Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Hoa
Ngày gửi: 16h:37' 15-09-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
Nhược điểm:
- Trực nhật chưa sạch.
- Nhiều em còn quên sách vở, bảng con; một số em chưa làm bài tập:
- Tuyên dương: Nam Trung, Kiệt, Hiếu, Khôi.
- Phê bình : Khánh, Phạm Minh, An.
c. Phương hướng:
- Dạy, học chương trình tuần 3
- Duy trì tỉ lệ chuyên cần
- Đi học đúng giờ, học bài và làm bài ở nhà.
- Luyện viết chữ, ôn tập 2 môn toán và Tiếng Việt
- Vệ sinh sạch sẽ, chăm sóc cây và hoa.
- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại

TUẦN 4
Ngày soạn: 24/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
(Lớp trực tuần thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TIẾNG ANH
(GV chuyên thực hiện)
TIẾT 3: TOÁN
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên .
- Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a).
2.Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi nội dung BT2, các hình như sgk,...
- HS: sách, VBT, nháp ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số
? Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị của 1 hàng thì tạo thành mấy đơn vị của hàng tiếp liền nó?
- Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, là số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. So sánh 2 STN.
* GV nêu VD 1:
- So sánh 2 số 99 và 100
+ Căn cứ vào đâu để em so được như vậy?
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
* GV nêu VD2:
So sánh 29 896 và 30 005
25 136 và 23 894



? Vì sao em so sánh được như vậy?

- GV chốt: Khi so sánh 2 STN có số chữ số bằng nhau, ta so sánh các cặp số ở cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9...
? Số đứng trước so với số đứng sau thì ntn? Và ngược lại?
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên.
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
? Vì sao ta xếp được các số tự nhiên theo thứ tự?
* KL cách sắp thứ tự
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1(cột a):
Điền dấu > ; < ; = .



?Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
Bài 2(a, c):
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.


? Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
Bài 3(a):
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm.
* HS làm thêm bài 4:(Bt dành cho HS hoàn thành sớm)
Tìm thêm một số tự nhiên để cùng với hai số 124, 126 tạo thành ba số chẵn liên tiếp.
- Ghi nhớ nội dung bài học
- So sánh diện tích của một số tỉnh, thành phố với nhau.
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng
- Tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó.

- Có 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9


- HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
- HS: 99 < 100 ; 100 > 99
Và giải thích tại sao mình lại so sánh như vậy
- HS nhắc lại
- HS lấy VD và tiến hành so sánh

- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng và báo cáo kết quả trước lớp
- Hs trả lời: 29 896 < 30 005
25 136 > 23 894
+ Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp chữ số ở cùng hàng...



- HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so sánh
+ Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì ta luôn so sánh được các STN với nhau.




- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp
1234 > 999 35 784 < 35 780
8754 < 87 540 92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
17600 = 17000 + 600
- HS phát biểu
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
a. 8136 < 8 316 < 8 361
b. 5 724 < 5 740 < 5 742
c. 63 841 < 64 813 < 64 831

- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.

- HS làm bài, chia sẻ kết quả.
- Số tự nhiên cần tìm thêm là 122 hoặc 128 vì:
122; 124; 126 là ba số chẵn liên tiếp.
124; 126; 128 là ba số chẵn liên tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 4: TẬP ĐỌC
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghi đại phu,....
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi trong SGK)
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Y/c HS hát bài: Đội ca
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng và bài học
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS
- Chia đoạn: 3 đoạn





- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)


- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về một số từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
*Tìm hiểu bài:
+ Đọc thầm đoạn 1
? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
? Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?


- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp:
? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hịên như thế nào?


? Đoạn 1 kể về điều gì?

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người chăm sóc ông ?
? Còn Gián nghị đại phu thì sao?

? Đoạn 2 nói đến ai?

+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
? Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá?

? Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?
? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông?


? Đoạn 3 kể chuyện gì?

? Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca ngợi điều gì?


* GDKNS: Chúng ta phải có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
+ Gọi 1 HS đọc lại bài
+ Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3 .





+ Tổ chức thi đọc trước lớp.

- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
? Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề trong sách Truyện đọc 4 và kể lại cho người thân nghe.
- HS hát

- Quan sát tranh và lắng nghe



- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 3 đoạn:
Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
Đoạn 2: Phò tá......Tô Hiến Thành được.
Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
+Lần 1: Luyện đọc từ khó, hướng dẫn câu văn dài
+Lần 2: Giải nghĩa từ
+HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài




+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi


+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán.
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được.
- Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ.
+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.
+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu Trần Trung Tá.
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không cử người ngày đên chăm sóc hầu hạ mình.
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúp nước.
- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa



- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định....
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.

- HS nêu suy nghĩ của mình

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2- Số tiết:02)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Hiểu được được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
2. Năng lực
- Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để vượt khó trong học tập
3. Thái độ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.
- HS: Vở BT Đạo đức, các câu chuyện,...
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
- HS kể câu chuyện đã sưu tầm về tấm gương vượt khó trong học tập
2. Hoạt động 2: Thực hành
* Thảo luận nhóm (BT 2- trang 7)
+ Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập 2- SGK.



- GV kết luận: trước khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn.
* Làm việc nhóm đôi (BT3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập.
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận và khen những HS đã biết vượt qua khó khăn học tập.
* Làm việc cá nhân (BT 4- SGK/ 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó theo mẫu- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK.
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục những khó khăn đã đề ra để học tốt.
*Giáo dục KNS: Mỗi bạn cần có kế hoạch vượt khó trong học tập và nhờ sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè
3. Hoạt đông 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập.

-HS thực hiện



- Các nhóm thảo luận (4 nhóm) và chia sẻ trước lớp
+ Trình bày những khó khăn mà bạn Nam gặp phải
+ Biện pháp khắc phục những khó khăn đó



- HS lắng nghe.






- Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày trước lớp



- HS lắng nghe.
- HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục.


- Cả lớp trao đổi, nhận xét.







- HS cả lớp thực hành.
- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập cho bản thân trong học kì I
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 2: MĨ THUẬT

GV chuyên thực hiện


TIẾT 3: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
BUỔI CHIỀU
TIẾT 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH VỀ
QUY TRÌNH MƯỢN TRẢ SÁCH VÀ CÁCH BẢO QUẢN SÁCH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp hs nắm được quy trình mượn trả sách và cách bảo quản sách.
II. CÁCH TIẾN HÀNH
A. Hướng dẫn học sinh về quy trình mượn trả sách cho học sinh
Vật liệu hỗ trợ: 10 bản sách cùng một tựa – mỗi nhóm học sinh dùng chung một bản sách;
Phiếu đăng ký mượn sách (là giấy trắng khoảng ¼ tờ giấy A4) – mỗi học sinh một phiếu;
Phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân; Giấy khổ lớn có viết sẵn các thông tin mượn trả sách.
Ôn lại nội quy thư viện và cách tìm sách theo mã màu (cho đến khi học sinh quen với việc này)
• Hướng dẫn học sinh mượn sách
Chào đón các em đến thư viện để đọc sách. Ngoài thời gian đọc sách tại thư viện, các em cũng có thể mượn sách về nhà. Các em cần phải đăng ký mượn sách ở thư viện trước khi mang sách về nhà. Chúng ta sẽ thực hành đăng ký mượn sách về nhà với hai quyển sách này. Thầy/cô sẽ sắm vai cán bộ thư viện để giúp các em mượn sách.
Chia 3-4 học sinh thành một nhóm. Phát mỗi nhóm một cuốn sách. Yêu cầu học sinh để sách trước mặt
1. Chọn sách. Viết lại các thông tin lên Phiếu đăng ký mượn sách
• Chia nhóm học sinh. Phát cho mỗi nhóm học sinh một bản sách có cùng tựa, yêu cầu học sinh để sách trên sàn
Chúng ta sẽ thực hiện bước đầu tiên khi mượn sách. Khi chọn được cuốn sách muốn mượn, các em viết các thông tin vào Phiếu đăng ký mượn sách. Ví dụ, các em đã chọn được hai cuốn sách để mượn.
• Đưa ra mẫu Phiếu đăng ký mượn sách, giải thích với học sinh rằng mỗi lần mượn sách, các em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp cho cán bộ thư viện
• Viết các thông tin lên bảng, giải thích với học sinh nội dung cụ thể của từng thông tin và cách tìm những thông tin này ở đâu
- Họ tên học sinh
- Lớp
- Tên sách
- Số đăng ký cá biệt
- Mã màu
- Ngày mượn (tùy theo quy định của từng địa phương có thể có hoặc không)
• Với mỗi nội dung trên Phiếu (trên bảng) hỏi 2-3 nhóm về các thông tin về cuốn sách được phát mà các em sẽ điền vào phiếu.
• Phát Phiếu đăng ký mượn sách cho học sinh
• Đọc từng yêu cầu, cho học sinh xác định thông tin cần điền từ cuốn sách các em được phát và viết vào phiếu.
• Cho học sinh trong nhóm tự kiểm tra thông tin viết vào Phiếu đăng ký mượn sách
• Giáo viên kiểm tra thông tin cả nhóm đã viết trong Phiếu đăng ký mượn sách
2. Học sinh mang sách và Phiếu đăng ký mượn sách đến gặp Cán bộ thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để kiểm tra thông tin
Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện bước tiếp theo, các em mang sách và Phiếu đăng ký mượn sách lên
• Mời một học sinh mang sách và Phiếu đăng ký mượn sách lên để giáo viên kiểm tra
Sau khi điền vào Phiếu đăng ký mượn sách xong, các em mang Phiếu Đăng ký mượn sách và sách đến cho thầy/cô cán bộ thư viện hoặc Đội Học sinh hỗ trợ thư viện kiểm tra
3. Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, học sinh mang sách về
• Nói với học sinh rằng bây giờ em đã có thể mang sách về nhà, nhắc học sinh trả sách cho thư viện sau tối đa 3 ngày (mời học sinh làm mẫu đứng sang một bên).
Thầy/cô đã kiểm tra xong thông tin bây giờ các em có thể mang sách về nhà. Trong 03 ngày, em mang sách trả lại thư viện
4. Cán bộ thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện chuyển thông tin trong Phiếu đăng ký mượn sách vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
• Giáo viên ghi những thông tin vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Bây giờ thầy/cô sẽ chuyển thông tin từ Phiếu đăng ký mượn sách vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
5. Học sinh mang sách đến trả cho Cán bộ thư viện sau 1-3 ngày
• Mời học sinh làm mẫu mang trả sách cho giáo viên
Sau khi đọc xong từ 1-3 ngày, các em mang sách đến trả lại cho thầy/cô cán bộ thư viện
6. Cán bộ thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện viết thông tin Ngày trả vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Giáo viên viết thông tin Ngày trả vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Khi các em trả sách, thầy/cô sẽ ghi vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân là các em đã trả sách cho thư viện
• Giải thích về nội quy mượn sách
• Giải thích cho học sinh biết các em có thể mượn 1-2 cuốn sách trong 03 ngày
• Hỏi lại học sinh rằng mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển, trong bao nhiêu ngày
Mượn 1-2 cuốn sách, trong 03 ngày
• Giải thích cho học sinh biết lý do phải trả lại sách cho thư viện
Để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ học sinh
Để sách được bảo quản và có thể sử dụng lâu dài
• Ôn lại quy trình mượn trả sách
• Đặt câu hỏi cho học sinh để tóm tắt lại quy trình mượn sách
Để mượn sách, trước hết các em phải làm gì? Sau đó phải làm gì? Làm gì tiếp theo?
• Hỏi học sinh mỗi lần học sinh có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển?
• Học sinh có thể mượn tối đa trong bao nhiêu ngày?
B. Hướng dẫn học sinh bảo quản sách
Vật liệu hỗ trợ: Một quyển sách cũ, một quyển sách mới (sách trong thư viện) dành cho giáo viên
Mỗi học sinh sẽ chọn lấy một quyển sách trên kệ
Bây giờ thầy/cô sẽ cùng với các em tìm hiểu về cách bảo quản sách để sách trong thư viện có thể sử dụng được lâu dài. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách lật sách và cầm sách.
Các em hãy đến kệ và chọn cho mình một quyển sách để chúng ta thực hành.
Các em hãy quan sát cách thầy/cô lật sách
• Giáo viên làm mẫu cách lật sách đúng:
• Làm mẫu: Để hai ngón tay – 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới trang sách để lật sách.
• Đặt câu hỏi cho học sinh: Tại sao cách lật sách như vừa nêu là đúng?
Trả lời:
- Bảo quản sách được lâu dài
- Sách được giữ sạch sẽ
- Sách không bị bong, hỏng, quăn góc, gãy trang
• Mời tất cả các học sinh thực hành
• Mời học sinh thực hành theo cặp đôi
• Giáo viên đi xung quanh, kiểm tra và hướng dẫn học sinh lật sách đúng
• Hướng dẫn cho học sinh cách cầm sách (dùng cuốn sách cũ)
Bây giờ chúng ta sẽ thực hành cách cầm sách đúng
• Cầm sách theo hình chữ U (Cuộn tròn sách lại) – Giải thích đây không phải là cách cầm sách đúng
• Cầm sách theo hình chữ V (Mở giữa sách, lật ngược ra hai bên) – Giải thích đây không phải là cách cầm sách đúng
• Hỏi học sinh tại sao không nên cầm sách như vậy
Trả lời:
Gáy sách sẽ bị bong, hỏng
Sách bị quăn góc, gãy trang
• Không có sách để sử dụng lâu dài; Thư viện sẽ không còn nhiều sách để đọc.
• Hướng dẫn cách cầm sách đúng
Chúng ta sẽ học cách cầm sách đúng
• Mời học sinh thử cầm sách đúng cách. Chọn 1-2 học sinh có cách cầm sách đúng- Cầm sách theo hình chữ I (Cầm sách theo mặt phẳng ngang của sách)
• Hỏi học sinh tại sao đây lại là cách cầm sách đúng. Trả lời: Để sách không bị gãy, bong gáy, quăn góc.
• Mời tất cả học sinh thực hành
* Phần điều chỉnh bổ sung.
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________
Ngày soạn: 25/9/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: THỂ DỤC
(GV chuyên thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen dạng X < 5 , 2 < X < 5 với X là số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng so sánh và sắp thứ tự các số tụ nhiên.
- Kĩ năng trình bày với dạng toán tìm x mới.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ tích cực, tự giác học bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
- HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Trò chơi: Sắp thứ tự.
- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)

- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Viết số.




Bài 3:
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
+ Làm ntn điền được chữ số thích hợp vào ô?





- GV hỏi để chốt KT:
+ Hãy nêu cách so sánh 2 số tự nhiên với nhau
Bài 4:
Tìm số tự nhiên x .
+Hãy nêu những STN bé hơn 5?
- GV HD cách trình bày dạng bài tìm x<5.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở.
- Chữa bài, nhận xét.

Bài tập chờ (Bài 2): Dành cho Học sinh năng khiếu
- Gọi hs nối tiếp nêu miệng kết quả.
+ Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?
+ Có bao nhiêu số có 2 chữ số?
- Chữa bài, nhận xét, chốt công thức tính
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- Tìm x biết 13 > x > 5

- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc.


Cá nhân-Lớp
- HS làm bài cá nhân vào nháp và chia sẻ trước lớp
a. 0 ; 10 ; 100
b. 9 ; 99 ; 999
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Các nhóm cử đại điện trình bày
Đáp án:
a. 859 0 67 < 859 167
b. 492 037 > 482 037
c.609 608 < 609 60 9
d. 264 309 = 2 64 309
- Giải thích tại sao mình lại điền như vậy


Cá nhân- Cả lớp
- Hs đọc đề bài.
a. Tìm x biết x < 5
Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 4
Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4
b.Tìm x biết : 2 < x < 5
Số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 3; 4
Vậy x là : 3 ; 4


- HS nêu kết quả
- Giải thích cách làm




IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (Tiết 1-Số tiết: 02)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
2. Phẩm chất:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ? ví dụ ?
- Nhận xét,
-GV Giới thiệu bài : Từ ghép và từ láy
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Phần nhận xét.
- Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận xét.


?Nêu các từ phức trong đoạn thơ?

?Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?
?Từ phức nào do các tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GV chốt:
? Những từ do các tiếng có nghĩa ghép laị với nhau gọi là từ ghép.
? Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy.
b. Ghi nhớ:

- Yêu cầu lấy VD về từ ghép, từ láy
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tìm từ ghép, từ láy.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm vào bảng phụ.









? Tại sao em xếp từ "bờ bãi", từ "dẻo dai" vào từ ghép?
- Chốt cách xác định từ ghép, từ láy
Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy chứa tiếng:
a. Ngay
b. Thẳng
c.Thật










+ Đặt câu với 1 từ em tìm được ở bài 2
+ Tạo từ ghép thế nào? Tạo từ láy thế nào?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm các từ láy, từ ghép trong câu thơ sau:
Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
Ôm trọn non sông, cả kiếp người.
- Các từ sau là từ ghép hay từ láy: gập ghềnh, cập kênh, cong queo, cà kê?(Từ láy âm đầu /g/ âm /c/)







- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét
+ Truyện cổ; cha ông; lặng im, thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
+ Truyện cổ, cha ông, lặng im.

+ Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo.


- HS lắng nghe và nhắc lại




- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD (M3, M4)


- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài theo nhóm 4- Chia sẻ trước lớp

+ tiếng"bờ", tiếng "bãi|" đều có nghĩa
+ tiếng "dẻo", tiếng "dai" đều có nghĩa

- 1 hs đọc đề bài.
- HS thảo luận theo nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Từ

Từ ghép
Từ láy
ngay

Ngay thẳng, ngay thật, ngay đơ,...
ngay ngắn

thẳng

thẳng cánh, thẳng đứng, thẳng đuột, thẳng tính...
thẳng thắn


thật

chân thật, chân thành...
thật thà

+ HS nối tiếp đặt câu
+ HS nêu cách tạo TG, TL

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾT 4: KỂ CHUYỆN
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức nói đúng sự thật và bảo vệ lẽ phải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: - Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- HS đọc bài thơ Nàng tiên Ốc
- GV nhận xét chuyển ý bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- HD hs làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời cô.
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.



* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- GV phát phiếu học tập có in sẵn các câu hỏi.

- Các nhóm báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV:
? Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản ứng bằng cách nào?

? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình?
? Trước sự đe doạ của nhà vua mọi người có thái độ ntn?
? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?


? Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân chính hay ca ngợi ông vua bạo tàn đã thay đổi thái độ?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?


3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét, đánh gái liên hệ giáo dục tính trung thực và bảo vệ lẽ phải
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện.

- 2-3 HS lên kể câu chuyện bằng thơ Nàng tiên Ốc.

- HS theo dõi

- Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
- Giải thích các từ ngữ: tấu, giàn hoả thiêu, hống hách, bạo tàn,...

- HS lắng nghe và quan sát tranh


- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp.
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- HS thảo luận trong nhóm 4 các câu hỏi dưới sự điều khiển của nhóm trưởng – Chia sẻ nội dung trước lớp


+ Truyền nhau bài hát nói lên sự hống hách bạo ngược của nhà vua và nỗi thống khổ của nhân dân.
+Vua ra lệnh bắt kì được người sáng tác bài hát.
+ Các nhà thơ lần lượt khuất phục, họ hát những bài ca ca ngợi nhà vua...
+ Vì vua thực sự khâm phục và kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ.
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn.
- Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
__________________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Đ/c Nguyễn Anh Thơm soạn giảng
_________________________________________________________________________



Ngày soạn: 17/9/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1 :THỂ DỤC
(Giáo viên chuyên thực hiện)
TIẾT 2:TẬP ĐỌC

TRE VIỆT NAM ( Số tiết :01 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
2. Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước.
*GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp!
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Hs hát kết hợp với vận động
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám Phá
* Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài.

- Chia đọan thơ:




- Đọc nối tiếp đoạn thơ.


- Đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
- GV đọc thầm bài trả lời câu hỏi
? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với con người Việt Nam?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết. Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của người Việt Nam.
? Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

?Chi tiết nào cho thấy tre như con người?
? Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tình thương yêu đồng loại?



? Những hình ảnh nào tượng trưng cho tính cần cù?


? Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần đoàn kết của người Việt Nam?

? Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?


? Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
? Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già măng mọc.
? Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non ? Vì sao ?
GDBVMT thông qua câu hỏi 2: (Sau khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
3.Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
* Luyện đọc diễn cảm
- Nêu cách thể hiện giọng đọc bài thơ.
- HD HS đọc diễn cảm một đoạn thơ.
+ GV đọc mẫu đoạn thơ
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm + HTL đoạn thơ.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm + HS
- Nhận xét tuyên dương HS
? Nêu nội dung và ý nghĩa của bài nói lên điều gì?

4. Hoạt động 4:Vật dụng trải nghiệm
- Liên hệ vẻ đep của cây tre với phẩm chất của người VN
- Tìm đọc các tác phẩm viết về cây tre

- Hs cùng hát và vận động


- 1HS đọc toàn bài
- HS chia: 4 đoạn.
+ Đ1: Tre xanh...... nên thành tre ơi.
+ Đ2: ở đâu ........ hỡi người.
+ Đ3: yêu nhiều...... truyên đời cho măng.
+ Đ4: phần còn lại
- 4HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Lần 2: Ngắt nhịp thơ + giải nghĩa từ: áo cộc, nòi tre, nhường, tự,....
+ Lần 3: Đọc theo nhóm 2
- 1HS đọc toàn bài.
- Nghe bài đọc mẫu.

- 1HS đọc to các câu hỏi
+ Câu thơ: Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe.



1. Sự gắn bó lâu đời của tre đối với người việt Nam.
+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóng râm
+ Hình ảnh: Bão bùng thân bọc lấy thân/Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm/ Thương nhau tre chẳng ở riêng/Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con
+Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không chịu đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
+ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người
+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn truyền cái gốc cho con. Tre luôn mọc thẳng không chịu mọc cong…
2. Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
3. Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre.
+ Lắng nghe.


HS trả lời



- HS liên hệ việc giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống trong lành




- 4HS nói tiếp nhau đọc toàn bài.
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- Nghe và phát hiện cách đọc hay
- 1 HS đọc diễn cảm theo mẫu.
- HS đọc diễn cảm + HTL nhóm đôi
- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Vài HS đọc thuộc lòng.
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng chính trực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________
TIẾT 3:TẬP LÀM VĂN
CỐT TRUYỆN (Số tiết :01 )

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III).
2. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:- Giấy khổ to+ bút dạ.
- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1.
- HS: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc.
2.Hoạt động 2: Khám phá:
Nhận diện đặc điểm loại văn
Bài 1:
Ghi lại những sự việc chính trong truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
? Theo em thế nào là sự việc chính?



- Yêu cầu HD làm việc theo nhóm 4 ghi lại những sự việc chính trong truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, GV đi giúp đỡ từng nhóm. Nhắc nhở HS chỉ ghi một sự việc bằng một câu.
- Các nhóm xong trước báo cáo kết quả, dưới sự điều hành của TBHT






- GV tóm tắt lại các sự việc
Bài 2:
? Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Vậy cốt truyện là gì?
Bài 3:
? Sự việc 1 cho em biết điều gì?

? Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì?
? Sự việc 5 nói lên điều gì?
- Kết luận:
+ Sự việc khơi nguồn cho những sự việc khác là phần mở đầu của truyện.
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện là phần diễn biến của truyện.
+ Kết quả của các s
 
Gửi ý kiến