Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:54' 25-08-2022
Dung lượng: 294.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:54' 25-08-2022
Dung lượng: 294.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27 Thø hai ngµy 24 th¸ng 3 n¨m 2011
Tập đọc+Kể chuyện
Tiết: 53 Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- KT lấy điểm tập đọc: hs đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 65 tiếng /phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ). kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: hs trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện Qủa táo theo tranh biết sử dụng phép nhân hóa để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
15'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp.
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm để chọn bài đọc.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét ghi điểm.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
c. bài tập 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu đề bài, cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh kể chuyện "quả táo" theo tranh, dùng phép nhân hóa để lời kể được sinh động.
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp quan sát tranh và kể theo nội dung tranh.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau thi kể theo tranh.
- Gọi hai em kể lại toàn câu chuyện.
- Theo dõi nhận xét đánh giá và ghi điểm.
4. Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài, cả lớp theo dõi.
- Từng cặp hai em ngồi quay mặt vào nhau trao đổi kể chuyện theo tranh có sử dụng phép nhân hóa.
- 5 - 6 em nối tiếp nhau kể theo 6 bức tranh.
- 2 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất.
- HS đọc và tìm hiểu nội bài đọc
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tập đọc+Kể chuyện
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết sẵn bài thơ Em Thương trong bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
15'
1'
a. Giới thiệu bài :
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Đọc bài thơ Em Thương.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- Gọi 1HS đọc các câu hỏi a, b, c trong SGK.
- Yêu cầu cả lớp trao đổi theo cặp.
- Mời đại diện các cặp nêu lên các sự vật được nhân hóa.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập.
( Các sự vật nhân hóa là:
a/ Làn gió: mồ côi, tìm, ngồi.
Sợi nắng: gầy, run run, ngã..
b/ Làn gió: giống một bạn nhỏ mồ côi.
Sợi năng: giống một người gầy yếu.
c/ Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm yếu không nơi nương tựa).
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ "Em Thương”
- 1 em đọc các câu hỏi trong SGK.
- Lớp trao đổi theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
HS đọc bài hiểu nội dung bài đọc
Toán:
Tiết: 131 Các số có năm chữ số
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được các hàng chục nghìn,hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Biết đọc viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa).
II. CHUẨN BỊ: Các tấm bìa mỗi tấm có ghi số: 10 000, 1000, 100. Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Gv nhận xét bài kiểm tra.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD tìm hiểu bài:
* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000
- Giáo viên ghi bảng số: 2316
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Tương tự với số 1000.
* Viết và đọc số có 5 chữ số.
- Viết số 10 000 lên bảng.
- Gọi HS đọc số.
- Muời nghìn còn gọi là một chục nghìn.
+ Vậy 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Treo bảng có gắn các số.
Chục
Nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đ.Vị
10000
10000
10000
10000
100
100
100
100
100
10
1
1
1
1
1
1
+ Có bao nhiêu chục nghìn?
+ Có bao nhiêu nghìn ?
+ Có bao nhiêu trăm ?
+ Có bao nhiêu chục ?
+ Có bao nhiêu đơn vị ?
- Gọi 1HS lên điền số vào ô trống trên bảng.
- Hướng dẫn cách viết và đọc số:
+ Viết từ trái sang phải.
+ Đọc là "Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Gọi nhiều HS đọc lại số.
- Cho HS luyện đọc các cặp số: 5327 và 45327 ; 8735 và 28735 ; 7311 và 67311
- Cho HS luyện đọc các số:
32741 ; 83253 ; 65711 ; 87721 ; 19995 c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- Treo bảng đã kẻ sẵn như sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS lên điền vào bảng và nêu lại cách đọc số vừa tìm được.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu thực hiện vào vở.
Bài 2: : - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một em lên viết và đọc các số.
- Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Ghi lần lượt từng số lên bảng và gọi HS đọc số.
- Nhận xét sửa sai cho HS.
Bài 4: (Cho HS khá, giỏi))
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời một em lên điền số thích hợp vào ô tróng để có dãy số rồi đọc lại.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số có 6 CS, yêu cầu HS lên bảng viết số.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
+ Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.
- Đọc: Mười nghìn.
+ 10 000 gồm có 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị.
- Cả lớp quan sát và trả lời:
+ 4 chục nghìn
+ 2 nghìn
+ 3 trăm
+ 1 chục
+ 6 đơn vị
- 1 HSlên bảng điền số.
- 1 HS lên bảng viết số: 42316
- Nhiều em đọc số.
- HS luyện đọc các số GV ghi trên bảng.
- Một HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng em lên bảng điền số thích hợp.
- Nêu cách lại cách đọc số vừa tìm được.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp tự làm bài.
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung.
- Đổi chéo vở để KT bài..
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng em đọc số trên bảng.
+Đọc các số:23 116, 12 427, 3 116, 82 427
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Lớp cùng thực hiện một bài mẫu.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng điền cả lớp bổ sung.
+ 60 000, 70 000, 80 000, 90 000
+ 23000, 24 000, 25 000, 26 000, 27 000
+ 23 000, 23 100, 23 200,23 400,23 500
- Hai em lên bảng viết số.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø ba ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2011
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch được trong ba nội dung nêu ở bài tập 2(về học tập hoặc lao động về công tác khác).
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
16'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Yêu cầu một HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Mời một em nhắc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20 (tr 20) SGK.
+ Yêu cầu về báo cáo này có gì khác so với mẫu báo cáo trước đã học ?
- Yêu cầu mỗi em đều phải đóng vai lớp trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội.
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương những em báo cáo đầy đủ rõ ràng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm.
- Một em đọc lại mẫu báo cáo đã học.
+ Người báo cáo là chi đội trưởng. Người nhận báo cáo là thầy cô phụ trách. Nội dung: Xây dựng chi đội mạnh ….
- Lần lượt từng em đóng vai chi đội trưởng lên báo cáo trước lớp.
- Lớp nhận xét chọn những bạn báo cáo hay và đúng trọng tâm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Chính tả
Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài thơ Khói chiều ( tốc độ 65 chữ /15 phút không mắc quá 5 lỗi trên bài, trình bày sạch sẽ đúng bài thơ lục bát ( BT2).
II. CHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số HS còn lại trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Hướng dẫn nghe- viết:
- Đọc mẫu một lần bài thơ “ Khói chiều “
- Yêu cầu một em đọc lại bài thơ.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa và đọc thầm theo.
+ Tìm những câu thơ tả cảnh: Khóí chiều“?
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói chiều ?
+ Hãy nhắc lại cách trình bày một bài thơ lục bát?
- Yêu cầu lớp viết bảng con một số từ hay viết sai: rạ vàng, xanh rờn, bếp lửa, niêu tép, bay quẩn, cay.
- Đọc cho học sinh chép bài.
- Thu vở để chấm một số bài nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Lắng nghe đọc mẫu bài thơ.
- Một em đọc lại bài thơ, lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
+ Chiều chiều từ mái rạ vàng / Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên.
+ Khói ơi vươn nhẹ lên mây / Khói đừng bay quấn làm cay mắt bà !
+ Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8 tiếng viết lùi vào 1 ô.
- Lấy bảng con ra viết các từ dễ lẫn.
- Lắng nghe và viết bài thơ vào vở.
- 7- 9 em nộp vở để giáo viên chấm điểm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Toán
Tiết: 132 Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số. Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có 5 chữ số. Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Giáo dục HS thích chăm học .
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi HS đọc các số:
32741 ; 83253 ; 65711 ; 87721 ; 19995.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
32'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
- Hướng dẫn mẫu.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
( + 45913 : Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba.
+ 63721 : Sáu muơi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt.
+ 47 535: Bốn mươi bảy nghìn năm trăm bamươi lăm).
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT và mẫu rồi tự làm bài.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.
(+ Chín mươi baỷ nghìn một trăm chín mươi lăm: 97145.
+ 27155.
+ Sáu mươi nghìn ba nghìn hai trăm hai mươi mốt: 63221.
+89371
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
(a/ 36520 ; 36521; 36522 ; 36523 ; 36 524 ; 36 525
b/ 48183 ; 48184 ; 48185 ; 48186 ; 48187 ; 48188
c/ 81317 ; 81318 ; 81319 ; 81320 ; 81321 ; 81322).
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
4. Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số, yêu cầu nghe và viết số có 5 CS.
- Về nhà tập viết và đọc số có 5 chữ số.
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Lớp theo dõi mẫu.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Một em nêu yêu cầu và mẫu.
- Thực hiện viết các số vào vở.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hai em nêu quy luật của dãy số.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở:
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Đạo đức
Tiết 27 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ tài sản của người khác.
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- Biết trẻ em có quyền tôn trọng bí mật riêng tư.
- GDHS nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II. CHUẨN BỊ:
- Trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai phiếu học tập.
- Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư để HS chơi đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Giaùo vieân phaùt phieáu hoïc taäp cho hoïc sinh vaø yeâu caàu hoïc sinh thöïc hieän nhöõng noäi dung sau:
Ñieàn nhöõng töø: bí maät, phaùp luaät, cuûa rieâng, sai traùi vaøo choã troáng sao cho thích hôïp.
Thö töø, taøi saûn cuûa ngöôøi khaùc laø ………. moãi ngöôøi neân caàn ñöôïc toân troïng. Xaâm phaïm chuùng laø vieäc laøm ……. vi phaïm ………
Moïi ngöôøi caàn toân troïng ……… rieâng cuûa treû em
- Nhaän xeùt, tuyên dương.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
12'
10'
1'
a. Giới thiệu:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
- Chia lớp thành các cặp để thảo luận.
- Phát phiếu học tập cho các cặp.
- Nêu ra 4 hành vi trong phiếu.
- Yêu cầu các cặp thảo luận tìm xem hành vi nào đúng và hành vi nào sai rồi điền vào ô trống trước các hành vi.
- Mời đại diện các cặp lên trình bày trước lớp.
- Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận để nêu về cách điền đúng các từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ trống sao cho thích hợp ( câu a ) và xếp các cụm từ vào hai cột thích hợp những việc nên và không nên làm (BT4)
- Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Giáo viên kết luận.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì của ai ?
+ Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà cần thực hiện theo đúng bài học.
- Lắng nghe giáo viên nêu các hành vi thông qua phiếu học tập.
- Trao đổi thảo luận tìm ra những hành vi đúng và hành vi sai.
- Lần lượt các cặp cử các đại diện của mình lên báo cáo kết quả trước lớp.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu.
- lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày trước lớp.
- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung và bình chọn nhóm xếp đúng nhất.
- HS tự kể về việc làm của mình.
- Lớp bình chọn bạn có thái độ tốt nhất.
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø t ngµy 16 th¸ng 3 n¨m 2011
Luyện từ và câu
Ôn tập giữa học kì II (tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Luyện tập viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3 học sinh viết lại báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn rõ ràng, đúng mẫu SGK.Viết báo cáo về một trong ba nội dung: Về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- Bản phô tô mẫu báo cáo đủ phát cho mỗi em một tờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài :
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu báo cáo.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong SGK, đọc thầm về mẫu báo cáo đã học ở tiết 3.
- Nhắc nhở HS nhớ lại ND báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày đẹp.
- Yêu cầu cả lớp viết báo cáo vào vở.
- Mời một số học sinh đọc lại báo cáo đã hoàn chỉnh.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn những báo cáo viết tốt nhất.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu HTL đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục KT.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 2 em đọc yêu cầu bài và mẫu báo cáo.
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
- Cả lớp viết bài vào vở.
- 4 - 5 em đọc bài viết của mình trước lớp.
- Lớp nhận xét chọn báo cáo đầy đủ và tốt nhất.
Tập viết
Ôn tập giữa học kì II (tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chú yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Viết đúng âm vần dễ lẫn trong đoạn văn.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- 3 tờ phiếu phô tô ô chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
-Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Mời một em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu lớp theo dõi đọc thầm.
- Yêu cầu lớp thực hiện làm bài vào vở.
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng.
- Mời 3 nhóm lên bảng chơi tiếp sức.
- Yêu cầu đọc lại đoạn văn đã điền chữ thích hợp.
- Thu một số bài chấm điểm và nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu HTL đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục KT.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Một em nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
+ Các từ cần điền là : rét, buốt, ngất, lá, trước, nào, lại, chưng, biết, làng, tay.
- Hai em đọc lại đoạn văn vừa điền xong.
Toán
Tiết: 133 Các số có năm chữ số (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được các số có 5 CS trường hợp (chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có 5 chữ số).
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số dạng nêu trên.
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 5 chữ số. Luyện ghép hình.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3. Tấm bìa hình tam giác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- GV đọc, cả lớp viết trên bảng con: 53 162 ; 63 211 ; 97 145 ;
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Giới thiệu số có năm chữ số:
* Giới thiệu các số 5 chữ số ( có chữ số 0)
- Kẻ lên bảng như sách giáo khoa, hướng dẫn học sinh điền vào các cột trong bảng.
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét và tự viết số vào bảng con.
- Yêu cầu nhìn vào số mới viết để đọc số .
- Tương tự yêu cầu điền và viết, đọc các số còn lại trong bảng.
- Nhận xét về cách đọc, cách viết viết của học sinh.
c. HD luyện tập:
- Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Treo bảng đã kẻ sẵn như SGK lên bảng.
Viết số
Đọc số
86030
Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi
62300
Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một
42 980
Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi mốt
60 002
- Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: (a, b) ; câu c cho HS KG
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
a/ 18 301 ; 18 302 ; 18 303 ; 18 304 ; 18305.
b/ 32 606 ; 32 607 ; 32 608 ; 32 609; 32 610.
Bài 3: (a, b) ; câu c cho HS KG
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như BT2.
- - Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
a) 18000 ; 19000 ; 20000 ; 21000 ; 22000 ; 23000.
b) 47000 ; 47100 ; 47200 ; 47300 ; 47400 ; 47500.
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện xếp hình.
- Mời một em lên thực hành ghép hình trên bảng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc các số :32 505 ; 30 050 ; 40003
- Về nhà tập viết và đọc số có 5 chữ số.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Lớp quan sát lên bảng theo dõi hướng dẫn để viết và đọc các số.
- Ta viết số 3 chục nghìn 0 nghìn 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị : 30 000
- Đọc: Ba mươi nghìn.
- Ba chục nghìn,0 nghìn 0 trăm 0 chục và 5 đơn vị. 30 005. Ba mươi ngìn không trăm linh năm.
- 3 em đọc lại các số trên bảng.
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát điền số hoặc đọc các số trong bảng.
- Lần lượt từng em lên bảng điền vào từng cột.
Viết số
Đọc số
86030
Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi
62300
Sáu mươi hai nghìn ba trăm
58 601
Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một
42 980
Bốn mươi hai nghìn chín trăm tám mươi
70 031
Bảy mươi nghìn khô
g trăm ba mươi mốt 60 002
sáu mươi nghìn không trăm linh hai
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm vào vở.
- 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
- Cả lớp đọc yêu cầu của BT, quan sát để tìm ra quy luật của dãy số, rồi điền tiếp vào chỗ chấm.
- 3 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi bổ sung:
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hành xếp ghép hình.
- Một học sinh lên bảng xếp.
- cả lớp nhận xét bài bạn.
- 3 em đọc các số trên bảng.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tự nhiên xã hội
Tiết: 53 Chim
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của chim được quan sát.
- Giải thích tại sao không được săn bắt, phá tổ chim.
- GDHS biết bảo vệ các loài vật.
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh trong sách trang 102, 103. Sưu tầm ảnh các loại chim mang đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của cá.
+ Nêu ích lợi của cá.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
16'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con chim trang 102, 103 SGK và ảnh các loại chim sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Chỉ về hình dáng kích thước của chúng ? Cho biết loài nào biết bay, biết bơi và biết chạy,…?
+ Bên ngoài cơ thể những con chim có gì bảo vệ?
+ Bên trong cơ thể của chúng có xương sống hay không ?
+ Mỏ các loài chim có đặc điểm gì chung? Mỏ của chim dùng để làm gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Làm việc tranh ảnh sưu tầm.
Bước 1: - Chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Yêu cầu các nhóm phân loại các tranh ảnh của các loài chim sưu tầm được theo tiêu chí do nhóm tự đặt ra, sau đó cùng thảo luậtt câu hỏi: - Tại sao ta không nên săn bắt hoặc phá tổ chim?
Bước 2:
- Mời các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp, đại diện nhóm lên thuyết minh về những loài chim sưu tầm được.
- Khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều loài chim và giới thiệu đúng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC "Bắt chước tiếng chim hót".
- Về nhà học bài và xem trước bài mới.
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ chúng đều có đầu mình và cơ quan di chuyển. Bên ngoài được bao phủ bởi lớp lông vũ. Mỏ chim rất cứng dùng để mổ thức ăn. Mỗi con chim đều có hai chân, hai cánh.
- 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ-
- Các nhóm thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.
- Phân loại thành từng nhóm như: nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm biết chạy, nhóm có giọng hát hay.
- Trao đổi thảo luận và đi đến kết luận vì sao không nên săn bắt, phá tổ chim …
- Sau đó cử một số em đại diện lên báo cáo “ diễn thuyết “ về đề tài bảo vệ loài chim trong thiên nhiên" trước lớp:
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Tham gia chơi TC.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø n¨m ngµy 10 th¸ng 3 n¨m 2011
Chính tả
Ôn tập giữa học kì II (tiết 7)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chú yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- 4 tờ phiếu phô tô ô chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
-Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Giải ô chữ:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập (kể cả đọc mẫu).
- Cho HS quan sát ô chữ trong SGK, hướng dẫn làm bài:
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý, phán đoán từ ngữ đó là gì.
+ Bước 2: Ghi từ ngữ vào các ô trộng theo dòng (hàng ngang) có đánh số thứ tự. Viết bằng chữ in hoa , mỗi ô ghi một chữ cái (xem mẫu). Các từ ngữ này phải có nghĩa đúng như lời gợi ý và có số chũ khớp với các ô trộng trên từng dòng.
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 8 từ ngữ vào các ô trống theo dòng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở dãy ô chữ in màu.
- Chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ phiếu.
- Cho các nhóm trình bày nối tiếp (mỗi nhóm lần lượt giải 1 câu).
(Lời giải ô chữ:
1. PHÁ CỖ ; 5. THAM QUAN
2. NHẠC SĨ ; 6. CHƠI ĐÀN
3. PHÁO HOA ; 7. TIẾN SĨ
4. MẶT TRĂNG ; 8. BÉ NHỎ
Từ mới xuất hiện: PHÁT MINH).
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài TV từ tuần 19 - 26 để tiết sau kiểm tra viết..
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.
- Theo dõi lời HD của giáo viên.
- Làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm nêu câu giải ô chữ.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Toán
Tiết: 134 Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc viết các số có 5 chữ số (trong 5 chữ số đó có chữ số là số 0).
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 5 chữ số.
- Làm tính với số tròn nghìn tròn trăm.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 3 em lên bảng làm BT: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 16 302 ; 16 303 : ... ; ... ; ... ; 16 307 ; ...
b) 35 000 ; 35 100 ; 35 2000 ; ... ; ... ; ... ; .
c) 92 999 ; ... ; 93 001 ; ... ; ... ; 93 004 ; ...
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
Bài 1: - Treo bảng phụ đã kẻ sẵn BT1 lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn cả lớp làm mẫu một hàng trong bảng.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét đánh giá.
(+ Tám mươi bảy nghìn một trăm linh năm : 87105
+ Tám mươi bảy nghìn một tăm linh một 87101
+ Tám mươi bảy nghìn năm trăm : 87 500
+ Tám mươi bảy nghìn:87 000).
Bài 3:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nối số thích hợp ứng với mỗi vạch
- Gọi lần lượt từng em lên nối các số vào mỗi vạch thích hợp.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi một em nêu lại cách nhẩm các số có 4 chữ số tròn nghìn.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi viết số nhanh
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- 2 HS đcọ yêu cầu bài tập (cả mẫu).
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Một em đọc yêu cầu.
- Thực hiện làm chung hàng thứ nhất.
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Một em đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn làm
- Một em đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
4000 + 500 = 4500
6500 - 500 = 6000
4000 – (2000 – 1000) = 3000
300 + 2000 x 2 = 4300
(8000 – 4000) x 2 = 8000
- - 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thủ công
Tiết: 27 Làm lọ hoa gắn tường (tiết 3)
I. MUC TIÊU:
- Biết vận dụng các kĩ năng gấp, cắt, dán để làm được cái lọ hoa gắn tường. Làm được một lọ hoa gắn tường đúng qui trình kĩ thuật.
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi.
II. CHUẨN BỊ: Như tiết 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
32'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
* Hoạt động 3: yêu cầu làm lọ hoa gắn tường và trang trí.
- Yêu cầu nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường bằng cách gấp giấy.
- Nhận xét và dùng tranh quy trình để hệ thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường.
- Tổ chức cho thực hành theo nhóm.
- Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
- Gợi ý cắt dán các bông hoa có cành lá để cắm vào lọ trang trí.
- Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Tuyên dương một số nhóm có sản phẩm đẹp.
4. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tập làm cho thành thạo.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài .
- Hai em nhắc lại các bước về quy trình gấp cái lọ hoa gắn tường.
- Quan sát để nhớ lại các bước gấp lọ hoa gắn tường để thực hành gấp.
- Các nhóm thực hành gấp lọ hoa theo hướng dẫn.
- Cắt các bông hoa và cành lá để cắm vào lọ hoa.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá xếp loại sản phẩm của từng nhóm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø s¸u ngµy 18 th¸ng 3 n¨m 2011
Tập làm văn
Kiểm tra giữa kì II
( KiÓm tra Tiếng Việt viÕt)
Tự nhiên-xã hội
Tiết: 54 Thú
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú nhà được quan sát.
- Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người.
- Biết được những động vật có lông mao, đẻ con nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- GDHS biết bảo vệ vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh trong sách trang 104, 105. Sưu tầm ảnh các loại thú nhà mang đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của chim.
+ Tại sao không nên bắn và bắt tổ chim?
- Nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
12'
10'
10'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
*Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú nhà trang 104, 105 SGK và ảnh các loại thú nhà sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết ?
+ Trong số các con thú nhà đó con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp ?
+ Con nào có thân hình vạm vỡ sừng cong hình lưỡi liềm?
+ Con nào có thân hình to lớn, vai u, chân cao ?
+ Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (mỗi nhóm giới thiệu về 1 con)
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà (như mèo, lá
Tập đọc+Kể chuyện
Tiết: 53 Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- KT lấy điểm tập đọc: hs đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 65 tiếng /phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ). kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: hs trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện Qủa táo theo tranh biết sử dụng phép nhân hóa để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
15'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp.
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm để chọn bài đọc.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét ghi điểm.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
c. bài tập 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu đề bài, cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh kể chuyện "quả táo" theo tranh, dùng phép nhân hóa để lời kể được sinh động.
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp quan sát tranh và kể theo nội dung tranh.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau thi kể theo tranh.
- Gọi hai em kể lại toàn câu chuyện.
- Theo dõi nhận xét đánh giá và ghi điểm.
4. Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài, cả lớp theo dõi.
- Từng cặp hai em ngồi quay mặt vào nhau trao đổi kể chuyện theo tranh có sử dụng phép nhân hóa.
- 5 - 6 em nối tiếp nhau kể theo 6 bức tranh.
- 2 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất.
- HS đọc và tìm hiểu nội bài đọc
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tập đọc+Kể chuyện
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết sẵn bài thơ Em Thương trong bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
15'
1'
a. Giới thiệu bài :
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Đọc bài thơ Em Thương.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- Gọi 1HS đọc các câu hỏi a, b, c trong SGK.
- Yêu cầu cả lớp trao đổi theo cặp.
- Mời đại diện các cặp nêu lên các sự vật được nhân hóa.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập.
( Các sự vật nhân hóa là:
a/ Làn gió: mồ côi, tìm, ngồi.
Sợi nắng: gầy, run run, ngã..
b/ Làn gió: giống một bạn nhỏ mồ côi.
Sợi năng: giống một người gầy yếu.
c/ Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm yếu không nơi nương tựa).
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ "Em Thương”
- 1 em đọc các câu hỏi trong SGK.
- Lớp trao đổi theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
HS đọc bài hiểu nội dung bài đọc
Toán:
Tiết: 131 Các số có năm chữ số
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được các hàng chục nghìn,hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Biết đọc viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa).
II. CHUẨN BỊ: Các tấm bìa mỗi tấm có ghi số: 10 000, 1000, 100. Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Gv nhận xét bài kiểm tra.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD tìm hiểu bài:
* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000
- Giáo viên ghi bảng số: 2316
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Tương tự với số 1000.
* Viết và đọc số có 5 chữ số.
- Viết số 10 000 lên bảng.
- Gọi HS đọc số.
- Muời nghìn còn gọi là một chục nghìn.
+ Vậy 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Treo bảng có gắn các số.
Chục
Nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đ.Vị
10000
10000
10000
10000
100
100
100
100
100
10
1
1
1
1
1
1
+ Có bao nhiêu chục nghìn?
+ Có bao nhiêu nghìn ?
+ Có bao nhiêu trăm ?
+ Có bao nhiêu chục ?
+ Có bao nhiêu đơn vị ?
- Gọi 1HS lên điền số vào ô trống trên bảng.
- Hướng dẫn cách viết và đọc số:
+ Viết từ trái sang phải.
+ Đọc là "Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Gọi nhiều HS đọc lại số.
- Cho HS luyện đọc các cặp số: 5327 và 45327 ; 8735 và 28735 ; 7311 và 67311
- Cho HS luyện đọc các số:
32741 ; 83253 ; 65711 ; 87721 ; 19995 c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- Treo bảng đã kẻ sẵn như sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS lên điền vào bảng và nêu lại cách đọc số vừa tìm được.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu thực hiện vào vở.
Bài 2: : - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời một em lên viết và đọc các số.
- Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Ghi lần lượt từng số lên bảng và gọi HS đọc số.
- Nhận xét sửa sai cho HS.
Bài 4: (Cho HS khá, giỏi))
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời một em lên điền số thích hợp vào ô tróng để có dãy số rồi đọc lại.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số có 6 CS, yêu cầu HS lên bảng viết số.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
+ Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.
- Đọc: Mười nghìn.
+ 10 000 gồm có 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị.
- Cả lớp quan sát và trả lời:
+ 4 chục nghìn
+ 2 nghìn
+ 3 trăm
+ 1 chục
+ 6 đơn vị
- 1 HSlên bảng điền số.
- 1 HS lên bảng viết số: 42316
- Nhiều em đọc số.
- HS luyện đọc các số GV ghi trên bảng.
- Một HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng em lên bảng điền số thích hợp.
- Nêu cách lại cách đọc số vừa tìm được.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp tự làm bài.
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung.
- Đổi chéo vở để KT bài..
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng em đọc số trên bảng.
+Đọc các số:23 116, 12 427, 3 116, 82 427
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Lớp cùng thực hiện một bài mẫu.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng điền cả lớp bổ sung.
+ 60 000, 70 000, 80 000, 90 000
+ 23000, 24 000, 25 000, 26 000, 27 000
+ 23 000, 23 100, 23 200,23 400,23 500
- Hai em lên bảng viết số.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø ba ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2011
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch được trong ba nội dung nêu ở bài tập 2(về học tập hoặc lao động về công tác khác).
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
16'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Yêu cầu một HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Mời một em nhắc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20 (tr 20) SGK.
+ Yêu cầu về báo cáo này có gì khác so với mẫu báo cáo trước đã học ?
- Yêu cầu mỗi em đều phải đóng vai lớp trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội.
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương những em báo cáo đầy đủ rõ ràng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm.
- Một em đọc lại mẫu báo cáo đã học.
+ Người báo cáo là chi đội trưởng. Người nhận báo cáo là thầy cô phụ trách. Nội dung: Xây dựng chi đội mạnh ….
- Lần lượt từng em đóng vai chi đội trưởng lên báo cáo trước lớp.
- Lớp nhận xét chọn những bạn báo cáo hay và đúng trọng tâm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Chính tả
Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài thơ Khói chiều ( tốc độ 65 chữ /15 phút không mắc quá 5 lỗi trên bài, trình bày sạch sẽ đúng bài thơ lục bát ( BT2).
II. CHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số HS còn lại trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Hướng dẫn nghe- viết:
- Đọc mẫu một lần bài thơ “ Khói chiều “
- Yêu cầu một em đọc lại bài thơ.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa và đọc thầm theo.
+ Tìm những câu thơ tả cảnh: Khóí chiều“?
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói chiều ?
+ Hãy nhắc lại cách trình bày một bài thơ lục bát?
- Yêu cầu lớp viết bảng con một số từ hay viết sai: rạ vàng, xanh rờn, bếp lửa, niêu tép, bay quẩn, cay.
- Đọc cho học sinh chép bài.
- Thu vở để chấm một số bài nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Lắng nghe đọc mẫu bài thơ.
- Một em đọc lại bài thơ, lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
+ Chiều chiều từ mái rạ vàng / Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên.
+ Khói ơi vươn nhẹ lên mây / Khói đừng bay quấn làm cay mắt bà !
+ Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8 tiếng viết lùi vào 1 ô.
- Lấy bảng con ra viết các từ dễ lẫn.
- Lắng nghe và viết bài thơ vào vở.
- 7- 9 em nộp vở để giáo viên chấm điểm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Toán
Tiết: 132 Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số. Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có 5 chữ số. Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Giáo dục HS thích chăm học .
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi HS đọc các số:
32741 ; 83253 ; 65711 ; 87721 ; 19995.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
32'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
- Hướng dẫn mẫu.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
( + 45913 : Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba.
+ 63721 : Sáu muơi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt.
+ 47 535: Bốn mươi bảy nghìn năm trăm bamươi lăm).
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT và mẫu rồi tự làm bài.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.
(+ Chín mươi baỷ nghìn một trăm chín mươi lăm: 97145.
+ 27155.
+ Sáu mươi nghìn ba nghìn hai trăm hai mươi mốt: 63221.
+89371
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
(a/ 36520 ; 36521; 36522 ; 36523 ; 36 524 ; 36 525
b/ 48183 ; 48184 ; 48185 ; 48186 ; 48187 ; 48188
c/ 81317 ; 81318 ; 81319 ; 81320 ; 81321 ; 81322).
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
4. Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số, yêu cầu nghe và viết số có 5 CS.
- Về nhà tập viết và đọc số có 5 chữ số.
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Lớp theo dõi mẫu.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Một em nêu yêu cầu và mẫu.
- Thực hiện viết các số vào vở.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hai em nêu quy luật của dãy số.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở:
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Đạo đức
Tiết 27 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ tài sản của người khác.
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- Biết trẻ em có quyền tôn trọng bí mật riêng tư.
- GDHS nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II. CHUẨN BỊ:
- Trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai phiếu học tập.
- Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư để HS chơi đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Giaùo vieân phaùt phieáu hoïc taäp cho hoïc sinh vaø yeâu caàu hoïc sinh thöïc hieän nhöõng noäi dung sau:
Ñieàn nhöõng töø: bí maät, phaùp luaät, cuûa rieâng, sai traùi vaøo choã troáng sao cho thích hôïp.
Thö töø, taøi saûn cuûa ngöôøi khaùc laø ………. moãi ngöôøi neân caàn ñöôïc toân troïng. Xaâm phaïm chuùng laø vieäc laøm ……. vi phaïm ………
Moïi ngöôøi caàn toân troïng ……… rieâng cuûa treû em
- Nhaän xeùt, tuyên dương.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
12'
10'
1'
a. Giới thiệu:
b. HD các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
- Chia lớp thành các cặp để thảo luận.
- Phát phiếu học tập cho các cặp.
- Nêu ra 4 hành vi trong phiếu.
- Yêu cầu các cặp thảo luận tìm xem hành vi nào đúng và hành vi nào sai rồi điền vào ô trống trước các hành vi.
- Mời đại diện các cặp lên trình bày trước lớp.
- Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận để nêu về cách điền đúng các từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ trống sao cho thích hợp ( câu a ) và xếp các cụm từ vào hai cột thích hợp những việc nên và không nên làm (BT4)
- Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Giáo viên kết luận.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì của ai ?
+ Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà cần thực hiện theo đúng bài học.
- Lắng nghe giáo viên nêu các hành vi thông qua phiếu học tập.
- Trao đổi thảo luận tìm ra những hành vi đúng và hành vi sai.
- Lần lượt các cặp cử các đại diện của mình lên báo cáo kết quả trước lớp.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu.
- lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày trước lớp.
- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung và bình chọn nhóm xếp đúng nhất.
- HS tự kể về việc làm của mình.
- Lớp bình chọn bạn có thái độ tốt nhất.
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø t ngµy 16 th¸ng 3 n¨m 2011
Luyện từ và câu
Ôn tập giữa học kì II (tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Luyện tập viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3 học sinh viết lại báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn rõ ràng, đúng mẫu SGK.Viết báo cáo về một trong ba nội dung: Về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- Bản phô tô mẫu báo cáo đủ phát cho mỗi em một tờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài :
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu báo cáo.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong SGK, đọc thầm về mẫu báo cáo đã học ở tiết 3.
- Nhắc nhở HS nhớ lại ND báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày đẹp.
- Yêu cầu cả lớp viết báo cáo vào vở.
- Mời một số học sinh đọc lại báo cáo đã hoàn chỉnh.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn những báo cáo viết tốt nhất.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu HTL đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục KT.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 2 em đọc yêu cầu bài và mẫu báo cáo.
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
- Cả lớp viết bài vào vở.
- 4 - 5 em đọc bài viết của mình trước lớp.
- Lớp nhận xét chọn báo cáo đầy đủ và tốt nhất.
Tập viết
Ôn tập giữa học kì II (tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chú yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Viết đúng âm vần dễ lẫn trong đoạn văn.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- 3 tờ phiếu phô tô ô chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
-Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Bài tập 2:
- Mời một em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu lớp theo dõi đọc thầm.
- Yêu cầu lớp thực hiện làm bài vào vở.
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng.
- Mời 3 nhóm lên bảng chơi tiếp sức.
- Yêu cầu đọc lại đoạn văn đã điền chữ thích hợp.
- Thu một số bài chấm điểm và nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu HTL đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục KT.
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Một em nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
+ Các từ cần điền là : rét, buốt, ngất, lá, trước, nào, lại, chưng, biết, làng, tay.
- Hai em đọc lại đoạn văn vừa điền xong.
Toán
Tiết: 133 Các số có năm chữ số (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được các số có 5 CS trường hợp (chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có 5 chữ số).
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số dạng nêu trên.
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 5 chữ số. Luyện ghép hình.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3. Tấm bìa hình tam giác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- GV đọc, cả lớp viết trên bảng con: 53 162 ; 63 211 ; 97 145 ;
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Giới thiệu số có năm chữ số:
* Giới thiệu các số 5 chữ số ( có chữ số 0)
- Kẻ lên bảng như sách giáo khoa, hướng dẫn học sinh điền vào các cột trong bảng.
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét và tự viết số vào bảng con.
- Yêu cầu nhìn vào số mới viết để đọc số .
- Tương tự yêu cầu điền và viết, đọc các số còn lại trong bảng.
- Nhận xét về cách đọc, cách viết viết của học sinh.
c. HD luyện tập:
- Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Treo bảng đã kẻ sẵn như SGK lên bảng.
Viết số
Đọc số
86030
Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi
62300
Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một
42 980
Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi mốt
60 002
- Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: (a, b) ; câu c cho HS KG
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
a/ 18 301 ; 18 302 ; 18 303 ; 18 304 ; 18305.
b/ 32 606 ; 32 607 ; 32 608 ; 32 609; 32 610.
Bài 3: (a, b) ; câu c cho HS KG
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như BT2.
- - Gọi 1 HS điền trên bảng phụ, cả lớp điền trên vở. Chấm một số vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
a) 18000 ; 19000 ; 20000 ; 21000 ; 22000 ; 23000.
b) 47000 ; 47100 ; 47200 ; 47300 ; 47400 ; 47500.
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện xếp hình.
- Mời một em lên thực hành ghép hình trên bảng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4. Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc các số :32 505 ; 30 050 ; 40003
- Về nhà tập viết và đọc số có 5 chữ số.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Lớp quan sát lên bảng theo dõi hướng dẫn để viết và đọc các số.
- Ta viết số 3 chục nghìn 0 nghìn 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị : 30 000
- Đọc: Ba mươi nghìn.
- Ba chục nghìn,0 nghìn 0 trăm 0 chục và 5 đơn vị. 30 005. Ba mươi ngìn không trăm linh năm.
- 3 em đọc lại các số trên bảng.
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát điền số hoặc đọc các số trong bảng.
- Lần lượt từng em lên bảng điền vào từng cột.
Viết số
Đọc số
86030
Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi
62300
Sáu mươi hai nghìn ba trăm
58 601
Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một
42 980
Bốn mươi hai nghìn chín trăm tám mươi
70 031
Bảy mươi nghìn khô
g trăm ba mươi mốt 60 002
sáu mươi nghìn không trăm linh hai
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm vào vở.
- 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
- Cả lớp đọc yêu cầu của BT, quan sát để tìm ra quy luật của dãy số, rồi điền tiếp vào chỗ chấm.
- 3 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi bổ sung:
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hành xếp ghép hình.
- Một học sinh lên bảng xếp.
- cả lớp nhận xét bài bạn.
- 3 em đọc các số trên bảng.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tự nhiên xã hội
Tiết: 53 Chim
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của chim được quan sát.
- Giải thích tại sao không được săn bắt, phá tổ chim.
- GDHS biết bảo vệ các loài vật.
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh trong sách trang 102, 103. Sưu tầm ảnh các loại chim mang đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của cá.
+ Nêu ích lợi của cá.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
16'
16'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con chim trang 102, 103 SGK và ảnh các loại chim sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Chỉ về hình dáng kích thước của chúng ? Cho biết loài nào biết bay, biết bơi và biết chạy,…?
+ Bên ngoài cơ thể những con chim có gì bảo vệ?
+ Bên trong cơ thể của chúng có xương sống hay không ?
+ Mỏ các loài chim có đặc điểm gì chung? Mỏ của chim dùng để làm gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Làm việc tranh ảnh sưu tầm.
Bước 1: - Chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Yêu cầu các nhóm phân loại các tranh ảnh của các loài chim sưu tầm được theo tiêu chí do nhóm tự đặt ra, sau đó cùng thảo luậtt câu hỏi: - Tại sao ta không nên săn bắt hoặc phá tổ chim?
Bước 2:
- Mời các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp, đại diện nhóm lên thuyết minh về những loài chim sưu tầm được.
- Khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều loài chim và giới thiệu đúng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC "Bắt chước tiếng chim hót".
- Về nhà học bài và xem trước bài mới.
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ chúng đều có đầu mình và cơ quan di chuyển. Bên ngoài được bao phủ bởi lớp lông vũ. Mỏ chim rất cứng dùng để mổ thức ăn. Mỗi con chim đều có hai chân, hai cánh.
- 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ-
- Các nhóm thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.
- Phân loại thành từng nhóm như: nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm biết chạy, nhóm có giọng hát hay.
- Trao đổi thảo luận và đi đến kết luận vì sao không nên săn bắt, phá tổ chim …
- Sau đó cử một số em đại diện lên báo cáo “ diễn thuyết “ về đề tài bảo vệ loài chim trong thiên nhiên" trước lớp:
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Tham gia chơi TC.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø n¨m ngµy 10 th¸ng 3 n¨m 2011
Chính tả
Ôn tập giữa học kì II (tiết 7)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng: Chú yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng các bài học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 26.
- Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ.
- GDHS chăm học.
II. CHUẨN BỊ:
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26.
- 4 tờ phiếu phô tô ô chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
10'
22'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. Kiểm tra học thuộc lòng:
- Kiểm tra số HS trong lớp.
-Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1.
c. Giải ô chữ:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập (kể cả đọc mẫu).
- Cho HS quan sát ô chữ trong SGK, hướng dẫn làm bài:
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý, phán đoán từ ngữ đó là gì.
+ Bước 2: Ghi từ ngữ vào các ô trộng theo dòng (hàng ngang) có đánh số thứ tự. Viết bằng chữ in hoa , mỗi ô ghi một chữ cái (xem mẫu). Các từ ngữ này phải có nghĩa đúng như lời gợi ý và có số chũ khớp với các ô trộng trên từng dòng.
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 8 từ ngữ vào các ô trống theo dòng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở dãy ô chữ in màu.
- Chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ phiếu.
- Cho các nhóm trình bày nối tiếp (mỗi nhóm lần lượt giải 1 câu).
(Lời giải ô chữ:
1. PHÁ CỖ ; 5. THAM QUAN
2. NHẠC SĨ ; 6. CHƠI ĐÀN
3. PHÁO HOA ; 7. TIẾN SĨ
4. MẶT TRĂNG ; 8. BÉ NHỎ
Từ mới xuất hiện: PHÁT MINH).
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài TV từ tuần 19 - 26 để tiết sau kiểm tra viết..
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.
- Theo dõi lời HD của giáo viên.
- Làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm nêu câu giải ô chữ.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Toán
Tiết: 134 Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc viết các số có 5 chữ số (trong 5 chữ số đó có chữ số là số 0).
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 5 chữ số.
- Làm tính với số tròn nghìn tròn trăm.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 3 em lên bảng làm BT: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 16 302 ; 16 303 : ... ; ... ; ... ; 16 307 ; ...
b) 35 000 ; 35 100 ; 35 2000 ; ... ; ... ; ... ; .
c) 92 999 ; ... ; 93 001 ; ... ; ... ; 93 004 ; ...
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
Bài 1: - Treo bảng phụ đã kẻ sẵn BT1 lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn cả lớp làm mẫu một hàng trong bảng.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- HD nhận xét đánh giá.
(+ Tám mươi bảy nghìn một trăm linh năm : 87105
+ Tám mươi bảy nghìn một tăm linh một 87101
+ Tám mươi bảy nghìn năm trăm : 87 500
+ Tám mươi bảy nghìn:87 000).
Bài 3:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nối số thích hợp ứng với mỗi vạch
- Gọi lần lượt từng em lên nối các số vào mỗi vạch thích hợp.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi một em nêu lại cách nhẩm các số có 4 chữ số tròn nghìn.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi viết số nhanh
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- 2 HS đcọ yêu cầu bài tập (cả mẫu).
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Một em đọc yêu cầu.
- Thực hiện làm chung hàng thứ nhất.
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
- Một em đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn làm
- Một em đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
4000 + 500 = 4500
6500 - 500 = 6000
4000 – (2000 – 1000) = 3000
300 + 2000 x 2 = 4300
(8000 – 4000) x 2 = 8000
- - 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm trên vở.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thủ công
Tiết: 27 Làm lọ hoa gắn tường (tiết 3)
I. MUC TIÊU:
- Biết vận dụng các kĩ năng gấp, cắt, dán để làm được cái lọ hoa gắn tường. Làm được một lọ hoa gắn tường đúng qui trình kĩ thuật.
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi.
II. CHUẨN BỊ: Như tiết 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
32'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
* Hoạt động 3: yêu cầu làm lọ hoa gắn tường và trang trí.
- Yêu cầu nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường bằng cách gấp giấy.
- Nhận xét và dùng tranh quy trình để hệ thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường.
- Tổ chức cho thực hành theo nhóm.
- Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
- Gợi ý cắt dán các bông hoa có cành lá để cắm vào lọ trang trí.
- Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Tuyên dương một số nhóm có sản phẩm đẹp.
4. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà tập làm cho thành thạo.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài .
- Hai em nhắc lại các bước về quy trình gấp cái lọ hoa gắn tường.
- Quan sát để nhớ lại các bước gấp lọ hoa gắn tường để thực hành gấp.
- Các nhóm thực hành gấp lọ hoa theo hướng dẫn.
- Cắt các bông hoa và cành lá để cắm vào lọ hoa.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá xếp loại sản phẩm của từng nhóm.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Thø s¸u ngµy 18 th¸ng 3 n¨m 2011
Tập làm văn
Kiểm tra giữa kì II
( KiÓm tra Tiếng Việt viÕt)
Tự nhiên-xã hội
Tiết: 54 Thú
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú nhà được quan sát.
- Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người.
- Biết được những động vật có lông mao, đẻ con nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- GDHS biết bảo vệ vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh trong sách trang 104, 105. Sưu tầm ảnh các loại thú nhà mang đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của chim.
+ Tại sao không nên bắn và bắt tổ chim?
- Nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
12'
10'
10'
1'
a. Giới thiệu bài:
b. HD các hoạt động:
*Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú nhà trang 104, 105 SGK và ảnh các loại thú nhà sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết ?
+ Trong số các con thú nhà đó con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp ?
+ Con nào có thân hình vạm vỡ sừng cong hình lưỡi liềm?
+ Con nào có thân hình to lớn, vai u, chân cao ?
+ Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (mỗi nhóm giới thiệu về 1 con)
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà (như mèo, lá
 








Các ý kiến mới nhất