm thú vị ở Hà Nội phải không?
Phong: Đúng. Mọi người tới đây mua đồ. Điều hấp dần nữa là họ có thể tự làm gốm ở xưởng.
Nick: Hẳn sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ.
Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như này. Các cậu đã đến đó bao giờ chưa?
Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.
Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ mỗi nghề gợi người ta nghĩ đến 1 vùng miền đặc trưng không?
Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do người ta chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm
Phong: Hãy ra ngoài và thăm thú ngôi làng nào.
Answer:
1. a thing which is skilfully made with your hands = craft
(một thứ được làm bằng tay cẩn thận: nghề thủ công)
2. start something (a business, an organisation, etc.) = set up
(bắt đầu một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức vv ..): thiết lập)
3. take control of something (a business, an organisation, etc.) = take over
(kiểm soát một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức, vv): tiếp nhận)
4. people who do skilled work, making things with their hands = artisans
(những người làm việc có tay nghề, làm mọi việc bằng tay: thợ thủ công)
5. an interesting or enjoyable place to go or thing to do = attraction
(một nơi thú vị để đến hoặc một việc thú vị để làm: sự hấp dẫn/ điểm thu hút)
6. a particular place = specific region
(một nơi riêng biệt: một khu vực cụ thể)
7. make someone remember or think about something = remind
(khiến ai đó nhớ hoặc nghĩ về thứ gì đó : nhắc nhở, gợi nhớ)
8. walk around a place to see what is there = look around
(đi bộ quanh một điểm để nhìn đó là gì: nhìn quanh)
Ex:1b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)
1. Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi, và Phong là đâu?)
2. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi rồi? )
3. Who started Phong's family workshop? (Ai bắt đầu xưởng của gia đình Phong?)
4. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao làng lại là điểm lý tưởng của Hà Nội?)
5. Where is the craft village that Mi visited? (Làng nghề thủ công mà Mi thăm là ở đâu?)
6. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs?
(Tại sao khách du lịch muốn mua hàng thủ công như quà lưu niệm?)
Answer:
1. They are at Phong's grandparents' workshop in Bat Trang.
(Họ ở phòng trưng bày của ông bà Phong ở Bát Tràng.)
2. It is about 700 years old. (Nó khoảng 700 năm tuổi.)
3. His great-grandparents did. (Cụ của anh ấy đã bắt đầu.)
4. Because people can buy things for their house and make pottery themselves there.
(Bởi vì mọi người có thể mua đồ đạc trong nhà và làm đồ gốm ở đó.)
5. It's in Hue. (Ngôi làng đó ở Huế.)
6. Because the handicrafts remind them of a specific region.
(Bởi vì hàng thủ công nhắc nhở họ về một vùng cụ thể.)
Task 2. Write the name of each traditional handicraft in the box under the picture.
(Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống ở bảng dưới tranh.)
paintings
pottery
drums
silk
lanterns
conical hats
lacquerware
marble sculptures
Answer:
A. paintings: tranh thủ công
B. drums: trống
C. marble sculptures: tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch
D. pottery: đồ gốm
E. silk: lụa
F. lacquerware: sơn mài
G. conical hats: nón lá
H. lanterns: đèn lồng
Task 3. Complete the sentences with the words/ phrases from 2 to show where in Viet Nam the handicrafts are made. You do not have to use them all.
(Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.)
1. The birthplace of the famous bai tho___________ is Tay Ho village in Hue.
2. If you go to Hoi An on the 15th of each lunar month, you can enjoy the lights of many beautiful_______.
3. Van Phuc village in Ha Noi produces different types of ___________products such as cloth, scarves, ties, and dresses.
4. On the Tet holiday, many Hanoians go to Dong Ho village to buy folk___________.
5. ___________products of Bau Truc, such as pots and vases, have the natural colours typical of Champa culture in Ninh Thuan.
6. Going to Non Nuoc marble village in Da Nang, we're impressed by a wide variety of___________from Buddha statues to bracelets.
Answer:
1. conical hat
The birthplace of the famous bai tho conical hat is Tay Ho village in Hue.
(Nơi sinh ra chiếc nón bài thơ nổi tiếng là ở làng Tây Hồ ở Huế.)
2. lanterns
If you go to Hoi An on the 15th of each lunar month, you can enjoy the lights of many beautiful lanterns.
(Nếu bạn đi đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch, bạn có thể chiêm ngưỡng ánh sáng của nhiều ngọn đèn lồng đẹp.)
3. silk
Van Phuc village in Ha Noi produces different types of silk products such as cloth, scarves, ties, and dresses.
(Làng Vạn Phúc ở Hà Nội sản xuất các loại sản phẩm lụa khác nhau như vải, khăn choàng, dây buộc, và quần áo.)
4. paintings
On the Tet holiday, many Hanoians go to Dong Ho village to buy folk paintings.
(Vào dịp Tết, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.)
5. Pottery
Pottery products of Bau Truc, such as pots and vases, have the natural colours typical of Champa culture in Ninh Thuan. (Các sản phẩm gốm của Bầu Trúc, chẳng hạn như chậu và lọ, có màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hoá Champa ở Ninh Thuận.)
6. marble sculptures
Going to Non Nuoc marble village in Da Nang, we're impressed by a wide variety of marble sculptures from Buddha statues to bracelets.
(Đến làng đá cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng tôi rất ấn tượng bởi vô vàn các tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch từ tượng Phật đến vòng tay.)
Task 4. QUIZ: WHAT IS INTEREST? (Câu đố: Thứ gì thú vị?)
a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố sau.)
1. People go to this area to walk, play, and relax.
2. It is a place where objects of artistic, cultural, historical, or scientific interest are kept and shown.
3. People go to this place to see animals.
4. It is an area of sand, or small stones, beside the sea or a lake.
5. It is a beautiful and famous place in the countryside.
Answer:
1. park
People go to this area to walk, play, and relax. => park
(Mọi người đi đến khu vực này để đi bộ, chơi và thư giãn. => công viên)
2. museum
It is a place where objects of artistic, cultural, historical, or scientific interest are kept and shown. => museum
(Đó là nơi lưu giữ và trưng bày những đồ vật có lợi ích về nghệ thuật, văn hoá, lịch sử, khoa học. => bảo tàng)
3. zoo
People go to this place to see animals. => zoo
(Mọi người đi đến nơi này để xem động vật. => vườn thú)
4. beach
It is an area of sand, or small stones, beside the sea or a lake. => beach
(Đây là một khu vực cát hoặc đá nhỏ, bên cạnh biển hoặc hồ. => bãi biển)
5. beauty spot
It is a beautiful and famous place in the countryside. => beauty spot
(Đây là một nơi đẹp và nổi tiếng ở nông thôn. => địa điểm đẹp, cảnh đẹp)
b. Work in groups. Write a similar quiz about places of interest. Ask another group to answer the quiz. (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Đố các nhóm khác những câu đố đó.)
Answer:
1. It is a large shop with a variety of foods and other goods needed in the home. => supermarket
(Đó là một cửa hàng lớn với nhiều loại thực phẩm và hàng hóa khác cần thiết trong nhà. => siêu thị)
2. People come here to borrow or invest money or change it to foreign money,...=> bank
(Mọi người đến đây để vay hoặc đầu tư tiền hoặc đổi ra tiền nước ngoài, ... => ngân hàng)
3. People come here when they are ill or injured to be treated and taken care by doctors and nurses.
=> hospital (Mọi người đến đây khi họ bị ốm hoặc bị thương để được các bác sĩ và y tá điều trị và chăm sóc. => bệnh viện)
4. It is a place for people to watch films together. => movie theater
(Là nơi để mọi người cùng nhau xem phim. => rạp chiếu phim)
5. It is a building or a room that has a large collection of books for people to read or borrow usually without payment => library
(Đó là một tòa nhà hoặc một căn phòng có một bộ sưu tập sách lớn để mọi người đọc hoặc mượn thường mà không cần trả tiền => thư viện)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 2: A CLOSER LOOK 1 (P.8)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Use the lexical items related to traditional crafts and places of interest in an area
- Say sentences with correct stress on the content words
2. Objectives:
- Vocabulary: related to traditional crafts and places of interest
- Phonics: stress on the content words
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 1
*Vocabulary:
1. carve /kɑːv/ (v): chạm, khắc
2. cast /kɑːst/ (v): đổ vào khuôn
3. weave /wiːv/ (v): dệt
4. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (v): thêu
5. knit /nɪt/ (v): đan
6. mould /məʊld/ (v): đúc
7. handkerchief /ˈhæŋkətʃɪf/ (n): khăn tay
8. tablecloth /ˈteɪblklɒθ/ (n): khăn trải bàn
9. stone /stəʊn/ (n): đá
10. wood /wʊd/ (n): gỗ
11. eggshell /ˈeɡʃel/ (n): vỏ trứng
12. clay /kleɪ/ (n): đất sét
13. bronze /brɒnz/ (n): đồng
14. gold /ɡəʊld/ (n): vàng
15. iron /ˈaɪən/ (n): sắt
16. basket /ˈbɑːskɪt/ (n): rổ
17. carpet /ˈkɑːpɪt/ (n): tấm thảm
18. silk /sɪlk/ (n): lụa
19. sweater /ˈswetə(r)/ (n): áo len tay dài
Task 1. Write the verbs in the box under the pictures. One of them should be used twice.
(Điền các động từ sau vào trong bảng. Một trong số chúng phải được dùng 2 lần.)
carve
cast
weave
embroider
knit
mould
Answer:
A. cast (đúc)
B. carve (chạm khắc)
C. embroider (thêu)
D. weave (đan)
E. mould (khuôn)
F. weave (dệt)
G. knit (đan)
Task 2. a. Match the verbs in column A with the groups of nouns in column B.
(Nối các động từ ở cột A với danh từ ở cột B.)
A
B
1. carve
a. handkerchiefs, tablecloths, pictures
2. cast
b. stone, wood, eggshells
3. weave
c. clay, cheese, chocolate
4. embroider
d. bronze, gold, iron
5. knit
e. baskets, carpets, silk, cloth
6. mould
f. sweaters, toys, hats
Answer:
1 - b
2 - d
3 - e
4 - a
5 - f
6 - c
1 - b: carve = stone, wood, eggshells (khắc chạm - đá, gỗ, vỏ trứng)
2 - d: cast = bronze, gold, iron (đúc - đồng, vàng, sắt)
3 - e: weave = baskets, carpets, silk, cloth (đan, dệt - rổ, thảm, lụa, vải)
4 - a: embroider = handkerchiefs, tablecloths, pictures (thêu - khăn tay, khăn trải bàn, tranh)
5 - f: knit = sweaters, toys, hats (đan - áo len, đồ chơi, mũ)
6 - c: mould = clay, cheese, chocolate (đúc khuôn - đất sét, phô mai, sô cô la)
2b. Now write the corect verb forms for these verbs. (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)
Infinitive
Past tense
Past participle
1. to carve
I carved it.
It was carved.
2. to cast
I _________ it.
It was __________.
3. to weave
I _________ it.
It was __________.
4. to embroider
I _________ it.
It was __________.
5. to knit
I _________ it.
It was __________.
6. to mould
I _________ it.
It was __________.
Answer:
Infinitive
(Động từ nguyên thể)
Past tense
(Quá khứ đơn)
Past participle
(Quá khứ phân từ)
1. to carve
(khắc)
I carved it.
(Tôi đã khắc nó.)
It was carved.
(Nó đã được khắc.)
2. to cast
(đúc)
I cast it.
(Tôi đã đúc nó.)
It was cast.
(Nó đã được đúc.)
3. to weave
(dệt)
I wove it.
(Tôi đã dệt nó.)
It was woven.
(Nó đã được dệt.)
4. to embroider
(thêu)
I embroidered it.
(Tôi đã thêu nó.)
It was embroidered.
(Nó đã được thêu.)
5. to knit
(đan)
I knitted it.
(Tôi đã đan nó.)
It was knitted.
(Nó đã được đan.)
6. to mould
(đổ khuôn)
I moulded it.
(Tôi đã đổ khuôn nó.)
It was moulded.
(Nó được đổ khuôn.)
Task 3. What are some places of interest in your area? Complete the word web. One word can belong to more than one category. (Địa điểm tham quan ở chỗ bạn là gì? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể thuộc nhiều hơn 1 mục.)
Answer:
- Entertaining: cinema, department store, restaurant, café, theatre, opera house, club, park, zoo...
(Giải trí: rạp chiếu phim, cửa hàng bách hóa, nhà hàng, quán cà phê, rạp hát, nhà hát opera, câu lạc bộ, công viên, vườn thú ...)
- Cultural: opera house, museum, craft village, historical building, theatre, market, craft village...
(Văn hoá: nhà hát opera, bảo tàng, làng nghề, công trình lịch sử, sân khấu, chợ, làng nghề ...)
- Educational: library, museum, theatre...
(Giáo dục: thư viện, bảo tàng, rạp hát ...)
- Historical: building, temple, shopping district, market, beauty spot, craft village...
(Lịch sử: xây dựng, đền, khu mua sắm, chợ, cảnh đẹp, làng nghề ...)
Task 4. Complete the pasage by filling each blank with a suitable word from the box.
(Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong khung.)
attraction
historical
traditional
handicrafts
culture
exercise
Some people say that a place of interest is a place famous for its scenery or a well-known (1)_______ site. I don't think it has to be so limited. In my opinion, a place of interest is simply one that people like going to. In my town, the park is a(n) (2) _______ because many people love spending time there. Old people do (3) _______ and walk in the park. Children play games there while their parents sit and talk with each other. Another place of interest in my town is Hoa Binh market. It's a(n) (4) _______ market with a lot of things to see. I love to go there to buy food and clothes, and watch other people buying and selling. Foreign tourists also like this market because they can experience the (5) _______ of Vietnamese people, and buy woven cloth and other (6) _______ as souvenirs.
Answer:
1. historical
Giải thích: Đằng sau là 1 danh từ ==>cần 1 tính từ để bổ nghĩa
historical site: di tích lịch sử
2. attraction
Giải thích: Đằng trước có mạo từ a ==> cần 1 danh từ số ít
3. exercise
Giải thích: do exercise (tập thể dục)
4. traditional
Giải thích: Đằng sau là 1 danh từ ==>cần 1 tính từ để bổ nghĩa
5. culture
Giải thích: Đằng trước có mạo từ "the"==> cần 1 danh từ
6. handicrafts
Giải thích: Đằng trước có từ "other"==> cần một danh từ số nhiều đếm được
Some people say that a place of interest is a place famous for its scenery or a well-known historical site. I don't think it has to be so limited. In my opinion, a place of interest is simply one that people like going to. In my town, the park is a(n) attraction because many people love spending time there. Old people do exercise and walk in the park. Children play games there while their parents sit and talk with each other. Another place of interest in my town is Hoa Binh market. It's a(n) traditional market with a lot of things to see. I love to go there to buy food and clothes, and watch other people buying and selling. Foreign tourists also like this market because they can experience the culture of Vietnamese people, and buy woven cloth and other handicrafts as souvenirs.
Translate:
Một số người cho rằng địa điểm tham quan du lịch phải là một nơi nổi tiếng với danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử. Tôi không nghĩ khái niệm đó lại bị giới hạn như vậy. Theo tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mọi người thích đến.
Trong thị trấn của tôi, công viên là một điểm thu hút bởi vì nhiều người yêu thích dành thời gian ở đó. Người già tập thể dục và đi dạo trong công viên. Trẻ em chơi trò chơi ở đó trong khi bố mẹ ngồi và nói chuyện với nhau. Một nơi địa điểm khác được yêu thích ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một khu chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem . Tôi thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và ngắm nhìn mọi người mua bán. Khách du lịch nước ngoài cũng thích khu chợ này vì họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, mua vải dệt, quần áo và đồ thủ công mỹ nghệ khác làm quà lưu niệm.
Pronunciation
Stress on content words in sentences
Task 5. a. Listen to the speaker read the following sentences and answer the questions.
(Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)
Sentence 1: The craft village lies on the river bank.
Sentence 2: This painting is embroidered.
Sentence 3: What is this region famous for?
Sentence 4: Drums aren't made in my village.
Sentence 5: A famous artisan carved this table beautifully.
1. Which words are louder and clearer than the others?
(Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?)
2. What kinds of words are they? (Chúng là loại từ gì?)
3. Which words are not as loud and clear as the others?
(Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?)
4. What kinds of words are they? (Chúng là loại từ gì?)
Explain:
1. The craft village lies on the river bank. (Làng nghề thủ công nằm bên bờ sông.)
2. This painting is embroidered. (Bức tranh này được thêu.)
3. What is this region famous for? (Khu vực này nổi tiếng về cái gì?)
4. Drums aren't made in my village. (Trống không được sản xuất ở làng của tôi.)
5. A famous artisan carved this table beautifully.
(Một nghệ nhân nổi tiếng chạm chắc cái bàn này thật đẹp.)
Answer:
1.
Sentence 1: craft, village, lies, river, bank (Câu 1: nghề thủ công, làng, nằm, sông, bờ)
Sentence 2: painting, embroidered (Câu 2: tranh vẽ, thêu)
Sentence 3: what, region, famous (Câu 3: những gì, khu vực, nổi tiếng)
Sentence 4: drums, aren't, made, village(Câu 4: trống, không được làm, làng)
Sentence 5: famous, artisan, carved, table, beautifully
(Câu 5: nổi tiếng, nghệ nhân, chạm khắc, bảng, đẹp)
2. They are: nouns, verbs, adjectives, adverbs, wh-question words, and negative auxiliaries.
(Đó là danh từ, động từ, tính từ, phó từ, câu hỏi với từ để hỏi, và trợ động từ dạng phủ định )
3.
Sentence 1: the, on, the
Sentence 2: this, is
Sentence 3: is, this, for
Sentence 4: in, my
Sentence 5: a, this
4. They are: articles, prepositions, pronouns, and possessive adjectives.
(Chúng là: mạo từ, giới từ, đại từ, và tính từ sở hữu.)
5b. Now listen, check and repeat.
(Bây giờ nghe, kiểm tra và lặp lại.)
Task 6. a. Underline the content words in the sentences. Practise reading the sentences aloud.
(Gạch dưới những từ nội dung trong các câu. Thực hành đọc to các câu.)
1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.
2. This cinema attracts lots of youngsters.
3. The artisans mould clay to make traditional pots.
4. Where do you like going at weekends?
5. We shouldn't destroy historical buildings.
Answer:
1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.
(Bảo tàng Nghệ thuật là một nơi được yêu thích nổi tiếng của thành phố tôi.)
2. This cinema attracts lots of youngsters.
(Rạp chiếu phim này thu hút rất nhiều thanh thiếu niên.)
3. The artisans mould clay to make traditional pots.
(Các nghệ nhân đúc đất sét để làm chậu truyền thống.)
4. Where do you like going at weekends?
(Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?)
5. We shouldn't destroy historical buildings.
(Chúng ta không nên phá hủy các tòa nhà lịch sử.)
6 b. Now listen, check and repeat.
(Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại.)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 3: A CLOSER LOOK 2 (P.9)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Write complex sentences with different dependent clauses
- Use some common phrasal verbs correctly and appropriately
2. Objectives:
-Structures: complex sentences
- Vocabulary: related to the topic of Unit 1, phrasal verbs,
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2
*Vocabulary:
1. dependent /dɪˈpendənt/ (adj): phụ thuộc
2. clause /klɔːz/ (n): mệnh đề
3. concession /kənˈseʃn/ (n): sự nhượng bộ
4. purpose /ˈpɜːpəs/ (n): mục đích
5. unique /juˈniːk/ (adj): độc đáo
6. artefact /ˈɑːtɪfækt/ (n): đồ tạo tác
7. hang out /hæŋ/ /aʊt/ (v): đi chơi
8. drumhead /'drʌm hed/ (n): mặt trống
9. complex sentence /ˈkɒmpleks ˈsentəns/ (n.p): câu phức
10. subordinator /səˈbɔːdɪnətə/ (n): từ bổ trợ
11. foreign /ˈfɒrən/ (adj): nước ngoài
12. customer /ˈkʌstəmə(r)/ (n): khách hàng
13. marble /ˈmɑːbl/ (n): cẩm thạch
14. pass down /pɑ:s daʊn/ (v.p): lưu truyền
15. live on /lɪv ɒn/ (v.p): sống bằng (nghề gì/ dựa vào cái gì)
16. deal with /diːl wɪð/ (v.p): giải quyết, xử lý
17. close down /kləʊz daʊn/ (v.p): phá sản
18. face up to /feɪs ʌp tu/ (v.p): đối mặt
19. get on with /get ɒn wɪð/ (v.p): hòa đồng
20. come back /kʌm bæk/ (v.p): trở về
21. turn down /tɜ:n daʊn / (v.p): từ chối
Grammar
Task 1. Underline the dependent clause in each sentence below. Say whether it is a dependent clause of concession (DC), of purpose (DP), of reason (DR), or of time (DT).
(Gạch chân mệnh đề phụ thuộc trong mỗi câu dưới đây. Xem xét xem mệnh đề nào là mệnh đề nhựơng bộ(DC), mệnh đề chỉ mục đích (DP), mệnh đề chỉ nguyên nhân(DR), mệnh đề thời gian(DT).)
1. When people talk about traditional paintings they think of Dong Ho village.
2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats.
3. Although this museum is small, it has many unique artefacts.
4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard.
5. The villagers have to dry the buffalo skin under the sun before they make the drumheads.
Answer:
1. When people talk about traditional paintings they think of Dong Ho village. => DT
(Khi nói về tranh truyền thống, người ta thường nghĩ về làng Đông Hồ.)
2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats. => DP
(Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để mua vài chiếc nón bài thơ.)
3. Although this museum is small, it has many unique artefacts. => DC
(Mặc dù bào tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều đồ tạo tác độc đáo.)
4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard. => DR
(Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tôi để tụ tập bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.)
5. The villagers have to dry the buffalo skin under the sun before they make the drumheads. => DT
(Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.)
Task 2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes.
(Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)
1. The villagers are trying to learn English. They can communicate with foreign customers. (in order that)
(Những người dân làng đang cố gắng học tiếng Anh. Họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.)
2. We ate lunch. Then we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs. (after)
(Chúng tôi đã ăn trưa. Sau đó chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.)
3. This hand-embroidered picture was expensive. We bought it. (even though)
(Bức tranh thêu tay này đã đắt. Chúng tôi đã mua nó.)
4. This department store is an attraction in my city. The products are of good quality. (because)
(Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút ở thành phố của tôi. Các sản phẩm có chất lượng tốt.)
5. This is called a Chuong conical hat. It was made in Chuong village. (since)
(Đây gọi là nón lá Chuông. Nó được làm ở làng Chuông.)
Phương pháp giải:
in order that + S + V: để mà
after + S + V: sau khi
even though + S + V: mặc dù
because + S + V = since + S + V: bởi vì
Answer:
1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.
(Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.)
2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.
(Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.)
3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.
(Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.)
4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.
(Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.)
5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.
(Đây được gọi là nón Chuông vì được làm ở làng Chuông.)
Phrasal verbs
Task 3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions.
(Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)
Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?
Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business.
1. What is the meaning of the underlined verb phrases?
(Nghĩa của cụm động từ được gạch dưới là gì?)
2. Can each part of the verb phrase help you understand its meaning?
(Mỗi phần của cụm động từ có giúp em hiểu được nghĩa của nó không?)
Answer:
1. set up = start something (a business, an organisation, etc.): thiết lập, bắt đầu một cái gì đó, (kinh doanh , tổ chức...)
take over = take control of something (a business, an organisation, etc.): kiểm soát
2. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.
(Không, các từ riêng biệt trong cụm động từ không giúp hiểu ý nghĩa của nó. Đó là lý do tại sao chúng đôi khi được xem là khó khăn.)
Task 4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B.
(Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)
A
B
1. pass down
a. stop doing business
2. live on
b. have a friendly relationship with somebody
3. deal with
c. transfer from one generation to the next
4. close down
d. reject or refuse something
5. face up to
e. return
6. get on with
f. take action to solve a problem
7. come back
g. have enough money to live
8. turn down
h. accept, deal with
Answer:
1 - c
2 - g
3 - f
4 - a
5 - h
6 - b
7 - e
8 - d
1. c: pass down = transfer from one generation to the next
(lưu truyền - chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp)
2. g: live on = have enough money to live
(có tiền mua những thứ cần - có đủ tiền để sống)
3. f: deal with = take action to solve a problem
(giải quyết - hành động để giải quyết vấn đề)
4. a: close down = stop doing business
(đóng lại - dừng việc kinh doanh)
5. h: face up to = accept, deal with
(đối diện với - chấp nhận, giải quyết)
6. b: get on with = have a friendly relationship with somebody
(ăn ý/ sống hòa thuận với ai - có mối quan hệ thân thiện với ai đó)
7. e: come back = return
(trở lại - trở về)
8. d: turn down = reject or refuse something
(từ chối - từ chối thứ gì đó)
Task 5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don't need to use all the verbs.
(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)
1. We must_________ the reality that our handicrafts are in competition with those of other villages.
2. I invited her to join our trip to Trang An, but she_________my invitation.
3. The craft of basket weaving is usually _________from generation to generation.
4. Do you think we can_________ selling silk scarves as souvenirs?
5. They had to _________the museum because it's no longer a place of interest.
6. What time _________you_________ from the trip last night?
Answer:
1. face up to
2. turned down
3. passed down
4. live on
5. close down
6. did...come back
1. face up to
We must face up to the reality that our handicrafts are in competition with those of other villages.
(Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "must", động từ giữa nguyên thể => face up to
2. turned down
I invited her to join our trip to Trang An, but she turned down my invitation.
(Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.)
Giải thích: Chia động từ cùng thi trong một câu => turned down
3. passed down
The craft of basket weaving is usually passed down from generation to generation.
(Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.)
Giải thích: Chia động từ ở dạng bị động => passed down
4. live on
Do you think we can live on selling silk scarves as souvenirs?
(Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "can ", động từ giữa nguyên thể => live on
5. close down
They had to close down the museum because it's no longer a place of interest.
(Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "had to " (have to), động từ giữa nguyên thể => close down
6. did... come back
What time did you come back from the trip last night?
(Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?)
Giải thích: Chia động từ quá khứ đơn vì có dấu hiệu nhận biết "last night"
Task 6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given.
(Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho.)
1. Where did you get the information about Disneyland Resort? (find)
Where________________________________________?
2. What time did you get out of bed this morning? (up)
When________________________________________?
3. I'll read this leaflet to see what activities are organised at this attraction. (look)
I'll________________________________________.
4. They're going to publish a guidebook to different beauty spots in Viet Nam. (out)
They're________________________________________.
5. I'm thinking with pleasure about the weekend! (forward)
I'm________________________________________!
Answer:
get = find out: tìm ra
get out of the bed = get up: thức dậy
read = look through: đọc qua
publish = bring out: xuất bản
think with pleasure = look forward to: háo hức mong chờ
Lời giải chi tiết:
1. Where did you find out about Disneyland Resort?
(Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?)
2. When did you get up this morning?
(Sáng nay bạn thức dậy khi nào?)
3. I'll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.
(Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.)
4. They're going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.
(Họ sẽ giới thiệu một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.)
5. I'm looking forward to the weekend!
(Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 4: COMMUNICATION (P.11)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Plan a day out to a place of interest for their class
2. Objectives:
- Skills: writing, speaking
- Vocabulary: related to a place of interest
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Communication
*Vocabulary + Extra vocabulary – Từ vựng bổ xung
1. means of transport /miːnz əv ˈtrænspɔːt/ (n.p): phương tiện giao thông
2. set off /set ɒf/ (v.p): khởi hành, xuất phát, lên đường
3. prepare /prɪˈpeə(r)/ (v): chuẩn bị
4. team-building: xây dựng nhóm
5. turn up: xuất hiện
Task 1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place of interest for their class. Listen to their conversation and complete their plan by filling each blank with no more than three words. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
(1)____________________
Means of transport
(2)____________________
Time to set off
(3)____________________
Mai: stick a notice
Food
(4) bring_______________
Drinks
For everyone
Nga: buy in a (5)_____________
Activities
Morning: (6)____________ games and quizzes
Lunch: 11.30
Afternoon: go to a traditional (8)_________ at 1.30; (9)___________ their own paintings.
Nick: prepare games
Thanh: prepare (7)___________
Time to come back
(10)___________________
Answer:
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
(1) Green Park
Means of transport
(2) bus
Time to set off
(3) 8 a.m
Mai: stick a notice
Food
(4) bring own lunch
Drinks
For everyone
Nga: buy in a (5) supermarket
Activities
Morning: (6) team-building games and quizzes
Lunch: 11.30
Afternoon: go to a traditional (8) painting village at 1.30; (9) make their own paintings.
Nick: prepare games
Thanh: prepare (7) quizzes
Time to come back
(10) 5 p.m
Translate:
MỘT NGÀY VUI CHƠI BÊN NGOÀI
Chi tiết
Người chuẩn bị
Địa điểm
Green Park
Phương tiện đi lại
xe buýt
Giờ khởi hành
8 giờ sáng
Mai: dán ghi chú
Thức ăn
tự mang bữa trưa
Đồ uống
Cho mọi người
Nga: mua ở siêu thị
Các hoạt động
Buổi sáng:
Trò chơi tập thể và câu đố
Ăn trưa: 11.30
Buổi chiều: đến làng tranh truyền thống lúc 1.30; tự vẽ
Nick: chuẩn bị trò chơi
Thanh: chuẩn bị câu đố
Giờ trở về
5 giờ chiều
Task 2. Imagine that your class is going to a place of interest in your area. Work in groups to discuss the plan for this day out. Make notes in the table.
(Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
Means of transport
Time to set off
Food
Drinks
Activities
Time to come back
Answer:
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
Thong Nhat Park
Means of transport
bike
Time to set off
9 a.m
Food
Bring lunch for everyone
Hoa and I prepare at home
Drinks
Buy in the supermarket
Trang
Activities
+ Morning: pitch a tent
+ Lunch:
- have lunch
- chat with each other
- sing favourite songs
+ Afternoon:
- wander around the park
- enjoy the fresh air
+ An, Phong, Huy
+ Everyone
+ Everyone
Time to come back
5 p.m
Translate:
MỘT NGÀY VUI CHƠI BÊN NGOÀI
Chi tiết
Người chuẩn bị
Địa điểm
Công viên Thống Nhất
Phương tiện đi lại
Xe đạp
Giờ khởi hành
9 giờ sáng
Thức ăn
mang bữa trưa cho mọi người
Hoa và mình chuẩn bị ở nhà
Đồ uống
Mua ở siêu thị
Trang
Các hoạt động
+ Buổi sáng: dựng lều
+ Buổi trưa:
- ăn trưa
- tán gẫu với nhau
- hát bài hát yêu thích
+ Buổi chiều:
- dạo quanh công viên
- tận hưởng không khí trong lành
+ An, Phong, Huy
+ Mọi người
+ Mọi người
Giờ trở về
5 giờ chiều
Task 3. Present your plan to the class. Which group has the best plan?
(Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)
Answer:
Good morning teacher and everyone!
Today, on behalf of my group, I am very glad to present to you about our plan for a one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic on Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat Park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for a picnic and other outdoor activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. Before arriving at the destination, Hoa and I will prepare our lunch at home while Trang will buy some drinks like Coke, Pepsi, Juice at the supermarket near her house. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends this weekend.
Thank you for listening to my presentation and if you like our plan, please vote for our group!
Translate:
Chào buổi sáng cô giáo và mọi người!
Hôm nay, thay mặt nhóm của tôi, tôi rất vui mừng được trình bày với bạn về kế hoạch của chúng tôi cho chuyến đi một ngày đến một địa điểm yêu thích. Trước hết, sau khi thảo luận, chúng tôi đã đưa ra quyết định đến Công viên Thống Nhất để đi dã ngoại vào Chủ nhật. Lý do cho sự lựa chọn này là công viên Thống Nhất nằm ngay tại Hà Nội nên không mất nhiều thời gian để đến đó và chúng tôi có thể có nhiều thời gian hơn để tận hưởng chuyến đi; công viên này thực sự rộng lớn nên có nhiều không gian để dã ngoại và các hoạt động ngoài trời khác. Thứ hai, chúng tôi đã lên kế hoạch chi tiết cho chuyến đi này. Để xác định, chúng tôi sẽ tập trung tại trường và khởi hành lúc 9 giờ sáng Chủ nhật bằng xe đạp hoàn toàn. Trước khi khởi hành, Hoa và tôi sẽ chuẩn bị bữa trưa cho cả nhóm ở nhà trong khi Tràn được phân công đi mua các loại nước uống như Coca, Pepsi, nước hoa quả ở siêu thi gần nhà. Khi đến nơi, An, Bình và Chiến sẽ chịu trách nhiệm dựng lều. Sau đó, chúng tôi sẽ ăn trưa cùng nhau và trò chuyện với nhau. Bình sẽ mang theo cây đàn guitar của mình để chúng tôi sẽ hát cùng nhau những bài hát yêu thích. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi lang thang xung quanh để đậu xe và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Chúng tôi sẽ về nhà lúc 5 giờ chiều Tôi thực sự mong chờ để thực hiện kế hoạch này với bạn bè của tôi vào cuối tuần này. Cảm ơn bạn đã lắng nghe bài thuyết trình của tôi và nếu bạn thích kế hoạch của chúng tôi, vui lòng bỏ phiếu cho nhóm của chúng tôi!
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 5: SKILLS 1 (P.12)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Read for general and specific information about traditional craft village
- Discuss local traditional crafts, their benefits and challenges
2. Objectives:
- Vocabulary: related to the topic "The craft village"
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Skills 1
*Vocabulary:
1. similarity /ˌsɪməˈlærəti/ (n): sự giống nhau
2. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác nhau
3. string /strɪŋ/ (n): quai (nón)
4. present /ˈprizent/ (n): món quà
5. status /ˈsteɪtəs/ (n): trạng thái
6. location /ləʊˈkeɪʃn/ (n): vị trí
7. history /ˈhɪstri/ (n): lịch sử
8. birthplace /ˈbɜːθpleɪs/ (n): nơi sinh ra
9. frame /freɪm/ (n): khung
10. layer /ˈleɪə(r)/ (n): lớp
11. craftsman /ˈkrɑːftsmən/(n) (n): thợ thủ công
12. skillful /ˈskɪlfl/ (adj): khéo léo
13. take part in /teɪk pɑːt ɪn/ (v.p): tham gia
14. process /ˈprəʊses/ (n): tiến trình, quá trình
15. employment /ɪmˈplɔɪmənt/ (n): sự tuyển dụng
16. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (n): tính xác thực, chân thật
17. additional /əˈdɪʃənl/ (adj): bổ sung, thêm
18. income /ˈɪnkʌm/ (n) (n): thu nhập
19. cultural heritage /ˌkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ/ (n.p): di sản văn hóa
Reading
Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other questions to find out the similarities and differences between your pictures.
(Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)
Answer:
- Similarities: a conical hat with a string
(Giống nhau: nón lá có 1 dây)
- Differences: (Khác nhau:)
Picture A: light green, pictures between layers, blue string => look darker
(Hình A: nón màu xanh sáng, có hình trang trí trên các lớp nón, có quai đeo màu xanh => nón trông tối hơn)
Picture B: white, no decoration, pink string => look lighter
(Hình B: nón màu trắng, không trang trí, có dây quai màu hồng => nón trông sáng hơn)
Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to present what she knows about this place to the class.
(Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này.)
Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs.
(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)
1. Present status of the craft
2. Location and history of conical hat making village
3. How the conical hat is made
А. When you think about the conical hat, the first thing you think of is the region of Hue. Conical hat making has been a traditional craft there for hundreds of years, and there are many craft villages like Dale, Phu Cam, and Doc So. However, Tay Ho is the most famous because it is the birthplace of the conical hat in Hue. It is a village on the bank of the Nhu Y River, 12 km from Hue City.
B. A conical hat may look simple, but artisans have to follow 15 stages, from going to the forest to collect leaves to ironing the leaves, making the frames, etc. Hue's conical has always have two layers of leaves. Craftsmen must be skillful to make the two layers very thin. What is special is that they then add poems and paintings of Hue between the two layers, creating the famous bai tho or poetic conical has.
C. Conical hat making in the village has been passed down from generation to generation because everybody, young or old, can take part in the process. It is a well-known handicraft, not only in Viet Nam, but all around the world.
Translate:
1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công
2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón
3. Nón được làm thế nào
A. Khi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách
MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
LESSON 1: GETTING STARTED (P.6)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
- By the end of this lesson, students can
- Use some vocabularies and structures to talk about traditional crafts and pottery
2. Objectives:
- Vocabulary: about traditional,
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Getting Started
A VISIT TO A TRADITION CRAFT VILLAGE
*Vocabulary:
1. pottery /ˈpɒtəri/ (n): đồ gốm
2. product /ˈprɒdʌkt/ (n): sản phẩm
3. the rest /rest/ (n): phần còn lại
4. famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng
5. traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
6. craft /krɑːft/ (n): đồ thủ công
7. village /ˈvɪlɪdʒ/ (n): làng
8. set up /set ʌp/ (v.p): thành lập, xây dựng
9. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (n): xưởng, nhà máy
10. take over /teɪk əʊvə/ (v.p): tiếp quản
11. business /ˈbɪznəs/ (n): việc kinh doanh, doanh nghiệp
12. artisan /ˌɑːtɪˈzæn/ (n): thợ thủ công
13. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút, hấp dẫn
14. memorable /ˈmemərəbl/ (adj): đáng nhớ
15. experience /ɪkˈspɪəriəns/ (n,v): trải nghiệm
16. conical hat /ˈkɒnɪkəl/ /hæt/ (n.p): nón lá
17. various /ˈveəriəs/ (adj): nhiều, đa dạng
18. remind /rɪˈmaɪnd/ (v): nhắc nhở
19. a specific region (n.p): một vùng miền cụ thể
20. reason /ˈriːzn/ (n): lý do
21. tourist /ˈtʊərɪst/ (n): khách du lịch
22. choose /tʃuːz/ (v): lựa chọn
23. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (n): đồ thủ công mỹ nghệ
24. souvenir /ˌsuːvəˈnɪə(r)/ (n): quà lưu niệm
Task 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)
Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?
Phong: They can't because we have lots of products. They make some and other people make the rest.
Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?
Phong: Right. My grandmother says it's about 700 years old.
Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?
Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.
Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn't it?
Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.
Nick: That must be a memorable experience.
Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?
Mi: I've been to a conical hat making village in Hue!
Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?
Mi: Sure. It's the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.
Phong: Let's go outside and look around the village.
Ex:1a. Can you find a word/phrase that means: (Tìm từ hoặc cụm từ có nghĩa sau.)
1. a thing which is skilfully made with your hands
2. start something (a business, an organisation, etc.)
3. take control of something (a business, an organisation, etc.)
4. people who do skilled work, making things with their hands
5. an interesting or enjoyable place to go or thing to do
6. a particular place
7. make someone remember or think about something
8. walk around a place to see what is there
Translate:
Nick: Có quá nhiều gốm ở đây Phong à. Có phải ông bà cậu làm ra tất cả chúng không?
Phong: Không đâu vì có rất nhiều . Họ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại
Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội. Đúng chứ?
Phong: Đúng rồi. Bà mình nói nó được 700 năm rồi.
Mi: Wow. Ông cậu mở xưởng từ khi nào?
Phong: Cụ tớ mở chứ không phải ông đâu. Sau đó ông tớ kế nhiệm lại. Tất cả thợ ở đây đều là cô, chú và anh chị em họ của tớ.
Mi: À tớ hiểu rồi. Làng cậu cũng là 1 địa điểm thú vị ở Hà Nội phải không?
Phong: Đúng. Mọi người tới đây mua đồ. Điều hấp dần nữa là họ có thể tự làm gốm ở xưởng.
Nick: Hẳn sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ.
Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như này. Các cậu đã đến đó bao giờ chưa?
Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.
Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ mỗi nghề gợi người ta nghĩ đến 1 vùng miền đặc trưng không?
Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do người ta chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm
Phong: Hãy ra ngoài và thăm thú ngôi làng nào.
Answer:
1. a thing which is skilfully made with your hands = craft
(một thứ được làm bằng tay cẩn thận: nghề thủ công)
2. start something (a business, an organisation, etc.) = set up
(bắt đầu một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức vv ..): thiết lập)
3. take control of something (a business, an organisation, etc.) = take over
(kiểm soát một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức, vv): tiếp nhận)
4. people who do skilled work, making things with their hands = artisans
(những người làm việc có tay nghề, làm mọi việc bằng tay: thợ thủ công)
5. an interesting or enjoyable place to go or thing to do = attraction
(một nơi thú vị để đến hoặc một việc thú vị để làm: sự hấp dẫn/ điểm thu hút)
6. a particular place = specific region
(một nơi riêng biệt: một khu vực cụ thể)
7. make someone remember or think about something = remind
(khiến ai đó nhớ hoặc nghĩ về thứ gì đó : nhắc nhở, gợi nhớ)
8. walk around a place to see what is there = look around
(đi bộ quanh một điểm để nhìn đó là gì: nhìn quanh)
Ex:1b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)
1. Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi, và Phong là đâu?)
2. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi rồi? )
3. Who started Phong's family workshop? (Ai bắt đầu xưởng của gia đình Phong?)
4. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao làng lại là điểm lý tưởng của Hà Nội?)
5. Where is the craft village that Mi visited? (Làng nghề thủ công mà Mi thăm là ở đâu?)
6. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs?
(Tại sao khách du lịch muốn mua hàng thủ công như quà lưu niệm?)
Answer:
1. They are at Phong's grandparents' workshop in Bat Trang.
(Họ ở phòng trưng bày của ông bà Phong ở Bát Tràng.)
2. It is about 700 years old. (Nó khoảng 700 năm tuổi.)
3. His great-grandparents did. (Cụ của anh ấy đã bắt đầu.)
4. Because people can buy things for their house and make pottery themselves there.
(Bởi vì mọi người có thể mua đồ đạc trong nhà và làm đồ gốm ở đó.)
5. It's in Hue. (Ngôi làng đó ở Huế.)
6. Because the handicrafts remind them of a specific region.
(Bởi vì hàng thủ công nhắc nhở họ về một vùng cụ thể.)
Task 2. Write the name of each traditional handicraft in the box under the picture.
(Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống ở bảng dưới tranh.)
paintings
pottery
drums
silk
lanterns
conical hats
lacquerware
marble sculptures
Answer:
A. paintings: tranh thủ công
B. drums: trống
C. marble sculptures: tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch
D. pottery: đồ gốm
E. silk: lụa
F. lacquerware: sơn mài
G. conical hats: nón lá
H. lanterns: đèn lồng
Task 3. Complete the sentences with the words/ phrases from 2 to show where in Viet Nam the handicrafts are made. You do not have to use them all.
(Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.)
1. The birthplace of the famous bai tho___________ is Tay Ho village in Hue.
2. If you go to Hoi An on the 15th of each lunar month, you can enjoy the lights of many beautiful_______.
3. Van Phuc village in Ha Noi produces different types of ___________products such as cloth, scarves, ties, and dresses.
4. On the Tet holiday, many Hanoians go to Dong Ho village to buy folk___________.
5. ___________products of Bau Truc, such as pots and vases, have the natural colours typical of Champa culture in Ninh Thuan.
6. Going to Non Nuoc marble village in Da Nang, we're impressed by a wide variety of___________from Buddha statues to bracelets.
Answer:
1. conical hat
The birthplace of the famous bai tho conical hat is Tay Ho village in Hue.
(Nơi sinh ra chiếc nón bài thơ nổi tiếng là ở làng Tây Hồ ở Huế.)
2. lanterns
If you go to Hoi An on the 15th of each lunar month, you can enjoy the lights of many beautiful lanterns.
(Nếu bạn đi đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch, bạn có thể chiêm ngưỡng ánh sáng của nhiều ngọn đèn lồng đẹp.)
3. silk
Van Phuc village in Ha Noi produces different types of silk products such as cloth, scarves, ties, and dresses.
(Làng Vạn Phúc ở Hà Nội sản xuất các loại sản phẩm lụa khác nhau như vải, khăn choàng, dây buộc, và quần áo.)
4. paintings
On the Tet holiday, many Hanoians go to Dong Ho village to buy folk paintings.
(Vào dịp Tết, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.)
5. Pottery
Pottery products of Bau Truc, such as pots and vases, have the natural colours typical of Champa culture in Ninh Thuan. (Các sản phẩm gốm của Bầu Trúc, chẳng hạn như chậu và lọ, có màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hoá Champa ở Ninh Thuận.)
6. marble sculptures
Going to Non Nuoc marble village in Da Nang, we're impressed by a wide variety of marble sculptures from Buddha statues to bracelets.
(Đến làng đá cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng tôi rất ấn tượng bởi vô vàn các tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch từ tượng Phật đến vòng tay.)
Task 4. QUIZ: WHAT IS INTEREST? (Câu đố: Thứ gì thú vị?)
a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố sau.)
1. People go to this area to walk, play, and relax.
2. It is a place where objects of artistic, cultural, historical, or scientific interest are kept and shown.
3. People go to this place to see animals.
4. It is an area of sand, or small stones, beside the sea or a lake.
5. It is a beautiful and famous place in the countryside.
Answer:
1. park
People go to this area to walk, play, and relax. => park
(Mọi người đi đến khu vực này để đi bộ, chơi và thư giãn. => công viên)
2. museum
It is a place where objects of artistic, cultural, historical, or scientific interest are kept and shown. => museum
(Đó là nơi lưu giữ và trưng bày những đồ vật có lợi ích về nghệ thuật, văn hoá, lịch sử, khoa học. => bảo tàng)
3. zoo
People go to this place to see animals. => zoo
(Mọi người đi đến nơi này để xem động vật. => vườn thú)
4. beach
It is an area of sand, or small stones, beside the sea or a lake. => beach
(Đây là một khu vực cát hoặc đá nhỏ, bên cạnh biển hoặc hồ. => bãi biển)
5. beauty spot
It is a beautiful and famous place in the countryside. => beauty spot
(Đây là một nơi đẹp và nổi tiếng ở nông thôn. => địa điểm đẹp, cảnh đẹp)
b. Work in groups. Write a similar quiz about places of interest. Ask another group to answer the quiz. (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Đố các nhóm khác những câu đố đó.)
Answer:
1. It is a large shop with a variety of foods and other goods needed in the home. => supermarket
(Đó là một cửa hàng lớn với nhiều loại thực phẩm và hàng hóa khác cần thiết trong nhà. => siêu thị)
2. People come here to borrow or invest money or change it to foreign money,...=> bank
(Mọi người đến đây để vay hoặc đầu tư tiền hoặc đổi ra tiền nước ngoài, ... => ngân hàng)
3. People come here when they are ill or injured to be treated and taken care by doctors and nurses.
=> hospital (Mọi người đến đây khi họ bị ốm hoặc bị thương để được các bác sĩ và y tá điều trị và chăm sóc. => bệnh viện)
4. It is a place for people to watch films together. => movie theater
(Là nơi để mọi người cùng nhau xem phim. => rạp chiếu phim)
5. It is a building or a room that has a large collection of books for people to read or borrow usually without payment => library
(Đó là một tòa nhà hoặc một căn phòng có một bộ sưu tập sách lớn để mọi người đọc hoặc mượn thường mà không cần trả tiền => thư viện)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 2: A CLOSER LOOK 1 (P.8)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Use the lexical items related to traditional crafts and places of interest in an area
- Say sentences with correct stress on the content words
2. Objectives:
- Vocabulary: related to traditional crafts and places of interest
- Phonics: stress on the content words
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 1
*Vocabulary:
1. carve /kɑːv/ (v): chạm, khắc
2. cast /kɑːst/ (v): đổ vào khuôn
3. weave /wiːv/ (v): dệt
4. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (v): thêu
5. knit /nɪt/ (v): đan
6. mould /məʊld/ (v): đúc
7. handkerchief /ˈhæŋkətʃɪf/ (n): khăn tay
8. tablecloth /ˈteɪblklɒθ/ (n): khăn trải bàn
9. stone /stəʊn/ (n): đá
10. wood /wʊd/ (n): gỗ
11. eggshell /ˈeɡʃel/ (n): vỏ trứng
12. clay /kleɪ/ (n): đất sét
13. bronze /brɒnz/ (n): đồng
14. gold /ɡəʊld/ (n): vàng
15. iron /ˈaɪən/ (n): sắt
16. basket /ˈbɑːskɪt/ (n): rổ
17. carpet /ˈkɑːpɪt/ (n): tấm thảm
18. silk /sɪlk/ (n): lụa
19. sweater /ˈswetə(r)/ (n): áo len tay dài
Task 1. Write the verbs in the box under the pictures. One of them should be used twice.
(Điền các động từ sau vào trong bảng. Một trong số chúng phải được dùng 2 lần.)
carve
cast
weave
embroider
knit
mould
Answer:
A. cast (đúc)
B. carve (chạm khắc)
C. embroider (thêu)
D. weave (đan)
E. mould (khuôn)
F. weave (dệt)
G. knit (đan)
Task 2. a. Match the verbs in column A with the groups of nouns in column B.
(Nối các động từ ở cột A với danh từ ở cột B.)
A
B
1. carve
a. handkerchiefs, tablecloths, pictures
2. cast
b. stone, wood, eggshells
3. weave
c. clay, cheese, chocolate
4. embroider
d. bronze, gold, iron
5. knit
e. baskets, carpets, silk, cloth
6. mould
f. sweaters, toys, hats
Answer:
1 - b
2 - d
3 - e
4 - a
5 - f
6 - c
1 - b: carve = stone, wood, eggshells (khắc chạm - đá, gỗ, vỏ trứng)
2 - d: cast = bronze, gold, iron (đúc - đồng, vàng, sắt)
3 - e: weave = baskets, carpets, silk, cloth (đan, dệt - rổ, thảm, lụa, vải)
4 - a: embroider = handkerchiefs, tablecloths, pictures (thêu - khăn tay, khăn trải bàn, tranh)
5 - f: knit = sweaters, toys, hats (đan - áo len, đồ chơi, mũ)
6 - c: mould = clay, cheese, chocolate (đúc khuôn - đất sét, phô mai, sô cô la)
2b. Now write the corect verb forms for these verbs. (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)
Infinitive
Past tense
Past participle
1. to carve
I carved it.
It was carved.
2. to cast
I _________ it.
It was __________.
3. to weave
I _________ it.
It was __________.
4. to embroider
I _________ it.
It was __________.
5. to knit
I _________ it.
It was __________.
6. to mould
I _________ it.
It was __________.
Answer:
Infinitive
(Động từ nguyên thể)
Past tense
(Quá khứ đơn)
Past participle
(Quá khứ phân từ)
1. to carve
(khắc)
I carved it.
(Tôi đã khắc nó.)
It was carved.
(Nó đã được khắc.)
2. to cast
(đúc)
I cast it.
(Tôi đã đúc nó.)
It was cast.
(Nó đã được đúc.)
3. to weave
(dệt)
I wove it.
(Tôi đã dệt nó.)
It was woven.
(Nó đã được dệt.)
4. to embroider
(thêu)
I embroidered it.
(Tôi đã thêu nó.)
It was embroidered.
(Nó đã được thêu.)
5. to knit
(đan)
I knitted it.
(Tôi đã đan nó.)
It was knitted.
(Nó đã được đan.)
6. to mould
(đổ khuôn)
I moulded it.
(Tôi đã đổ khuôn nó.)
It was moulded.
(Nó được đổ khuôn.)
Task 3. What are some places of interest in your area? Complete the word web. One word can belong to more than one category. (Địa điểm tham quan ở chỗ bạn là gì? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể thuộc nhiều hơn 1 mục.)
Answer:
- Entertaining: cinema, department store, restaurant, café, theatre, opera house, club, park, zoo...
(Giải trí: rạp chiếu phim, cửa hàng bách hóa, nhà hàng, quán cà phê, rạp hát, nhà hát opera, câu lạc bộ, công viên, vườn thú ...)
- Cultural: opera house, museum, craft village, historical building, theatre, market, craft village...
(Văn hoá: nhà hát opera, bảo tàng, làng nghề, công trình lịch sử, sân khấu, chợ, làng nghề ...)
- Educational: library, museum, theatre...
(Giáo dục: thư viện, bảo tàng, rạp hát ...)
- Historical: building, temple, shopping district, market, beauty spot, craft village...
(Lịch sử: xây dựng, đền, khu mua sắm, chợ, cảnh đẹp, làng nghề ...)
Task 4. Complete the pasage by filling each blank with a suitable word from the box.
(Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong khung.)
attraction
historical
traditional
handicrafts
culture
exercise
Some people say that a place of interest is a place famous for its scenery or a well-known (1)_______ site. I don't think it has to be so limited. In my opinion, a place of interest is simply one that people like going to. In my town, the park is a(n) (2) _______ because many people love spending time there. Old people do (3) _______ and walk in the park. Children play games there while their parents sit and talk with each other. Another place of interest in my town is Hoa Binh market. It's a(n) (4) _______ market with a lot of things to see. I love to go there to buy food and clothes, and watch other people buying and selling. Foreign tourists also like this market because they can experience the (5) _______ of Vietnamese people, and buy woven cloth and other (6) _______ as souvenirs.
Answer:
1. historical
Giải thích: Đằng sau là 1 danh từ ==>cần 1 tính từ để bổ nghĩa
historical site: di tích lịch sử
2. attraction
Giải thích: Đằng trước có mạo từ a ==> cần 1 danh từ số ít
3. exercise
Giải thích: do exercise (tập thể dục)
4. traditional
Giải thích: Đằng sau là 1 danh từ ==>cần 1 tính từ để bổ nghĩa
5. culture
Giải thích: Đằng trước có mạo từ "the"==> cần 1 danh từ
6. handicrafts
Giải thích: Đằng trước có từ "other"==> cần một danh từ số nhiều đếm được
Some people say that a place of interest is a place famous for its scenery or a well-known historical site. I don't think it has to be so limited. In my opinion, a place of interest is simply one that people like going to. In my town, the park is a(n) attraction because many people love spending time there. Old people do exercise and walk in the park. Children play games there while their parents sit and talk with each other. Another place of interest in my town is Hoa Binh market. It's a(n) traditional market with a lot of things to see. I love to go there to buy food and clothes, and watch other people buying and selling. Foreign tourists also like this market because they can experience the culture of Vietnamese people, and buy woven cloth and other handicrafts as souvenirs.
Translate:
Một số người cho rằng địa điểm tham quan du lịch phải là một nơi nổi tiếng với danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử. Tôi không nghĩ khái niệm đó lại bị giới hạn như vậy. Theo tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mọi người thích đến.
Trong thị trấn của tôi, công viên là một điểm thu hút bởi vì nhiều người yêu thích dành thời gian ở đó. Người già tập thể dục và đi dạo trong công viên. Trẻ em chơi trò chơi ở đó trong khi bố mẹ ngồi và nói chuyện với nhau. Một nơi địa điểm khác được yêu thích ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một khu chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem . Tôi thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và ngắm nhìn mọi người mua bán. Khách du lịch nước ngoài cũng thích khu chợ này vì họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, mua vải dệt, quần áo và đồ thủ công mỹ nghệ khác làm quà lưu niệm.
Pronunciation
Stress on content words in sentences
Task 5. a. Listen to the speaker read the following sentences and answer the questions.
(Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)
Sentence 1: The craft village lies on the river bank.
Sentence 2: This painting is embroidered.
Sentence 3: What is this region famous for?
Sentence 4: Drums aren't made in my village.
Sentence 5: A famous artisan carved this table beautifully.
1. Which words are louder and clearer than the others?
(Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?)
2. What kinds of words are they? (Chúng là loại từ gì?)
3. Which words are not as loud and clear as the others?
(Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?)
4. What kinds of words are they? (Chúng là loại từ gì?)
Explain:
1. The craft village lies on the river bank. (Làng nghề thủ công nằm bên bờ sông.)
2. This painting is embroidered. (Bức tranh này được thêu.)
3. What is this region famous for? (Khu vực này nổi tiếng về cái gì?)
4. Drums aren't made in my village. (Trống không được sản xuất ở làng của tôi.)
5. A famous artisan carved this table beautifully.
(Một nghệ nhân nổi tiếng chạm chắc cái bàn này thật đẹp.)
Answer:
1.
Sentence 1: craft, village, lies, river, bank (Câu 1: nghề thủ công, làng, nằm, sông, bờ)
Sentence 2: painting, embroidered (Câu 2: tranh vẽ, thêu)
Sentence 3: what, region, famous (Câu 3: những gì, khu vực, nổi tiếng)
Sentence 4: drums, aren't, made, village(Câu 4: trống, không được làm, làng)
Sentence 5: famous, artisan, carved, table, beautifully
(Câu 5: nổi tiếng, nghệ nhân, chạm khắc, bảng, đẹp)
2. They are: nouns, verbs, adjectives, adverbs, wh-question words, and negative auxiliaries.
(Đó là danh từ, động từ, tính từ, phó từ, câu hỏi với từ để hỏi, và trợ động từ dạng phủ định )
3.
Sentence 1: the, on, the
Sentence 2: this, is
Sentence 3: is, this, for
Sentence 4: in, my
Sentence 5: a, this
4. They are: articles, prepositions, pronouns, and possessive adjectives.
(Chúng là: mạo từ, giới từ, đại từ, và tính từ sở hữu.)
5b. Now listen, check and repeat.
(Bây giờ nghe, kiểm tra và lặp lại.)
Task 6. a. Underline the content words in the sentences. Practise reading the sentences aloud.
(Gạch dưới những từ nội dung trong các câu. Thực hành đọc to các câu.)
1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.
2. This cinema attracts lots of youngsters.
3. The artisans mould clay to make traditional pots.
4. Where do you like going at weekends?
5. We shouldn't destroy historical buildings.
Answer:
1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.
(Bảo tàng Nghệ thuật là một nơi được yêu thích nổi tiếng của thành phố tôi.)
2. This cinema attracts lots of youngsters.
(Rạp chiếu phim này thu hút rất nhiều thanh thiếu niên.)
3. The artisans mould clay to make traditional pots.
(Các nghệ nhân đúc đất sét để làm chậu truyền thống.)
4. Where do you like going at weekends?
(Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?)
5. We shouldn't destroy historical buildings.
(Chúng ta không nên phá hủy các tòa nhà lịch sử.)
6 b. Now listen, check and repeat.
(Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại.)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 3: A CLOSER LOOK 2 (P.9)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Write complex sentences with different dependent clauses
- Use some common phrasal verbs correctly and appropriately
2. Objectives:
-Structures: complex sentences
- Vocabulary: related to the topic of Unit 1, phrasal verbs,
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2
*Vocabulary:
1. dependent /dɪˈpendənt/ (adj): phụ thuộc
2. clause /klɔːz/ (n): mệnh đề
3. concession /kənˈseʃn/ (n): sự nhượng bộ
4. purpose /ˈpɜːpəs/ (n): mục đích
5. unique /juˈniːk/ (adj): độc đáo
6. artefact /ˈɑːtɪfækt/ (n): đồ tạo tác
7. hang out /hæŋ/ /aʊt/ (v): đi chơi
8. drumhead /'drʌm hed/ (n): mặt trống
9. complex sentence /ˈkɒmpleks ˈsentəns/ (n.p): câu phức
10. subordinator /səˈbɔːdɪnətə/ (n): từ bổ trợ
11. foreign /ˈfɒrən/ (adj): nước ngoài
12. customer /ˈkʌstəmə(r)/ (n): khách hàng
13. marble /ˈmɑːbl/ (n): cẩm thạch
14. pass down /pɑ:s daʊn/ (v.p): lưu truyền
15. live on /lɪv ɒn/ (v.p): sống bằng (nghề gì/ dựa vào cái gì)
16. deal with /diːl wɪð/ (v.p): giải quyết, xử lý
17. close down /kləʊz daʊn/ (v.p): phá sản
18. face up to /feɪs ʌp tu/ (v.p): đối mặt
19. get on with /get ɒn wɪð/ (v.p): hòa đồng
20. come back /kʌm bæk/ (v.p): trở về
21. turn down /tɜ:n daʊn / (v.p): từ chối
Grammar
Task 1. Underline the dependent clause in each sentence below. Say whether it is a dependent clause of concession (DC), of purpose (DP), of reason (DR), or of time (DT).
(Gạch chân mệnh đề phụ thuộc trong mỗi câu dưới đây. Xem xét xem mệnh đề nào là mệnh đề nhựơng bộ(DC), mệnh đề chỉ mục đích (DP), mệnh đề chỉ nguyên nhân(DR), mệnh đề thời gian(DT).)
1. When people talk about traditional paintings they think of Dong Ho village.
2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats.
3. Although this museum is small, it has many unique artefacts.
4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard.
5. The villagers have to dry the buffalo skin under the sun before they make the drumheads.
Answer:
1. When people talk about traditional paintings they think of Dong Ho village. => DT
(Khi nói về tranh truyền thống, người ta thường nghĩ về làng Đông Hồ.)
2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats. => DP
(Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để mua vài chiếc nón bài thơ.)
3. Although this museum is small, it has many unique artefacts. => DC
(Mặc dù bào tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều đồ tạo tác độc đáo.)
4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard. => DR
(Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tôi để tụ tập bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.)
5. The villagers have to dry the buffalo skin under the sun before they make the drumheads. => DT
(Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.)
Task 2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes.
(Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)
1. The villagers are trying to learn English. They can communicate with foreign customers. (in order that)
(Những người dân làng đang cố gắng học tiếng Anh. Họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.)
2. We ate lunch. Then we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs. (after)
(Chúng tôi đã ăn trưa. Sau đó chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.)
3. This hand-embroidered picture was expensive. We bought it. (even though)
(Bức tranh thêu tay này đã đắt. Chúng tôi đã mua nó.)
4. This department store is an attraction in my city. The products are of good quality. (because)
(Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút ở thành phố của tôi. Các sản phẩm có chất lượng tốt.)
5. This is called a Chuong conical hat. It was made in Chuong village. (since)
(Đây gọi là nón lá Chuông. Nó được làm ở làng Chuông.)
Phương pháp giải:
in order that + S + V: để mà
after + S + V: sau khi
even though + S + V: mặc dù
because + S + V = since + S + V: bởi vì
Answer:
1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.
(Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.)
2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.
(Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.)
3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.
(Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.)
4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.
(Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.)
5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.
(Đây được gọi là nón Chuông vì được làm ở làng Chuông.)
Phrasal verbs
Task 3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions.
(Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)
Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?
Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business.
1. What is the meaning of the underlined verb phrases?
(Nghĩa của cụm động từ được gạch dưới là gì?)
2. Can each part of the verb phrase help you understand its meaning?
(Mỗi phần của cụm động từ có giúp em hiểu được nghĩa của nó không?)
Answer:
1. set up = start something (a business, an organisation, etc.): thiết lập, bắt đầu một cái gì đó, (kinh doanh , tổ chức...)
take over = take control of something (a business, an organisation, etc.): kiểm soát
2. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.
(Không, các từ riêng biệt trong cụm động từ không giúp hiểu ý nghĩa của nó. Đó là lý do tại sao chúng đôi khi được xem là khó khăn.)
Task 4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B.
(Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)
A
B
1. pass down
a. stop doing business
2. live on
b. have a friendly relationship with somebody
3. deal with
c. transfer from one generation to the next
4. close down
d. reject or refuse something
5. face up to
e. return
6. get on with
f. take action to solve a problem
7. come back
g. have enough money to live
8. turn down
h. accept, deal with
Answer:
1 - c
2 - g
3 - f
4 - a
5 - h
6 - b
7 - e
8 - d
1. c: pass down = transfer from one generation to the next
(lưu truyền - chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp)
2. g: live on = have enough money to live
(có tiền mua những thứ cần - có đủ tiền để sống)
3. f: deal with = take action to solve a problem
(giải quyết - hành động để giải quyết vấn đề)
4. a: close down = stop doing business
(đóng lại - dừng việc kinh doanh)
5. h: face up to = accept, deal with
(đối diện với - chấp nhận, giải quyết)
6. b: get on with = have a friendly relationship with somebody
(ăn ý/ sống hòa thuận với ai - có mối quan hệ thân thiện với ai đó)
7. e: come back = return
(trở lại - trở về)
8. d: turn down = reject or refuse something
(từ chối - từ chối thứ gì đó)
Task 5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don't need to use all the verbs.
(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)
1. We must_________ the reality that our handicrafts are in competition with those of other villages.
2. I invited her to join our trip to Trang An, but she_________my invitation.
3. The craft of basket weaving is usually _________from generation to generation.
4. Do you think we can_________ selling silk scarves as souvenirs?
5. They had to _________the museum because it's no longer a place of interest.
6. What time _________you_________ from the trip last night?
Answer:
1. face up to
2. turned down
3. passed down
4. live on
5. close down
6. did...come back
1. face up to
We must face up to the reality that our handicrafts are in competition with those of other villages.
(Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "must", động từ giữa nguyên thể => face up to
2. turned down
I invited her to join our trip to Trang An, but she turned down my invitation.
(Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.)
Giải thích: Chia động từ cùng thi trong một câu => turned down
3. passed down
The craft of basket weaving is usually passed down from generation to generation.
(Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.)
Giải thích: Chia động từ ở dạng bị động => passed down
4. live on
Do you think we can live on selling silk scarves as souvenirs?
(Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "can ", động từ giữa nguyên thể => live on
5. close down
They had to close down the museum because it's no longer a place of interest.
(Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.)
Giải thích: Sau modal verb (động từ khuyết thiếu) "had to " (have to), động từ giữa nguyên thể => close down
6. did... come back
What time did you come back from the trip last night?
(Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?)
Giải thích: Chia động từ quá khứ đơn vì có dấu hiệu nhận biết "last night"
Task 6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given.
(Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho.)
1. Where did you get the information about Disneyland Resort? (find)
Where________________________________________?
2. What time did you get out of bed this morning? (up)
When________________________________________?
3. I'll read this leaflet to see what activities are organised at this attraction. (look)
I'll________________________________________.
4. They're going to publish a guidebook to different beauty spots in Viet Nam. (out)
They're________________________________________.
5. I'm thinking with pleasure about the weekend! (forward)
I'm________________________________________!
Answer:
get = find out: tìm ra
get out of the bed = get up: thức dậy
read = look through: đọc qua
publish = bring out: xuất bản
think with pleasure = look forward to: háo hức mong chờ
Lời giải chi tiết:
1. Where did you find out about Disneyland Resort?
(Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?)
2. When did you get up this morning?
(Sáng nay bạn thức dậy khi nào?)
3. I'll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.
(Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.)
4. They're going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.
(Họ sẽ giới thiệu một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.)
5. I'm looking forward to the weekend!
(Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!)
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 4: COMMUNICATION (P.11)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Plan a day out to a place of interest for their class
2. Objectives:
- Skills: writing, speaking
- Vocabulary: related to a place of interest
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Communication
*Vocabulary + Extra vocabulary – Từ vựng bổ xung
1. means of transport /miːnz əv ˈtrænspɔːt/ (n.p): phương tiện giao thông
2. set off /set ɒf/ (v.p): khởi hành, xuất phát, lên đường
3. prepare /prɪˈpeə(r)/ (v): chuẩn bị
4. team-building: xây dựng nhóm
5. turn up: xuất hiện
Task 1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place of interest for their class. Listen to their conversation and complete their plan by filling each blank with no more than three words. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
(1)____________________
Means of transport
(2)____________________
Time to set off
(3)____________________
Mai: stick a notice
Food
(4) bring_______________
Drinks
For everyone
Nga: buy in a (5)_____________
Activities
Morning: (6)____________ games and quizzes
Lunch: 11.30
Afternoon: go to a traditional (8)_________ at 1.30; (9)___________ their own paintings.
Nick: prepare games
Thanh: prepare (7)___________
Time to come back
(10)___________________
Answer:
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
(1) Green Park
Means of transport
(2) bus
Time to set off
(3) 8 a.m
Mai: stick a notice
Food
(4) bring own lunch
Drinks
For everyone
Nga: buy in a (5) supermarket
Activities
Morning: (6) team-building games and quizzes
Lunch: 11.30
Afternoon: go to a traditional (8) painting village at 1.30; (9) make their own paintings.
Nick: prepare games
Thanh: prepare (7) quizzes
Time to come back
(10) 5 p.m
Translate:
MỘT NGÀY VUI CHƠI BÊN NGOÀI
Chi tiết
Người chuẩn bị
Địa điểm
Green Park
Phương tiện đi lại
xe buýt
Giờ khởi hành
8 giờ sáng
Mai: dán ghi chú
Thức ăn
tự mang bữa trưa
Đồ uống
Cho mọi người
Nga: mua ở siêu thị
Các hoạt động
Buổi sáng:
Trò chơi tập thể và câu đố
Ăn trưa: 11.30
Buổi chiều: đến làng tranh truyền thống lúc 1.30; tự vẽ
Nick: chuẩn bị trò chơi
Thanh: chuẩn bị câu đố
Giờ trở về
5 giờ chiều
Task 2. Imagine that your class is going to a place of interest in your area. Work in groups to discuss the plan for this day out. Make notes in the table.
(Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
Means of transport
Time to set off
Food
Drinks
Activities
Time to come back
Answer:
A DAY OUT
Details
Who to prepare
Place
Thong Nhat Park
Means of transport
bike
Time to set off
9 a.m
Food
Bring lunch for everyone
Hoa and I prepare at home
Drinks
Buy in the supermarket
Trang
Activities
+ Morning: pitch a tent
+ Lunch:
- have lunch
- chat with each other
- sing favourite songs
+ Afternoon:
- wander around the park
- enjoy the fresh air
+ An, Phong, Huy
+ Everyone
+ Everyone
Time to come back
5 p.m
Translate:
MỘT NGÀY VUI CHƠI BÊN NGOÀI
Chi tiết
Người chuẩn bị
Địa điểm
Công viên Thống Nhất
Phương tiện đi lại
Xe đạp
Giờ khởi hành
9 giờ sáng
Thức ăn
mang bữa trưa cho mọi người
Hoa và mình chuẩn bị ở nhà
Đồ uống
Mua ở siêu thị
Trang
Các hoạt động
+ Buổi sáng: dựng lều
+ Buổi trưa:
- ăn trưa
- tán gẫu với nhau
- hát bài hát yêu thích
+ Buổi chiều:
- dạo quanh công viên
- tận hưởng không khí trong lành
+ An, Phong, Huy
+ Mọi người
+ Mọi người
Giờ trở về
5 giờ chiều
Task 3. Present your plan to the class. Which group has the best plan?
(Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)
Answer:
Good morning teacher and everyone!
Today, on behalf of my group, I am very glad to present to you about our plan for a one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic on Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat Park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for a picnic and other outdoor activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. Before arriving at the destination, Hoa and I will prepare our lunch at home while Trang will buy some drinks like Coke, Pepsi, Juice at the supermarket near her house. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends this weekend.
Thank you for listening to my presentation and if you like our plan, please vote for our group!
Translate:
Chào buổi sáng cô giáo và mọi người!
Hôm nay, thay mặt nhóm của tôi, tôi rất vui mừng được trình bày với bạn về kế hoạch của chúng tôi cho chuyến đi một ngày đến một địa điểm yêu thích. Trước hết, sau khi thảo luận, chúng tôi đã đưa ra quyết định đến Công viên Thống Nhất để đi dã ngoại vào Chủ nhật. Lý do cho sự lựa chọn này là công viên Thống Nhất nằm ngay tại Hà Nội nên không mất nhiều thời gian để đến đó và chúng tôi có thể có nhiều thời gian hơn để tận hưởng chuyến đi; công viên này thực sự rộng lớn nên có nhiều không gian để dã ngoại và các hoạt động ngoài trời khác. Thứ hai, chúng tôi đã lên kế hoạch chi tiết cho chuyến đi này. Để xác định, chúng tôi sẽ tập trung tại trường và khởi hành lúc 9 giờ sáng Chủ nhật bằng xe đạp hoàn toàn. Trước khi khởi hành, Hoa và tôi sẽ chuẩn bị bữa trưa cho cả nhóm ở nhà trong khi Tràn được phân công đi mua các loại nước uống như Coca, Pepsi, nước hoa quả ở siêu thi gần nhà. Khi đến nơi, An, Bình và Chiến sẽ chịu trách nhiệm dựng lều. Sau đó, chúng tôi sẽ ăn trưa cùng nhau và trò chuyện với nhau. Bình sẽ mang theo cây đàn guitar của mình để chúng tôi sẽ hát cùng nhau những bài hát yêu thích. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi lang thang xung quanh để đậu xe và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Chúng tôi sẽ về nhà lúc 5 giờ chiều Tôi thực sự mong chờ để thực hiện kế hoạch này với bạn bè của tôi vào cuối tuần này. Cảm ơn bạn đã lắng nghe bài thuyết trình của tôi và nếu bạn thích kế hoạch của chúng tôi, vui lòng bỏ phiếu cho nhóm của chúng tôi!
UNIT 1 - LOCAL ENVIRONMENT
LESSON 5: SKILLS 1 (P.12)
I. Mục tiêu bài học
1. Aims:
By the end of this lesson, students can
- Read for general and specific information about traditional craft village
- Discuss local traditional crafts, their benefits and challenges
2. Objectives:
- Vocabulary: related to the topic "The craft village"
II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 Skills 1
*Vocabulary:
1. similarity /ˌsɪməˈlærəti/ (n): sự giống nhau
2. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác nhau
3. string /strɪŋ/ (n): quai (nón)
4. present /ˈprizent/ (n): món quà
5. status /ˈsteɪtəs/ (n): trạng thái
6. location /ləʊˈkeɪʃn/ (n): vị trí
7. history /ˈhɪstri/ (n): lịch sử
8. birthplace /ˈbɜːθpleɪs/ (n): nơi sinh ra
9. frame /freɪm/ (n): khung
10. layer /ˈleɪə(r)/ (n): lớp
11. craftsman /ˈkrɑːftsmən/(n) (n): thợ thủ công
12. skillful /ˈskɪlfl/ (adj): khéo léo
13. take part in /teɪk pɑːt ɪn/ (v.p): tham gia
14. process /ˈprəʊses/ (n): tiến trình, quá trình
15. employment /ɪmˈplɔɪmənt/ (n): sự tuyển dụng
16. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (n): tính xác thực, chân thật
17. additional /əˈdɪʃənl/ (adj): bổ sung, thêm
18. income /ˈɪnkʌm/ (n) (n): thu nhập
19. cultural heritage /ˌkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ/ (n.p): di sản văn hóa
Reading
Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other questions to find out the similarities and differences between your pictures.
(Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)
Answer:
- Similarities: a conical hat with a string
(Giống nhau: nón lá có 1 dây)
- Differences: (Khác nhau:)
Picture A: light green, pictures between layers, blue string => look darker
(Hình A: nón màu xanh sáng, có hình trang trí trên các lớp nón, có quai đeo màu xanh => nón trông tối hơn)
Picture B: white, no decoration, pink string => look lighter
(Hình B: nón màu trắng, không trang trí, có dây quai màu hồng => nón trông sáng hơn)
Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to present what she knows about this place to the class.
(Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này.)
Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs.
(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)
1. Present status of the craft
2. Location and history of conical hat making village
3. How the conical hat is made
А. When you think about the conical hat, the first thing you think of is the region of Hue. Conical hat making has been a traditional craft there for hundreds of years, and there are many craft villages like Dale, Phu Cam, and Doc So. However, Tay Ho is the most famous because it is the birthplace of the conical hat in Hue. It is a village on the bank of the Nhu Y River, 12 km from Hue City.
B. A conical hat may look simple, but artisans have to follow 15 stages, from going to the forest to collect leaves to ironing the leaves, making the frames, etc. Hue's conical has always have two layers of leaves. Craftsmen must be skillful to make the two layers very thin. What is special is that they then add poems and paintings of Hue between the two layers, creating the famous bai tho or poetic conical has.
C. Conical hat making in the village has been passed down from generation to generation because everybody, young or old, can take part in the process. It is a well-known handicraft, not only in Viet Nam, but all around the world.
Translate:
1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công
2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón
3. Nón được làm thế nào
A. Khi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách
 








Các ý kiến mới nhất