Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo an lơp 5 tuần 1 dạy theo hướng PTNL HS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Bích
Ngày gửi: 14h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 225.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 01
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tiết 1. Chào cờ
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh cách đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, hình tròn dạy phân số.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'












13'



























































19'































3'






1. Mở đầu
- Đưa ra một hình tròn có chia thành 8 phần bằng nhau và yêu cầu HS quan sát.
+ Trên bảng có hình gì?
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau?
+ Được tô màu mấy phần?
+ Để ghi số phần đã tô màu của hình tròn so với số phần được chia đều, ở lớp 4 các em đã được học. Ai biết đó là nội dung nào?
- GT bài
2. Hệ thống lại kiến thức
2.1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- Chiếu 4 hình vẽ như SGK lên bảng cho hs thảo luận: Hình vẽ chia thành mấy phần, tô màu mấy phần, Viết và đọc phân số chỉ phần tô màu
- Gọi các nhóm trình bày




2.2. Ôn tập: cách viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số, viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
-Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- HDHS viết.


- Kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để nêu phân số có mẫu số là 1 và bằng 5, bằng 15, bằng 2009
- Chiếu 3 ví dụ lên bảng
5 = ; 15 = ; 2009 =
- Mọi số tự nhiên ta có thể ta có thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
- Kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để nêu phân số bằng 1
- Chiếu 3 ví dụ lên bảng
1=
- Số 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Kết luận: Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
- Cho học sinh suy nghĩ và nêu phân số có mẫu số khác 0 và bằng 0
- Cho học sinh suy nghĩ nêu phân số có mẫu số khác 0 và bằng 0
- Chiếu 3 ví dụ lên bảng
- Số 0 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Kết luận: Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0
3. Luyện tập:
Bài 1: (HĐ nhóm đôi)
a) Đọc các phân số:
; ; ; ;
b) Nêu tử số và mẫu số:
- Yêu cầu 3 cặp báo cáo trước lớp.
- Nhận xét, sửa sai.
Bài 2: Viết thương dưới dạng phân số: (HĐ cá nhân làm bài vào vở).
- Theo dõi nhận xét.
Bài 3: Viết thương các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1. (HĐ cá nhân làm bài vào vở).
- GV & HS nhận xét.
Bài 4: Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
- Hướng dẫn cách chơi:
- Quản trò chọn lựa một người chơi xung phong chơi đầu tiên.
+ Tìm một phân số bằng 1. Sau đó gọi một bạn bất kì tìm phân số khác cũng bằng 1. Nếu bạn này trả lời đúng thì sẽ được gọi một bạn khác trả lời tiếp. Nếu trả lời sai thì mất quyền trả lời và quản trò chỉ định bạn khác. Bạn nào sai sẽ bị phạt theo yêu cầu của quản trò.
- Cho HS chơi với trường hợp phân số bằng 0.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- Bài toán sau: Đêm rằm trung thu mẹ mua một cái bánh. Em hãy chia cái bánh thành 4 phần bằng nhau, em ăn một phần, còn lại cho bố mẹ và em. Hãy viết phân số chỉ số phần bánh em được ăn và phần bánh còn lại.
- Nhận xét giờ học và giao việc về nhà.




+ Hình tròn.
+ 8 phần bằng nhau.

+1 phần.
+ Phân số.







- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của GV



- Một số nhóm trình bày nêu phân số và lần lượt đọc các phân số trên;;; và nêu cách đọc.




- Thảo luận nhóm đôi.


- Viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là ) 4 : 10 = 9 : 2 =


- Lần lượt trả lời








- 1 HS nêu lại.


- 3 học sinh nêu
- Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau.


- 3 học sinh nêu

- Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau

- 3 học sinh nêu





- Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0




- Đọc yêu cầu bài.
- Làm miệng đọc cho nhau nghe.



- Đọc trước lớp.
- Nhận xét, sửa sai.
- Làm bài vào vở.
- 1 HS làm trên bảng nhóm.
3 : 5 = ; 75 : 100 =
- Làm vào vở 1 em làm trên bảng.
; ;




- HS chơi trong 2 phút.


= 1, ...





= 0,...




- Tự suy nghĩ trả lời trước lớp.






- Nêu lại nội dung ôn tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 4 Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Học thuộc đoạn thư: “Sau 80 năm ... công học tập của các em”. HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
2. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng, quyết tâm học tốt.
3. Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'











17'












10'





















5'





3'







1. Mở đầu
GT tổng thể chương trình môn Tập đọc kì I lớp 5.
- GT chủ điểm 1: Em hãy nêu nội dung của bức tranh.
- Y/c HS đọc phần trích thư Bác trang trí tại lớp.
- GT bài học: Đây là trích đoạn bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập…
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn, hướng dẫn HS luyện đọc.



- Từ: tưởng tượng, tựu trường, 80 năm giời nô lệ,…
- Câu: 2 câu cuối của đoạn 1 và câu: Sau 80 năm giời…hoàn cầu.
- Y/c HS giải nghĩa từ cơ đồ, hoàn cầu.
- Yêu cầu HS đọc cặp, đọc trước lớp
- Đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Tìm hiểu bài:
Ngày khai trường đặc biệt.
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?
- Em hiểu Sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường nghĩa là gì?
- Đoạn đầu của bức thư cho em biết điều gì?
Nhiệm vụ của toàn dân, của HS sau cách mạng tháng Tám.
- Sau cách mạng tháng tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- Ngày nay, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- Đoạn cuối thư Bác muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Bức thư của Bác muốn nói với các em điều gì?

2.3. Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc diễm cảm đoạn 2.
- HD cách đọc. GV sửa chữa, uốn nắn.

- HDHS học thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
3. Vận dụng:
- Năm nay dự lễ khai giảng em cảm thấy như thế nào? Ai đã đọc thư chủ tịch nước gửi các em nhân ngày khai trường? Khi nghe xong bức thư em có mong muốn điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau.



- Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền lá cờ Tổ Quốc bay thành hình chữ S – gợi dáng hình đất nước ta.

- Xem ảnh chụp bức thư.





- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.
- Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
- Đoạn 2: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn 3 lượt kết hợp luyện đọc từ khó.

- Đọc chú giải.


- Đọc theo cặp, đọc cả bài.



- Đọc đoạn 1. Trả lời câu hỏi 1.
- Ngày khai trường đầu tiên.

- Các em bắt đầu được hưởng nền giáo dục mới.
=> ý 1: Ngày khai trường đặc biệt.

- Đọc đoạn 2; trả lời câu hỏi 2,3

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làm cho nước ta ... hoàn cầu.
- Xây dựng đất nước giàu mạnh...

- Phải cố gắng siêng năng học tập... cường quốc năm châu.
=> ý 2: Nhiệm vụ của toàn dân, của HS sau CM tháng Tám.
Nội dung: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy cô, yêu bạn.

- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhẩm HTL đoạn "sau 80 năm ... của các em".

- Vui, tự hào... Chủ tịch xã đọc thư, khi nghe xong em nguyện sẽ cố gắng học tập thật tốt, ...
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..


Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1. Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng Biết tính chất cơ bản của phân số; Vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản). Làm được BT 1,2
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, Yêu thích môn học.
3. Năng lực: Góp phần phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'





15'




















15'








3'



1. Mở đầu
- Tổ chức cho HS chơi TC “Truyền điện”: Nêu số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1. Viết phân số bằng 1
- GT bài
2. Hệ thống kiến thức
2.1. Ôn tập: T/C cơ bản của phân số:
- Lấy VD, yêu cầu HS qua VD nêu lại t/c cơ bản của PS
- Giúp HS nêu toàn bộ t/c cơ bản của phân số.



2.2. Ứng dụng t/c cơ bản của phân số.
+ Rút gọn phân số:






+ Yêu cầu HS nêu cách quy đồng mẫu số:
- Gọi HS nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số.
- Yêu cầu HS làm vở


- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Quy đồng mẫu số các PS.
- Y/c HS lên bảng làm

4. Vận dụng
- Viết phân số chỉ số HS nữ và số HS cả lớp
- Củng cố khắc sâu ND bài.


- Thực hiện trò chơi trước lớp
- Nhận xét, chữa bài





- Thảo luận, tự nêu thêm VD.

- Thực hiện.
hoặc
- Nêu nhận xét, khái quát chung trong SGK.


- Tự rút gọn các ví dụ.
- Nêu lại cách rút gọn.

Hoặc:
+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2.
+ Nêu lại cách quy đồng.



- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm vở, 1 HS làm bảng nhóm

- Nhận xét, chữa bài.
- Nêu yêu cầu BT
- Làm bảng vở, 1 HS chữa bài trên bảng.

- Nêu miệng.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………



Tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2(2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3).
- HS năng khiếu đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu đất nước, yêu con người.
3. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'





32'

1. Mở đầu:
- Em gọi người phụ nữ sinh ra em là gì ?
- Ngoài cách gọi đó, ở địa phương khác, mẹ còn được gọi là gì ?
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận xét:
Bài 1: So sánh nghĩa các từ in đậm trong mỗi ví dụ.
+ Xây dựng - Kiến thiết
+ Vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm

- GVchốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa.
- Cho hs lấy VD về từ đồng nghĩa
Bài 2:
- Y/c HS làm BT vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét
- GVchốt lại lời giải đúng.
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau (nghĩa giống nhau hoàn toàn)
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế được cho nhau (nghĩa giống nhau không hoàn toàn)
2.2. Nội dung bài

3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa.

Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với các từ sau: Đẹp, to lớn, học tập.

- GVcùng lớp nhận xét.

Bài 3: Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.
- Cả lớp và GVnhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Lấy VD về từ đồng nghĩa
- Nhận xét giờ học
-... mẹ
- ... u, bầm, má, ...



- HS đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1.
- Một HS đọc các từ in đậm.
* Giống nhau: Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ 1 hoạt động, một màu)
HS nêu lại.

- VD: Bạn trai, bạn nam

* HSđọc lại yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân
- HS phát biểu ý kiến.
- HSgiải thích.







- HS rút ra kết luận.
- HS nêu thêm VD khác.

- HS làm VBT. Từ đồng nghĩa:
- nước nhà - non sông.
- hoàn cầu - năm châu.
- HShoạt động nhóm. Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm ).
- Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp...
- To lớn, to đùng, to tướng, to kềnh…
- Học tập, học hành, học hỏi…
- HS làm vào vở bài tập.
- HS nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt.

- VD: máy bay, phi cơ,...
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 3: Chính tả: Nghe - viết
TRONG LỜI MẸ HÁT. SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Nhìn SGK - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. Viết đúng chính tả khổ 2, 3 của bài “Sang năm con lên bảy”
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2), luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
* Tô các nét cơ bản, chữ o
* Nhìn SGK viết 4 dòng thơ vào vở.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
3. Năng lực: Năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bảng phụ, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'





6'










6'





7'
































7'












6'








3'
1. Mở đầu
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN
- Nhận xét, tuyên dương
- Dẫn dắt, GTB
2. Luyện tập
2.1. Bài Trong lời mẹ hát
- Đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát.
- Y/cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ.
+ Nội dung bài thơ nói điều gì?


- T/c cho HS đọc thầm lại bài thơ một lần nữa.
- Y/c HS nêu và tự viết từ khó.

- Y/cầu HS thực hành viết ở nhà.
2.2. Bài Sang năm con lên bảy
- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Nêu yêu cầu bài viết
- Nhắc chú ý những từ ngữ dễ sai, cách trình bày các khổ thơ 5 chữ.
* Giao bài cho HS
2.3. H/dẫn HS làm BT
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc ND BT2
+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn.
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài.






- Y/cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Đoạn văn nói điều gì?
- Gọi HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Chiếu hình ND ghi nhớ.
- Y/cầu HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên.
- Mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ chức.



- Tuyên dương HS làm bài đúng.
- Các chữ về (dòng 6), của (dòng 7) tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên chung nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
Bài 2 (tr. 154)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập2.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi để tìm tên các cơ quan, tổ chức.
- Quan sát, nhắc HS hoàn thành bài
- Y/c HS làm bài và chia sẻ
Tên viết chưa đúng.
- Uỷ ban/ Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam ; Bộ/ y tế ; Bộ/ giáo dôc và Đào tào.
- Bộ/ lao động- Thương binh và xã hội.
- Hội/liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Bài 3 (tr. 155)
- Y/c HS làm bài cá nhân.
- Mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu.
- Cho HS suy nghĩ làm bài cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương, động viên HS viết được nhiều tên đúng.
- N/xét tiết học biểu dương HS học tốt.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS viết tên một cơ quan ở xã em hoặc huyện em đang ở

+ 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt Nam.

- Nghe và ghi đầu bài


- Lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời:
+ Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.


+ ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru…
- Lắng nghe, về viết bài và nộp bài.

- Lớp theo dõi và thực hành viết ở nhà.


* Nhận phiếu và yêu cầu để viết bài

- Đọc thầm và trả lời:
+ Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em. Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm. Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm 1990. Việt Nam là quốc gia đầu tiên của châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Trả lời
- Nêu miệng

- Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Làm vào vở: Liên hợp quốc
Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
Tổ chức/Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/Lao động/Quốc tế.
Tổ chức/Quốc tế/về bảo vệ trẻ em
Liên minh/Quốc tế/cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế.
Tổ chức/Cứu trợ trẻ em/của Thụy Điển.
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc.





- Đọc yêu cầu bài 2.
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm

- Hoàn thành bài theo HD của GV
- Chia sẻ kết quả
Tên viết đúng
- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam; Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.


- Đọc yêu cầu bài 3.
M: Công ty/ Giày da/ Phú Xuân.

- Làm BT vào vở.
- Sau 1 thời gian quy định, đại diện HS lên trình bày.



- Ủy ban Nhân dân xã Nông Hạ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 4: Tập làm văn
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật. Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.
2. Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật
3. Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ đề bài
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Mở đầu
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS
- Giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt

- Chuẩn bị

- Nghe
32'
2. Luyện tập
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng phụ.
- Nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh.


- Đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
Chọn một trong các đề sau:
1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em.
2. Tả cái đồng hồ báo thức.
3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.
4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.

- Cho HS viết bài
- Theo dõi hs làm bài


- Nêu nhận xét chung

- Dựa vào dàn ý của tiết trước viết thành một bài văn miêu tả đồ vật.

- Nộp bài
3'





3. Vận dụng
- Cho nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả đồ vật.
- Về nhà chọn một đề khác để viết cho hay hơn.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS

- 2 HS nêu

- Nghe và thực hiện

- Thực hiện theo yêu cầu
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Buổi chiều
Tiết 2: Tập đọc CỬA SÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
2. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
3. Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'






24'














































8'











3'





1. Mở đầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2; nêu nội dung của bài Phong cảnh Đền Hùng
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả nội dung tranh trên mành chiếu
- Nhận xét, GT bài
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 lượt trong nhóm.
- Cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.



- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó trong bài.
- Giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- Giao phiếu bài tập cho HS
- Yêu cầu quan sát tranh, đọc 2 dòng thơ
- Đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?




- Nhận xét, kết luận: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa chuyển.



+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?


+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì?


3. Thực hành
- HD luyện đọc diễn cảm
- Y/c HS đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5:
- Đọc mẫu và HS theo dõi để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Gọi đọc trước lớp, nhận xét.

- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ ở nhà.
Kiểm tra, nhận xét
4. Vận dụng
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi bị ô nhiễm ?
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS.

- 1 HS đọc, nêu nội dung


- Quan sát, nêu nội dung tranh

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở.


- 1HS đọc toàn bài
- Tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 lượt.
- Luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then khóa, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.



- Luyện đọc theo cặp.
- Nhận phiếu tô và viết bài
- Thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe.

- Thảo luận, chia sẻ:

+ Những từ ngữ là:
Là cửa nhưng không then khoá.
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc.
- Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá.
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng ...
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng''của cửa sông là không quên cội nguồn.
Nội dung: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.



- Lắng nghe, theo dõi


- Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc trước lớp. nhận xét, bình chọn.
- Luyện đọc thuộc lòng ở nhà

Hoàn thành bài tô và đọc bài.
- 2 HS nêu.

- Không vứt rác xuống sông hồ,…


IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 3: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1.
- Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
* Tô, viết các nét cơ bản
* Viết câu 1 câu 2 (BT1) vào vở
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu
III. Các hoạt động dạy - học chủ yéu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'









15'




















15'















5'






1. Mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý:
+ Nêu nghĩa của từ truyền thống và đặt câu với từ đó.
+ Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử
- Gọi HS nhận xét
- GTB, nêu Yêu cầu cần đạtbài học
2. Luyện tập
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng bút chì gạch chân d­ưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên
Vư­ơng.
* Giao phiếu và nêu cầu cho HS
- Cho HS trình bày kết quả


- Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?
- Nhận xét và chốt lời giải đúng.
Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một đối tư­ợng để liên kết (nh­ư đoạn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ (làm rõ thêm về đối t­ượng)
Bài 2: HĐ nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu trao đổi, xác định từ lặp


- Yêu cầu HS làm bài.






- Gọi HS phát biểu nêu nhận xét về 2 đoạn văn.
- Nhận xét, kết luận
- Kiểm ta, nhận xét
3. Vận dụng
- Chia sẻ với mọi người về cách thay thế từ ngữ để liên kết câu trong giao tiếp.
- Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS.

- Chơi trò chơi





- Nêu nhận xét
- Lắng nghe, ghi vở


- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Hoạt động theo cặp: tìm những từ ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương, 1 cặp thực hiện trên bảng phụ.
* Nhận phiếu, lệnh và thực hiện
- Phù Đổng Thiên V­ương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, ng­ười con trai làng Phù Đổng
- Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn đạt sinh động hơn.










- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, nêu yêu cầu: + Xác định từ lặp lại
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa.
- Làm bài theo nhóm, chia sẻ
VD: (1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên (Thanh Hoá).
(2) Triệu Thị Trinh xinh xắn, tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ ......
Có thể thay: (2) Ng­ười thiếu nữ họ Triệu ...(3) Nàng ......
- Thực hiện theo yêu cầu


• Hoàn thành nội dung bài

- Thực hiện theo yêu cầu

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2022
Tiết 1: Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế, làm bài 1.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực trong học tập.
3. Năng lực: Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III. Các hạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'




16'































15'
















5'


1. Mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu
2. Hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1:
- Nêu bài toán
- Giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
- Cho HS nêu cách tính
- Nhận xét, h­­ướng dẫn cách làm


- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân.
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân nh­ư thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi: phân tích bài toán, nêu hướng giải quyết
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính và thực hành
- Em có nhận xét số đo ở kết quả như­ thế nào? (cho HS đổi)

- Nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì?
3. Thực hành
Bài tập 1: Tính
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm



- Nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
Bài 2. Dành cho hs đã thực hiện xong bài 1.



- Quan sát, nhận xét chữa bài.
4. Vận dụng
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường trong mỗi ngày là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS.

- Thực hành chơi trò chơi


- Nghe và ghi đầu bài


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện nhiệm vụ.


- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
× 3
3 giờ 30 phút
- 3 HS nêu lại

- Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, chia sẻ cách tóm tắt
- Trao đổi, chia sẻ, nêu phép tính
3giờ 15 phút × 5
3giờ 15 phút
× 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút

- Khi nhân các số đo thời gian . .. thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền tr­­ước.


- 2 HS nêu yêu cầu.
a) 3giờ 12phút 3 = 9giờ 36phút
4giờ 23phút 4 =17giờ 32phút
12giờ 25giây 5 = 62phút 5giây
b) 4,1 giờ × 6 = 24,6 giờ
3,4 phút × 4 = 13,6 phút
9,5 giây × 3 = 28,5giây

- Đọc yêu cầu bài tập và làm bài vào vở.
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây × 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây.

- Thực hiện theo yêu cầu
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 2. Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Hiểu bài đọc ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo.
2. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'







12'











8'































5'






1. Mở đầu
- Yêu cầu HS đọc toàn bài; nêu nội dung của bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu nội dung tranh.
- Nhận xét, GT bài
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Mời 1 HS đọc toàn bài.
* Giao nhiệm vụ cho HS
- Y/c HS chia đoạn.


- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm đọc báo cáo.
- Nhận xét.
- Đọc toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm để TLCH
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

- Nêu câu hỏi, rút ý 1:

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào?

+ Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? ... Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao khẩu hiệu nào có ND tương tự?
- Rút ý 2.


- Gọi HS nêu nội dung bài.


3. Thực hành
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài, tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễm cảm đoạn 1 trong nhóm.
- Gọi thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Gọi nhận xét, bình chọn.
4. Vận dụng
- Qua bài em học tập được điều gì?
- Em đã làm gì để thể hiện …
- Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS.

- 1 HS đọc, nêu nội dung


- Quan sát tranh minh họa bài đọc nêu nội dung tranh
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở.


- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
* Nhận nhiệm vụ và thực hiện
- Đ1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
- Đ2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
- Đ3: Đoạn còn lại.
+ Lần 1 đọc kết hợp sửa phát âm.
+ Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Đại diện nhóm đọc.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Đọc thầm và chia sẻ trước lớp.
+ Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng...
- Tình cảm của học trò với cụ giáo Chu.
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng. Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy...
+ Tiên học lễ, hậu học văn; Uống nước nhớ nguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. Không .… ; Kính thầy…
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng.
+ Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp

- 2 HS đọc, tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
- Luyện đọc diễn cảm.

- 3 HS thi đọc.


- Liên hệ bản thân: luôn có ý thức tôn sư trọng đạo
- Thực hiện theo yêu cầu
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………

Tiết 3: Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức - kĩ năng: Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài.
- Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trước lớp, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'






30'







































5'


1. Mở đầu
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc của bài văn tả đồ vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hôm nay chúng ta cùng chữa một số lỗi về chính tả, cách dùng từ ngữ, cách ngắt câu của bài văn tả đồ vật.
2. Luyện tập
a) N/xét về kết quả làm bài của HS.
- Sử dụng bảng phụ đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình.

- Nêu nhận xét về kết quả làm bài.
- Những ưu điểm chính
+ HS đã xác định đ­­­ược đúng trọng tâm của đề bài
+ Bố cục: (đầy đủ, hợp lí),
+ Diễn đạt câu, ý.
+ Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu tả hình dáng, công dụng của đồ vật.
+ Hình thức trình bày:
- Những thiếu sót, hạn chế:
+ Một số bài bố cục chư­a rõ ràng. Nội dung phần thân bài chư­a phân đoạn rõ ràng.
+ Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn còn mang tính liệt kê chư­a gợi tả, gợi cảm.
+ Một số bài ch­ưa biết cách sử dụng dấu câu, chư­­a biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá)
- Trả bài cho HS.
b) Hướng dẫn HS chữa bài
- Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- H/dẫn từng HS sửa lỗi trong bài.
- HDHS phát hi
 
Gửi ý kiến