Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:35' 25-08-2022
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ND:
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ rừng, môi trường.
- Trả lời được các câu hỏi 1,2, 4, 5 trong SGK
B.Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bác thợ săn,dựa theo tranh minh họa.
- HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn.
*GDMT:Gi¸o dôc ý thøc b¶o vÖ loµi ®éng vËt võa cã Ých võa trµn ®Çy t×nh nghÜa trong m«i tr­êng thiªn nhiªn.
Kĩ năng sống: Xác định giá trị, Thể hiện sự cảm thông, Tư duy phê phán, Ra quyết định
II. CHUẨN BỊ:
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'




2'








29'



















8'
A- Bài cũ: Bài hát trồng cây
- GV gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLcâu hỏi trong bài
• Giáo viên nhận xét bài cũ.
B- Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
• Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
• Giáo viên: Chuyện gì sẽ xảy ra cho vượn mẹ khi mũi tên của người thợ săn phóng ra. Trong bài học hôm nay các em sẽ được học bài: “Người đi săn và con vượn” qua đó các em sẽ rút cho mình bài học về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường.
• Ghi bảng.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Gọi HS Khá – giỏi đọc toàn bài:
• Đoạn 1: giọng kể khoan thai
• Đoạn 2: giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả thái độ của vượn mẹ khi trúng thương ( giật mình, căm giận, không rời )
• Đoạn 3: giọng cảm động, xót xa
• Đoạn 4: giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng nề, ân hận của bác thợ săn.
b)Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+Luyện đọc từng câu:
-Nhận xét từng HS về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
+Luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn.
• Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
• Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
• GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tận số, nỏ, bùi nhùi
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV cho HS đọc nhóm 3
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
• Cho học sinh đọc nối tiếp lại từng đoạn.
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?


• GV cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?


• GV cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm ?


• GV cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì ?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?

- 3 học sinh đọc và trả lời




• Học sinh quan sát và trả lời
• Tranh vẽ cảnh hai mẹ con nhà vượn đang ôm nhau. Xa xa, một bác thợ săn đang giương nỏ nhắm bắn vượn mẹ.






- Học sinh lắng nghe.







-Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
- Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK.

• Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
• Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
• Chi tiết nói lên tài săn bắn của bác thợ săn là con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
-Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc.
Dành cho HS khá giỏi
• Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con. Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống.
• Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đó, bác bỏ hẳn nghề thợ săn.
• Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
7'







20'

































1'
4.Luyện đọc lại
-GV chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài và lưu ý HS cách đọc đoạn văn.
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS, yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- GV tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối
-GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
5. Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
-GV nêu nhiệm vụ:Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS nhớ lại và kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật. Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm, sinh động.
• Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
-Lưu ý HS: bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào truyện, vậy khi kể lại truyện bằng lời của bác thợ săn, ta cần xưng hô là tôi.
• GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung của 4 tranh






-GV cho 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật ( bác thợ săn )
• Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại.
• Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
• GV cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
+Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
+Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp không?
+Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- GV khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo.
• GV cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
6.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
-GV động viên, khen ngợi HS kể hay;Khuyến khích HS kểlại câu chuyện cho người thân nghe.
- Xem trước bài: Cuốn sổ tay.


- Mỗi HS đọc một lần đoạn 2, 3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
• Học sinh các nhóm thi đọc.
• Bạn nhận xét





- HS đọc lại yêu cầu bài



-Câu chuyện được kể theo lời của bác thợ săn.

-HS quan sát và nêu nội dung tranh
+T1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+T2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+T3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+T4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
- HS khá, giỏi nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

-Cá nhân

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….












































































TUẦN 32 TẬP ĐỌC ND: 18. 4. 2017
CUỐN SỔ TAY

I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật..
- Nắm được công dụng của sổ tay ( ghi chép những điều cần ghi nhớ, cần biết,… trong sinh hoạt hằng ngày, trong học tập, làm việc,… ); Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GDHS thói quen ghi vào sổ tay những điều cần nhớ.
II. CHUẨN BỊ:
GV : bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài; hai, ba cuốn sổ tay đã có ghi chép.
HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'





1'





16'


















7'












6'











1'
A- Bài cũ: Người đi săn và con vượn
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Người đi săn và con vượn và trả lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
B-Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
-GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi
+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- GV: Trong bài học hôm nay các em sẽ được học bài: “Cuốn sổ tay” qua đó các em sẽ biết được cách dùng sổ tay và công dụng của sổ tay.
2. Luyện đọc:
a) Gọi HS Khá – giỏi đọc toàn bài
b)Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
+Đọc câu:
+Đọc đoạn:
- Bài chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đến Sao lại xem sổ tay của bạn?
+Đoạn 2: tiếp theo đến những chuyện lí thú
+Đoạn 3: tiếp theo đến rộng hơn nước ta trên 50 lần
+Đoạn 4: còn lại.
• GV gọi tiếp HS đọc từng đoạn.
• Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
• GV kết hợp giải nghĩa từ khó
• GV cho HS chỉ bản đồ để biết vị trí của các nước: Mô-na-cô, Va-ti-căng, Nga, Trung Quốc.
• GV cho HS đọc tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
• Giáo viên gọi từng tổ đọc.
• Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
• Cho cả lớp đọc Đồng thanh
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài;
- GV cho HS đọc thầm bài văn và hỏi :
+ Thanh dùng sổ tay làm gì ?


+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của Thanh.

+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ tay của bạn ?



4.Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu bài và lưu ý HS về giọng đọc ở đoạn đó.
- GV uốn nắn cách đọc cho HS.
• GV cho HS hình thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS , tự phân các vai: Lân, Thanh, Tùng và người dẫn chuyện
• GV tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối.
• Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn
• GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
5.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Cóc kiện trời.
- Đọc lại bài.

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.





- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ cảnh các bạn HS đang trò chuyện trên sân trường. Tất cả đang chăm chú theo dõi một bạn đọc điều gì đó được ghi từ cuốn sổ tay nhỏ.


- Học sinh lắng nghe


- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.





- Cá nhân.

- HS giải nghĩa từ trong SGK.


- Học sinh đọc theo nhóm 2.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh

-Học sinh đọc thầm và trả lời
• Thanh dùng sổ tay để ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú.
• Có những điều lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất.
• Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng. Trong sổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết. Người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự.
-Học sinh lắng nghe

- HS đọc bài theo hướng dẫn của GV
- HS tự hình thành nhóm và phân vai


-HS mỗi tổ thi đọc tiếp sức

-Học sinh thi đọc
-Lớp nhận xét

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….



















TOÁN ND: 11. 5. 2022
Tiết 156 LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và nhân( chia) số có năm chữ số cho số có một chữ số .
- Làm bài 1, 2, 3.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. GDHS chăm học
* Nội dung điều chỉnh: BT 4 Không yêu cầu viết bài giải chỉ yêu cầu trả lời.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tính mẫu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'




1'

10'









7'





7'








5'




1'
A- Kiểm bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng làm

B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu & ghi tựa.
2.HD luyện tập :
Bài 1 – 165 (cuối trang) :
-Cho HS tính bảng con và nêu lại cách thực hiện của phép tính 1b (nhân và chia).








Bài 2 – 166 :
-Cho HS giải trong vở rồi chữa trên bảng.



Bài 3 – 166 :
-Gọi HS đọc bài toán.
- Cho HS tự giải rồi chữa trên bảng







Bài 4 – 166 : Dành cho HS khá giỏi
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu tự ghi để tính trong nháp sau đó nêu kết quả.
- GV đưa ra sơ đồ để HS kiểm tra kết quả.
3. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài.
- Xem trước bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

Tính :
15273 5 18842 4



- Tính :
a) 10715 x 6 b) 21542 x 3
10715 21542
x x
6 3

30755 : 5 48729 : 6
30755 5 48729 6

(dư 0) (dư 3)


• Giải trong vở và lên bảng chữa.
Bài giải
Số bánh nhà trường đã mua là:
4 x 105 = 420 (cái).
Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 (cái).
Đáp số : 210 cái.

- 1 HS đọc bài toán.
• Giải trong vở và trong bảng phụ.
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật :
12 : 3 = 4 (cm).
Diện tích hình chữ nhật :
12 x 4 = 48 (cm2).
Đáp số : 48 cm2.

- Đọc : Ngày 8/3 là chủ nhật. Những ngày chủ nhật trong tháng là những ngày nào ?
Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật
1 8 15 22 29


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….



































TOÁN ND:

Tiết 29 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
*Làm bài tập: 1, 2, 3
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'



1'
15'




















18'

















A- Kiểm bài cũ :
- Có 35 lít mật ong đựng đều vào 7 can. Hỏi 2 can có bao nhiêu lít mật ?

- Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu và ghi tựa.
2. Hướng dẫn bài mới :
+ HD giải bài toán :
Nêu và ghi : Có 35 lít mật ong đựng đều vào 7 can. Nếu có 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can ?
-Gọi HS đọc bài toán – yêu cầu HS tóm tắt bài toán trong nháp sau đó lên bảng ghi tóm tắt.
-Cho HS thảo luận nhóm 4 để giải bài toán sau đó các nhóm đọc bài giải – thống nhất bài giải – ghi bảng.



Chốt :
Bước 1: rút về đơn vị (số lít mỗi can.
Bước 2: mỗi can đựng 5 lít thì 10 l đựng trong bao nhiêu can ta tính bằng phép chia (10 : 5 = 2 ).

3. HD thực hành :
Bài 1 – 166 :
- Gọi HS đọc bài toán – yêu cầu cả lớp tóm tắt trong bảng con.
-Gợi ý để HS biết được thực hiện giải bằng 2 phép tính.
-Cho HS thực hiện bài giải trong mặt còn lại của bảng con và lên bảng chữa.

Bài 2 – 166 :
- Tiến hành như trên.







Bài 3 – 166 :
- Ghi sẵn bài tập trên bảng phụ.
- Cho HS tính nhẩm để xác định phép tính nào đúng, phép tính nào sai, cho HS lên bảng chữa.



-Gọi HS nêu và giải thích lại thứ tự thực hiện đối với các biểu thức có phép tính nhân chia.
4. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài.
- Xem trước bài: Luyện tập
- 1 HS làm bảng phụ, Cả lớp thực hiện bảng con.



- HS nghe


- HS đọc bài toán
Tóm tắt :
35 l : 7 can.
10 l : …can ?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l).
Số can cần có để đựng 10 l mật ong là:
10 : 5 = 2 (can).
Đáp số : 2 can.
• Nghe.





-Đọc và tóm tắt :
40 kg : 8 túi.
15 kg : …túi ?
Bài giải
Số kg đường trong mỗi túi là :
40 : 8 = 5 (kg).
Số túi đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 (túi).
Đáp số : 3 tuí.
Tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo.
42 cúc áo : … áo ?

Bài giải
Số cúc áo cho mỗi áo là :
24 : 4 = 6 (cúc áo).
Số cái áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là
42 : 6 = 7 (cái áo).
Đáp số : 7 cái áo.
- Cách nào làm đúng, cách nào làm sai ?
a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2 b) 24 : 6 : 2 = 24 : 3
= 2 Đ = 8 S
c) 18 : 3 x 2 = 18 : 6 d) 18 : 3 x 2 = 6 x 2
= 3 S = 12 Đ
-Nêu thứ tự thực hiện tính (từ trái sang phải) vì biểu thức chỉ có phép nhân và chia và không có dấu ngoặc.













1'




NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….






















TOÁN
Tiết 158 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
-Biết tính giá trị của biểu thức số.
*Làm bài tập: 1, 2, 3
- Rèn HS thực hiện các bài toán, chính xác, thành thạo.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'




1'

10'








9'

A- Kiểm bài cũ :
- Kiểm bảng con tính giá trị các biểu thức.
- Nhận xét
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu và ghi tựa.
2. HD luyện tập :
Bài 1 – 167 (trên) :
- Gọi HS đọc bài toán, yêu cầu HS lên bảng tóm tắt, cho HS tự làm bài giải vào vở và chữa trên bảng.






Bài 2 – 167 (trên) :
- Cho HS tự tóm tắt và giải trong vở
sau đó lên bảng chữa.







Bài 3 – 167 (trên) :
-Cho HS thi tiếp sức, mỗi đội 5 em.

-Cho HS giải thích kết quả.
3. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài.
- Xem trước bài: Luyện tập
Tính giá trị biểu thức :
20 : 5 x 3 40 : 8 x 9 42 : 6 x 5






- Đọc – tóm tắt – giải – chữa trên bảng :
Tóm tắt :
48 cái đĩa : 4 hộp.
30 cái đĩa : … hộp ?
Bài giải
Số cái đĩa trong mỗi hộp là :
48 : 8 = 6 (cái đĩa).
Số hộp đựng 30 cái đĩa là :
30 : 6 = 5 (hộp).
Đáp số : 5 hộp đĩa.
Tóm tắt :
45 học sinh : 9 hàng.
60 học sinh : … hàng ?
Bài giải
Số học sinh xếp mỗi àng là :
45 : 9 = 5 (học sinh).
Số hàng để xếp 60 học sinh là :
60 : 5 = 12 (hàng).
Đáp số : 12 hàng.

-Thi đua (trên 2 bảng phụ) :
- Mỗi ô vuông là giá trị của biểu thức nào ?
-Giải thích theo thứ tự thực hiện tính giá trị biểu thức đã học.









8'



2'






NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….









































Tuần 32 TOÁN
Tiết 159 LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Biết lập bảng thống kê theo mẫu.
* Làm bài tập: 1, 2, 3 (a), 4
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tập 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2'


1'

8'



A- Khởi động :
• Cho HS hát.
B-Bài mới :
1.Giới thiệu : Nêu và ghi tựa.
2. HD luyện tập :
Bài 1 – 167 (dưới) :
- Cho HS tự làm rồi chữa trên bảng.









Bài 2 – 167 :
- Tiến hành như trên.







Bài 3 – 167 :
- Gắn 2 bảng phụ ghi sẵn bài tập.
- Chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 4 em thi tiếp sức).
- Tuyên dương nhóm nhanh và đúng.
Bài 4 – 168 : Dành cho HS khá giỏi
- Gắn bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK.
-Gọi HS đọc các số liệu cần ghi trong bảng.
-Gọi HS lên bảng điền lần lượt từng cột dọc tương ứng với số liệu của mỗi lớp.









3. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài.
- Xem trước bài: Luyện tập chung.

- Hát tập thể.




- Đọc bài trong SGK – tóm tắt và giải trong vở – lên bảng chữa bài.
Tóm tắt :
12 phút đi được : 3 km.
28 phút đi được : … km ?
Bài giải
Số phút người đó đi xe đạp 1 km là :
12 : 3 = 4 (km).
Số km đi trong 28 phút là :
28 : 4 = 7 (km).
Đáp số : 7 km.
Tóm tắt :
21 kg đựng đều : 7 túi.
15 kg đựng được : … túi ?
Bài giải
Số kg gạo đựng trong mỗi túi là :
21 : 7 = 3 (kg).
Số túi đựng 15 kg gạo là :
15 : 3 = 5 (túi).
Đáp số : 5 túi.
- 2 nhóm thi đua :

a) 32 : 4 x 2 = 16 b) 24 : 6 : 2 = 2
32 : 4 : 2 = 4 24 : 6 x 2 = 8

-Đọc số liệu và ghi vào bảng phụ lần lượt từng cột :












8'








8'




7'

















1'


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….
























Tuần 32 TOÁN
Tiết 160 LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:
-Biết tính giá trị của biểu thức số.
-Biết giải bài toán liên quan đến rút vế đơn vị.
* Làm bài tập: 1, 3, 4
- GDHS chăm học
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'


1'

10'








6'







6'






8'









1'
A-Khởi động :
- Cho HS hát tập thể.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Nêu và ghi tựa.
2. HD luyện tập :
Bài 1 – 168 :
- Cho HS tính bảng con và nhắc lại thứ tự thực hiện tính giá trị biểu thức.






Bài 2 – 168 :
- Cho HS tự giải rồi chữa trên bảng.






Bài 3–168 :(Dành cho HS khá – giỏi)
- Gọi HS đọc đề.
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-Nhận xét đúng/ sai
Bài 4 – 168 :
- Gọi HS đọc đề.

+ Hỏi cách tính:
+Quy tắc tính chu vi hình vuông ?
+ Tính cạnh hình vuông?
+Tính diện tích hình vuông?
- Nhận xét.



3. Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn xem lại bài.
- Xem trước bài: Luyện tập chung

- Hát.




Tính :
(13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2
= 69094
(20354 – 9638) x 4 = 10716 x 4
= 42864
14523 – 24964 : 4 = 14523 – 6241
= 8282
97012 – 21506 x 4 = 97012 – 86024
= 10988
Tóm tắt :
5 tiết toán : học mỗi tuần lễ.
175 tiết toán : … tuần lễ ?
Bài giải
Số tuần lễ Hường học trong một năm học là :
175 : 5 = 35 (tuần).
Đáp số : 35 tuần.
-1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời
- HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét, chữa bài
- Trình bày cách tính:


-1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét, chữa bài
- Trình bày cách tính:
-… lấy chiều dài một cạnh nhân với 4.
Bài giải
2dm 4cm = 24cm
Cạnh hình vuông dài là :
24 : 4 = 6 (cm).
Diện tích hình vuông là :
6 x 6 = 36 (cm2).
Đáp số : 36 cm2.


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….






























TUẦN 32 CHÍNH TẢ ND: 18. 4. 2017
Tiết 63 NGÔI NHÀ CHUNG

I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài “ Ngôi nhà chung “trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập 2b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'




1'


20'



















7'







2'
A- Bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng con : Cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.
- GV nhận xét
B-Bài mới :
1.Giới thiệu : Nghe viết chính xác trình bày đúng bài Ngôi nhà chung.Điền vào chỗ trống âm đầu v/d.
2.Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Hướng dẫn HS chuẫn bị:
- GV đọc.
- Gọi 2 HS đọc.
- Nêu câu hỏi :
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm gì ?
- Cho HS tìm từ dễ viết sai viết ra giấy nháp.
- Kiểm tra tập nháp.
b)Hướng dẫn HS viết bài:
- GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3 lần cho HS viết vào vở.
• GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. Chú ý tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả.
c)Đánh giá, chữa bài:
- GV thu vở, kiểm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
3.Hướng dẫn HS làm bài tập.
+Bài tập 2 b
Cho HS làm VBT
Gọi 1 HS đọc bài làm của mình





4. Củng cố, dặn dò :
-Về xem lại bài đã viết, mỗi chữ viết sai sửa một dòng, xem lại bài tập.
-Chuẩn bị bài sau : nghe- viết Hạt mưa.
-Nhận xét sau tiết dạy


HS viết bảng con.




HS nghe


-HS nghe
-2 HS đọc.
HS trả lời.
-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất.
-Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường.

HS đọc thầm và viết ra tập nháp những chữ dễ viết sai.


- HS nghe và viết bài chính tả vào vở





- HS tự sửa lỗi, sửa bài.



HS làm bài tập.
- HS làm VBT
Xe đò
Chiếc xe đò từ Sài-gòn về làng, dừng trước cửa nhà tôi. Xe dừng nhưng máy vẫn nổ, anh lái xe vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, kêu lớn:
-Thằng Năm về !
Chị tôi đang ngồi sàng gạo, vội vàng đứng dậy, chạy vụt ra đường .


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….
























































TUẦN 32 CHÍNH TẢ ND: 20. 4. 2017
Tiết 64 HẠT MƯA
I. MỤC TIÊU:
-Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ dßng thơ 5 chữ.
-Làm đúng bài tập2b.
* GDMT: Giáo dục cho học sinh biết yêu quý môi trường thiên nhiên qua hình ảnh hạt mưa rất tinh nghịch trong bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'





1'

22'




















7'




2'
A- Bài cũ :
- GV đọc cho HS viết vào tập nháp : Vinh và Vân vô vườn dừa nhà Vương.
Cho HS đổi tập sửa.
- Nhận xét.
B- Bài mới :
1.Giới thiệu : Nghe viết chính tả bài thơ Hạt mưa và làm đúng các bài tập .
2.Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Gv đọc bài Hạt mưa.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- GV nêu câu hỏi :
+ Những câu thơ nào nêu tác dụng của hạt mưa?


+ Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa ?
- Cho HS đọc thầm và viết ra tập nháp những chữ dễ viết sai.
b) Hướng dẫn HS viết bài:
- GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3 lần cho HS viết vào vở.
• GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. Chú ý tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả.
c)Đánh giá, chữa bài
-GV thu vở, kiểm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
3.Hướng dẫn HS làm bài tập.
* BT 2 b:
- Cho HS làm VBT
- Gọi 1 HS sửa bài trên bảng lớp.

4. Củng cố, dặn dò :
+Em có yêu quý môi trường thiên nhiên không? +Em đã làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên?.
- Về học thuộc lòng bài thơ. Mỗi chữ viết sai sửa một dòng. Xem lại bài tập.
- Nhận xét sau tiết dạy


- HS viết vào tập nháp
- HS đổi tập sửa.



- HS nghe



-HS nghe
-2 HS đọc lại.
HS trả lời miệng.
-Hạt mưa ủ trong vườn thành mở màu của đất .Hạt mưa tan mặt nướcLàm gương cho trăng soi.
-Hạt mưa đến là nghịch Rồi ào ào đi ngay
-HS đọc thầm và viết ra tập nháp những chữ dễ viết sai.

-HS nghe và viết bài chính tả vào vở





- HS tự sửa lỗi, sửa bài.


- HS làm VBT
- 1 HS sửa bài trên bảng lớp.
Bài tập 2 b
Màu vàng, cây dừa, con voi,
- HS tự liên hệ
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….








































ĐẠO ĐỨC
(DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG)
Tuần 32 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
( Tiết 1 )

I. MỤC TIÊU :
- Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động .
- Hiểu sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất .
- Đồng tình, noi gương những người bạn có thái độ đúng đắn với những người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động .
- Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với những người lao động .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Câu chuyện “ Buổi học đầu tiên”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'





1'


5'








15'



















8'











2'

1'
A- Bài cũ: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi ( tiết 2)
+Hãy kể tên vật nuôi, cây trồng em thích?
+Vì sao chúng ta phải bảo vệ, chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
- Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Kính trọng biết ơn người lao động.
2. Các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu nghề nghiệp cha mẹ em
+ Yêu cầu mỗi HS tự đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của cha mẹ cho cả lớp nghe .
- Nhận xét, giới thiệu : Cha mẹ của mỗi bạn trong lớp chúng ta đều là những người lao động, làm việc ở những lĩnh vực khác nhau. Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bố mẹ của các bạn HS lớp 4A làm những công việc gì qua câu chuyện “Buổi học đầu tiên “dưới đây .
Hoạt động 2: Phân tích truyện “buổi học đầu tiên”
+ Kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên
- Chia HS thành 4 nhóm .
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau:
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình ?


+Nếu là bạn cùng lớp với Hà, Em sẽ làm gì trong tình huống đó ? Vì sao?
(Đóng vai xử lí tình huống )




- Nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm .
Kết luận: Tất cả người lao động, kể cả những người lao động bình thừơng nhất, cũng đều được người khác tôn trọng.
Hoạt động 3: Kể tên nghề nghiệp
- Yêu cầu lớp chia thành 2 dãy.
• - Trong 2 phút, mỗi dãy phải kể được những nghề nghiệp của người lao động.
- Lưu ý các em không được trùng lặp.
- GV nhận xét.
Kết luận: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi , ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau.
-Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác trong xã hội có được đều là nhờ những người lao động.
3.Củng cố: Vì sao chúng ta phải biết ơn những người lao động ?
4. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện viết về nội dung ca ngợi người lao động.


- Học sinh trả lời







-Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu
- HS dưới lớp lắng nghe .






-Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện .
- Tiến hành thảo luận nhóm .
-Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹ bạn Hà làm nghề quét rác, không đáng được kính trọng như những nghề mà bố mẹ các bạn ấy làm
-Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,trước hết em sẽ không cười Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng là những người lao động chân chính, cần được tôn trọng. Sau đó, em sẽ đứng lên, nói điều đó trước lớp để một số bạn đã cười Hà sẽ nhận ra lỗi sai của mình và xin lỗi bạn Hà.
- Các nhóm HS nhận xét bổ sung




- Học sinh kể.

- Học sinh lắng nghe.








- Học sinh trả lời.


- Học sinh lắng nghe.

* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….










Tuần 32 LUYỆN TỪ & CÂU ND: 19. 4. 2017
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM

I. MỤC TIÊU:
- Tìm và nêu được tác dụng của hai dấu chấm trong đoạn văn ( Bài tập 1 )
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp ( Bài tập 2 )
- Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ?( Bài tập 3)
- Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:


TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'



1'



5'





8'

















9'










7'










1'
A- Bài cũ: Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét bài cũ
B- Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu chấm, dấu hai chấm; Ghi bảng.
2.Hướng dẫn làm bài tập:
a)Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
Bài tập 1a:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
- Nhận xét
Bài tập 1b:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
+ Trong bài có mấy dấu hai chấm ?
+ Dấu hai chấm thứ nhất được đặt trước gì?

+ Dấu hai chấm này dùng để làm gì ?

+ Dấu hai chấm thứ hai dùng để làm gì ?

+ Dấu hai chấm thứ ba dùng để làm gì ?

- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý đứng trước.
b)Dấu chấm, dấu hai chấm
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học. Có lần thấy cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác-uyn hỏi : “Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt?” Đác-uyn ôn tồn đáp : “Bác học không có nghĩa là ngừng học.”
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan.
b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của mình.
c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá.

- Học sinh sửa bài







- Khoanh tròn các dấu hai chấm trong đoạn văn sau:
- Học sinh làm bài



- Mỗi dấu hai chấm được dùng để làm gì ?
- Học sinh làm bài

- Trong bài có 3 dấu hai chấm
- Dấu hai chấm thứ nhất được đặt trước câu nói của Bồ Chao
- Dấu hai chấm này dùng để dẫn lời nói của nhân vật.
- Dấu hai chấm thứ hai dùng để giải thích sự vật.
- Dấu hai chấm thứ ba dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú.





- Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào ô trống trong đoạn văn sau:
- Học sinh làm bài







- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì ?”:
- Học sinh làm bài

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….






















Tuần 32 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : X
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng ), Đ, T ( 1 dòng ).
- Viết đúng tên riêng : Đồng Xuân (1dòng)
- Viết câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
(1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
- GV : chữ mẫu X, tên riêng: Đồng Xuân và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'




1'










18'





































12'






4'






1'
A-Bài cũ :
• GV nhận xét bài viết của học sinh.
• Cho học sinh viết vào bảng con : Văn Lang
• Nhận xét
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
-GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
-GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng, hỏi : +Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng ?
-GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa X, tập viết tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
-Ghi bảng: Ôn chữ hoa: X
2.Hướng dẫn viết trên bảng con :
a)Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ X trên bảng
- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ X gồm những nét nào?
• Cho HS viết vào bảng con
• GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết Đ, T
• Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét.
b)Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
• GV cho HS đọc tên riêng: Đồng Xuân
• Giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ lớn, có từ lâu đời ở Hà Nội. Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng ở nước ta.
• GV cho HS quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
• GV viết mẫu tên riêng lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Đồng Xuân là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2
 
Gửi ý kiến