Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

PPCT VÂT LY 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hòa Bình
Ngày gửi: 21h:40' 14-08-2022
Dung lượng: 252.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người















































A. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Khung phân phối chương trình (KPPCT) của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT);
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ đối với học sinh môn vật lý ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/BGD ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT;
- Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT ngày 19/4/2022 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023;
- Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 3/10/2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017- 2018;
- Công văn số 5842/BGDĐT-VP Ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế của nhà trường;
- Công văn số 1964/SGDĐT-GDTrH ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Đội ngũ: Cán bộ quản lý: 02 người. Giáo viên: 28 người. Nhân viên: 02
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
+ Phòng học: Có 8 phòng học đủ cho 8 lớp học chính khóa, thiếu 12 phòng học. Bàn ghế xuống cấp.
+ Đồ dùng dạy học đều xuống cấp gây ảnh hưởng đến quá trình dạy và học. Phòng máy tính hiện chỉ còn có 5 máy.
+ Số lượng phòng để ôn thi học sinh giỏi không đủ 1 phòng/1 đội tuyển, thường phải học ghép 2 đội tuyển/1 phòng gây bất tiện cho việc học của mỗi đội tuyển.
- Về học sinh: Toàn trường có 532 HS với 14 lớp. Phần lớn học sinh ở Thị Trấn Lang Chánh nên điều kiện học tập, ăn ở, sinh hoạt tương đối thuận lợi.



























































Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LANG CHÁNH
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ KHỐI LỚP 8
(Năm học 2022-2023)
I. Đặc điểm tình hình.
1. Khối lớp 8
1. Số lớp: 3
Số học sinh:
Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):

2. Tình hình đội ngũ
Số giáo viên dạy:
Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0;
Đại học: ; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt:
Khá: 0 Đạt: 0
Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
THIẾT BỊ DẠY HỌC
SỐ LƯỢNG
CÁC BÀI THÍ NGHIỆM/THỰC HÀNH
GHI CHÚ
HỌC KỲ I
CHƯƠNG I
1
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3
1 bộ
Bài 1. Chuyển động cơ học

2
- Bảng phụ
- Trănh vẽ tốc kế của xe máy
- Bảng phụ bảng 3.1
1 bộ
Bài 2,3.
Chủ đề: Vận tốc và các loại chuyển động

3
- Giá thí nghiệm
- Kẹp
- Thanh nam châm
- Xe lăn
- Nam châm gốm
4 bộ
Bài 4. Biểu diễn lực

4
- Xe lăn
- Mẩu gỗ
- Bảng phụ
4 bộ
Bài 5. Sự cân bằng lực – Quán tính

5
- Mẩu gỗ
- Lực kế
- Gia trọng
- Khối ma sát.
- Bao diêm
- Bu lông đai ốc
4 bộ
Bài 6. Lực ma sát

8
- Khay nhựa đựng cát
- Khối kim loại hình hộp chữ nhật
4 bộ
Bài 7. Áp suất

9
- Bình trụ có màng cao su ở đáy và hai bên
- Bình trị thuỷ tinh thông 2 đáy
- Đĩa nhựa có dây treo
- Bình thông nhau.
- Chậu nước
4 bộ
Bài 8. Áp suất chất lỏng-Bình thông nhau

10
- Vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng
- ống thuỷ tinh dài 10 -15 cm, =2mm
- Cốc đựng nước
4 bộ
Bài 9. Áp suất khí quyển

11
- Lực kế 0 – 2,5N
- Giá thí nghiệm
- Gia trọng
- Bình chia độ
- Bình nước
- Cốc thuỷ tinh to đựng nước
- Đinh sắt
- Miếng gỗ nhỏ
- Ống nghiệm nhỏ đựng cát có
nút đậy kín
- Tranh vẽ hình 12.1
4 bộ
Bài 10,11,12.
Chủ đề: Lực đẩy Ác - si – mét. Sự nổi

12

- Lực kế loại 5N
- Ròng rọc động
- Gia trọng
- Giá đỡ
- Thước đo

4 bộ
Bài 14: Định luật về công






HỌC KỲ II
13
- Tranh vẽ hình 15.1
1 bộ
Bài 15: Công suất

14
- Bi thép
- Máng nghiêng
- Quả nặng có dây treo
- Miếng gỗ
- Ròng rọc cố định
- Lò xo lá tròn gắn vào đế được nén bằng sợi dây len
- Bao diêm
4 bộ
Bài 16: Cơ năng

CHƯƠNG II
17
- Bình thuỷ tinh hình trụ 20mm có chia độ
- Rượu ( 100cm3)
- Nước cất ( 100cm3)
- Tranh vẽ hiện tượng khuyếch tán
4 bộ
Bài 19,20.
Chủ đề: Cấu tạo chất

20
- Quả bóng cao su

- Cốc thuỷ tinh

- Phích nước nóng

- Miếng kim loại

- Banh kẹp

- Thìa nhôm
- Bộ dụng cụ thí nghiệm dẫn nhiệt( Đốn cồn, Kẹp, Giá thí nghiệm, Đinh sắt , Sáp nến)
- Giá thí nghiệm
- ống nghiệm
- Sáp nến
- Đèn cồn
- Kẹp
- Cốc đốt
- Thuốc tím
- Nhiệt kế 15 – 1000C
- Lưới Amiăng
- Nến
- Que hương
- Bình thuỷ tinh sơn đen
- ống thuỷ tinh chữ L
- Nút cao su có lỗ
1 bộ
Bài 21,22,23.
Chủ đề: Sự truyền nhiệt


- Bình thuỷ tinh hình trụ 20mm có chia độ
- Rượu ( 100cm3)
- Nước cất ( 100cm3)
- Tranh vẽ hiện tượng khuyếch tán
1 bộ
Bài 24, 25.
Chủ đề: Nhiệt lượng

II. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
TÊN PHÒNG
SỐ LƯỢNG
PHẠM VI VÀ NỘI DUNG SỬ DỤNG
GHI CHÚ
1
Phòng học bộ môn Lý – Công nghệ
01
- Đựng các đồ dùng thí nghiệm, thực hành của hai môn học Vật lý và công nghệ.
- Là nơi để học tập các tiết học có thí nghiệm, thực hành của bộ môn Vật lý, công nghệ.


III. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình

STT
Bài học
(1)
Số tiết
(2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
HỌC KỲ I
CHƯƠNG I
1
Bài 1. Chuyển động cơ học

1
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học.
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học.
- Hiểu được chuyển động và đứng yên có tính tương đối.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Biết các dạng chuyển động thường gặp và lấy được ví dụ trong thực tế.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, quan sát, giải quyết vấn đề.
2
Chủ đề: Vận tốc và các loại chuyển động
2, 3
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được đơn vị đo của tốc độ.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ để làm bài tập.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
3
Bài 4. Biểu diễn lực
4
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
- Biểu diễn được lực bằng véc tơ.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.

4
Bài 5. Sự cân bằng lực – Quán tính
5
- Nêu được khái niệm hai lực cân bằng.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
- Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát.
5


Bài 6. Lực ma sát



6
- Hiểu và nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
- Hiểu và nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.
- Hiểu và nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát.
6
Bài tập
7
- Củng cố HS về cách tính các đại lượng: vận tốc, thời gian, quãng đường của chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
- Yêu thích môn học và tích cực học tập.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
7
Kiểm tra giữa kỳ I
8
- Nhận biết đơn vị vận tốc.
- Lấy được ví dụ về chuyển động cơ học.
- Vận dụng được công thức vận tốc trung bình để làm bài tập.
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
- Nhận biết được lực ma sát lăn, ma sát nghỉ.
- Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, ngôn ngữ, tính toán.
8
Bài 7. Áp suất
9
- Nêu được khái niệm áp lực. Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Biết được tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Nêu được công thức suất áp suất và đơn vị đo áp suất là Pa.
- Vận dụng được công thức để làm bài tập.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
9
Bài 8. Áp suất chất lỏng -Bình thông nhau
10, 11
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng. Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực.
- Nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
10
Bài 9. Áp suất khí quyển
12
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến áp suất khí quyển.
- Yêu thích khoa học, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát.
11
Chủ đề: Lực đẩy Ác - si – mét. Sự nổi
13, 14, 15
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.
- Vận dụng được công thức về lực ẩy Ác-si-mét F = V.d.
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có. Sử dụng được lực kế, bình chia độ,....để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet.
- Đo được độ lớn lực đẩy Acsimet:
FA= d.V.
- Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
- Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế liên quan đến sự nổi.
- Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
FA= d.V (V là thể tích phần chìm trong chất lỏng).
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán
12
Ôn tập học kỳ I
16
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng , áp suất khí quyển, lực đẩy Acsimet, sự nổi.
- Vận dụng các kiến thức và công thức để giải một số bài tập.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
13
Kiểm tra cuối kỳ I

17
- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng về các nội dung đã học trong học kì I.
- Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày và vận dụng các kiến thức đã học vào từng trường hợp cụ thể.
- Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, ngôn ngữ, tính toán.
14
Ôn tập.
18
- Tiếp tục củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng , áp suất khí quyển, lực đẩy Acsimet, sự nổi, công cơ học, định luật về công, công suất.
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập.
- Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
HỌC KỲ II
15
Bài 13. Công cơ học
19
- Biết điều kiện có công cơ học.
- Hiểu được trường hợp có công cơ học hoặc không có công cơ học.
- Viết được công thức tính công cơ học. Nêu được đơn vị đo công.
- Vận dụng công thức A = F.s để làm bài tập.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
16
Bài 14: Định luật về công
20
- Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng được định luật công.
- Phát biểu được định luật về công.
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
17
Bài 15: Công suất
21
- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ. Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản.
- Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
18
Bài 16: Cơ năng
22
- Nắm được các khái niệm về thế năng, động năng và cơ năng. Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và khối lượng của vật; thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi; động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
- Tìm được ví dụ minh họa các khái niệm cơ năng, thế năng và động năng.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
19
Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
23
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng. Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
CHƯƠNG II
20
Chủ đề: Cấu tạo chất
24, 25
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích. Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
- Giải thích được chuyển động Bơrao. Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển độngcủa quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơrao.
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, tính toán.
21
Bài tập
26
- Củng cố HS về cách tính công suất, định luật về công, cơ năng, cơ năng, nhiệt năng, chuyển động của các nguyên tử phân tử.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
22


Kiểm tra giữa kỳ II


27
- Đánh giá nhận thức của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng về công - công suất, cơ năng, cấu tạo của các chất, nhiệt năng.
- Hs vận dụng được kiến thức vào những trường hợp cụ thể.
- Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, ngôn ngữ, tính toán
23
Chủ đề: Sự truyền nhiệt năng
28, 29, 30
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. Tìm được ví dụ sự biến đổi nhiệt năng bằng thực hiện công và truyền nhiệt. Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
- Học sinh nắm được các khái niệm về sự dẫn nhiệt đối lưu, bức xạ nhiệt. Thực hiện được thí nghiệm về các hình thức truyền nhiệt.
- Học sinh nắm được đặc điểm của các hình thức truyền nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
- Học sinh biết quan sát các hiện tượng để rút ra những nhận xét về sự truyền nhiệt. Tìm được các ví dụ trong thực tế về sự truyền nhiệt dưới các hình thức khác nhau.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
24
Chủ đề: Phương trình cân bằng nhiệt
31, 32
- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên. Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức. Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và chất làm vật.
- Phát biểu được ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt. Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau.
- Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật. Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính nhiệt lượng.
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, có tinh thần hợp tác nhóm.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
25
Ôn tâp học kì II
33
- Củng cố, hệ thống các kiến thức về nhiệt học : Cấu tạo các chất, các cách làm biến đổi nhiệt năng, các cách tính nhiệt năng ...
- Giải thích được một số hiện tượng và các bài tập đơn giản về phần nhiệt học.
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
26
Kiểm tra cuối kỳ II
34
- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng về các nội dung: Cấu tạo các chất, nhiệt năng, các hình thức truyền nhiệt, công thức tính nhiệt lượng, nguyên lí truyền nhiệt, phương trình cân bằng nhiệt.
- Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày và vận dụng các kiến thức đã học vào từng trường hợp cụ thể.
- Có thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.
27
Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học
35
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương II.
Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương II
- Yêu thích khoa học và tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, quan sát, tính toán.


2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh giá
Thời gian
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức

(1)
(2)
(3)
(4)
Giữa Học kỳ 1
45 phút
Tuần 10
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ tiết 1 đến tiết 9 nhằm phát hiện ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
Trắc nghiệm khách quan
Cuối Học kỳ 1
45 phút
Tuần 18
- Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì I, đánh giá năng lực nhận thức của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình dạy và học để giúp HS đạt kết quả tốt.
- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài.
Trắc nghiệm khách quan
Giữa Học kỳ 2
45 phút
Tuần 27
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ tiết 19 đến tiết 25 nhằm phát hiện ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
Trắc nghiệm khách quan
Cuối Học kỳ 2
45 phút
Tuần 34
- Củng cố kiên thức về các nội dung đã học.
- Đánh giá năng lực học tập của học sinh về kiến thức đã học.
Trắc nghiệm khách quan

IV. Các nội dung khác (nếu có): Không có.


TỔ TRƯỞNG








….……, ngày …. tháng……….năm 2022
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)






Phụ lục II

KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDPT ngày tháng 12 năm 2020 của Sở GDĐT)


TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LANG CHÁNH
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Năm học 2022-2023)


1. Khối lớp 8 (số học sinh …)
STT
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Số tiết
Thời điểm
Địa điểm
Chủ trì
Phối hợp
Điều kiện thực hiện
1
Sinh hoạt tập thể: thảo luận về áp suất chất lỏng
- Qua buổi sinh hoạt hs hiểu hơn về áp suất chất lỏng, về lực đẩy acsimét và điều kiện sự nổi.
4
- Dự kiến cuối kì II
- Bể bơi đi thuê
-
- Tổng phụ trách Đội;
- GVCN lớp 8.
- Bể bơi đảm bảo vệ sinh, an toàn.

Ngoài ra, trường còn tổ chức cho HS tham gia các cuộc thi: Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, Khoa học kĩ thuật,…

TỔ TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Thị trấn, ngày tháng năm 2021

HIỆU TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)



Phụ lục 3
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)


TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LANG CHÁNH
TỔ CHUYÊN MÔN: KHTN
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: VẬT LÍ 8
NĂM HỌC 2022-2023

I. Kế hoạch dạy học
STT

Bài học
1

Số tiết
3
Yêu cầu cần đạt
2
Thời điểm
4
Thiết bị dạy học
5
Địa điểm dạy học
6
HỌC KÌ I
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
1
Bài 1. Chuyển động cơ học
1
(Tiết 1)
Kiến thức
- Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học. Nêu được các ví dụ về chuyển động cơ học thường gặp.
- Nêu được hai ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học.
- Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học. Nêu được các ví dụ về chuyển động cơ học thường gặp.
Kỹ năng: Rèn kĩ năng suy luận lô gic
Tuần 1
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3
Phòng bộ môn lí
2
Chủ đề: Vận tốc và các loại chuyển động
2
(Tiết 2, tiết 3)
Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nhaän bieát ñöôïc vaät chuyeån ñoäng hay ñöùng yeân so vôùi vaät moác
- Naém ñöôïc tính töông ñoái cuûa chuyeån ñoäng vaø ñöùng yeân vaø caùc daïng chuyeån ñoäng
- Naém ñöôïc khaùi nieäm vaän toác, coâng thöùc tính vaän toác v = S/t vaø ñôn vò chính cuûa vaän toác
- Phaùt bieåu ñöôïc chuyeån ñoäng ñeàu vaø chuyeån ñoäng khoâng ñeàu. Neâu ñöôïc thí duï
- Xaùc ñònh ñöôïc daáu hieäu ñaëc tröng cho chuyeån ñoäng ñeàu vaø chuyeån ñoäng khoâng ñeàu
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức v = - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
-Vaän duïng nhöõng hieåu bieát coù theå tìm ví duï về chuyeån ñoäng cô hoïc, tính töơng ñoái cuûa chuyeån ñoäng vaø ñöùng yeân, caùc daïng chuyeån ñoäng.
- Bieát ñoåi caùc ñôn vò khi giaûi baøi taäp
-Vaän duïng nhöõng hieåu bieát coù theå tìm ví duï và giải bài tập về vận tốc trung bình.
- Bieát ñoåi caùc ñôn vò khi giaûi baøi taäp
- Vaän duïng ñöôïc coâng thöùc tính vaän toác ñeå tính quaõng ñöôøng vaø thôøi gian chuyeån ñoäng


Tuần 2,
Tuần 3
- Bảng phụ
- Trănh vẽ tốc kế của xe máy
- Bảng phụ bảng 3.1
Phòng bộ môn lí
3
Bài 4. Biểu diễn lực
1
(Tiết 4)
Kiến thức: - Nhận biết ba yếu tố của lực: điểm đặt, phương chiều và độ lớn.
Kỹ năng: Biểu diễn được lực bằng

Tuần 4
- Giá thí nghiệm
- Kẹp
- Thanh nam châm
- Xe lăn
- Nam châm gốm
Phòng bộ môn lí
4
Bài 5. Sự cân bằng lực – Quán tính
1
(Tiết 5)
Kiến thức: -Nhận biết hai lực cân bằng có 3 điều kiện: cùng đặt vào một vật
– có cường độ bằng nhau
- có phương cùng nằm trên một đường thẳng.
-Nêu được một số ví dụ về quán tính và giải thích cac hiện tượng có liên quan với quán tính.
Kỹ năng: Suy luận lôgic

Tuần 5
- Xe lăn
- Mẩu gỗ
- Bảng phụ
Phòng bộ môn lí
5
Bài 6. Lực ma sát
1
(Tiết 6)
Kiến thức: - Nêu được khi nào xuất hiện lực ma sát, các loại lực ma sát, tính cản lại chuyển động của lực ma sát.
- Nêu được lực ma sát trượt có có cường độ lớn hơn lực ma sát lăn.
- Nêu được vì dụ về sự có hại và có lợi của lực ma sát cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát
- Neâu ñöôïc thí duï theå hieän löïc taùc duïng leân moät vaät laøm thay ñoåi vaän toác
- Nhaän bieát ñöôïc löïc laø moät ñaïi löôïng veùc tô. Bieåu dieãn ñöôïc veùc tô löïc
- Neâu ñöôïc thí duï veà hai löïc caân baèng. Nhaän bieát ñöôïc ñaëc ñieåm cuûa hai löïc caân baèng vaø bieåu thò baèng veùc tô löïc
- Neâu ñöôïc thí duï veà quaùn tính. Giaûi thích ñöôïc hhieän töôïng quaùn tính trong ñôøi soáng vaø kó thuaät
- Kỹ năng: Nêu được vì dụ về sự có hại và có lợi của lực ma sát cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát
- Bieåu dieãn ñöôïc löïc vaø bieát ñöôïc phöông vaø chieàu cuûa löïc
- Bieåu thò ñöôïc veùc tô hai löïc caân baèng


Tuần 6
- Mẩu gỗ
- Lực kế
- Gia trọng
- Khối ma sát.
- Bao diêm
- Bu lông đai ốc
Phòng bộ môn lí
6
Bài 7. Áp suất
1
(Tiết 7)
Kiến thức
-Nêu được áp lực là gì, nêu được áp suất là độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích bị ép tính bằng công thức p = F/S.
-Nêu được đơn vị của áp suất là Paxcan 1Pa = 1N/m2.
-Nêu cách làm tăng giảm áp suất thường gặp trong thực tế.
Kỹ năng: Giải bài tập

Tuần 7
- Khay nhựa đựng cát
- Khối kim loại hình hộp chữ nhật
Phòng bộ môn lí
7
Bài 8. Áp suất chất lỏng-Bình thông nhau
2
(Tiết 8)
(Tiết 9)
Kiến thức :
-Nêu được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất lên thành bình, dưới mặt thoáng và trong lòng chất lỏng.
-Nắm được công thức và các đại lượng trong công thức p = h.d
- Nêu được trong lòng chất lỏng đứng yên, áp suất tại mọi điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn bằng nhau.
-Nêu được đặc điểm của mặt thoáng chất lỏng trong các bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên.
Kĩ năng : Vận dụng để giải thích hiện tượng liên quan.

Tuần 8,
Tuần 9
- Bình trụ có màng cao su ở đáy và hai bên
- Bình trị thuỷ tinh thông 2 đáy
- Đĩa nhựa có dây treo
- Bình thông nhau.
- Chậu nước
Phòng bộ môn lí
8
Kiểm tra giữa kì I
1
(Tiết 10)
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học.


Tuần 10

Lớp học
9
Bài 9. Áp suất khí quyển
1
(Tiết 11)
Kiến thức
-Mô tả được một số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
-Nêu được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Kỹ năng:
Giải thích hiện tượng có liên quan

Tuần 11
- Vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng
- ống thuỷ tinh dài 10 -15 cm, =2mm
- Cốc đựng nước
Phòng bộ môn lí
10
Chủ đề: Lực đẩy Ác - si – mét. Sự nổi
3
(Tiết 12, Tiết 13, (Tiết 14)
Kiến thức
- Nêu được hai hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của FA.
- Làm được TN đo FA.
- Viết được công thức tính FA.
-Giải thích được khi nào vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng.
-Nêu được điều kiện nổi của vật.
-Giải thích đựoc các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
Kỹ năng: Vận dụng công thức tính lực đẩy ác – si-mét.
- Đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở các dụng cụ đã có.
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ…để làm TN.
-Giải thích đựoc các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.

Tuần 12,
Tuần 13,
Tuần 14
- Lực kế 0 – 2,5N
- Giá thí nghiệm
- Gia trọng
- Bình chia độ
- Bình nước
- Cốc thuỷ tinh to đựng nước
- Đinh sắt
- Miếng gỗ nhỏ
- Ống nghiệm nhỏ đựng cát có
nút đậy kín
- Tranh vẽ hình 12.1
Phòng bộ môn lí
11
Bài 13. Công cơ học
1
(Tiết 15)
Kiến thức
-Nêu được ví dụ về trường hợp lực thực hiện công và không thực hiện công.
-Nêu được công thức tính công, ý nghĩa của các đại lượng trong công thức và đơn vị đo các đại lượng đó.
Kỹ năng
Suy luận lô gic

Tuần 15

Lớp học
12
Bài 14: Định luật về công
1
(Tiết 16)
Kiến thức
-Phát biểu được định luật về công.
Kỹ năng
-Bố trí được TN xác định công khi dùng ròng rọc động

Tuần 16

- Lực kế loại 5N
- Ròng rọc động
- Gia trọng
- Giá đỡ
- Thước đo

Phòng bộ môn lí
13
Ôn tập học kỳ I
1
(Tiết 17)
Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của chương.
- HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các khái niệm
Kỹ năng
- Rèn kĩ năng chính xác, cẩn thận, trình bày rõ ràng.

Tuần 17

Lớp học
14
Kiểm tra cuối kỳ I
1
(Tiết 18)
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học.


Tuần 18

Lớp học
HỌC KÌ II
15
Bài 15: Công suất
21
(Tiết 19)
Kiến thức 
-Nêu được công suất là công thực hiện được trong 1s, cho biết máy thực hiện công nhanh hay chậm.
-Viết được công thức tính công suất, nêu tên các đại lượng có trong công thức và đơn vị đo.
Kĩ năng 
Kĩ năng giải bài tập

Tuần 19
- Tranh vẽ hình 15.1
Phòng bộ môn lí
16
Bài 16: Cơ năng
1
(Tiết 20)
Kiến thức
-Nêu được thế nào là vật có cơ năng.
-Nêu được ví dụ chứng tỏ vật có thế năng hấp dẫn và thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao nơi đặt vật và khối lượng của vật.
-Nêu được ví dụ chứng tỏ vật có thế năng đàn hồi.
-Nêu được thế nào là vật có động năng và động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của vật.
-Nêu được cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Kỹ năng
Giải thích hiện tượng


Tuần 20
- Bi thép
- Máng nghiêng
- Quả nặng có dây treo
- Miếng gỗ
- Ròng rọc cố định
- Lò xo lá tròn gắn vào đế được nén bằng sợi dây len
- Bao diêm
Phòng bộ môn lí
17
Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
1
(Tiết 21)


Tuần 21

Lớp học
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
18
Chủ đề: Cấu tạo chất
2
(Tiết 22) (Tiết 23)
Kiến thức
-Tóm tắt được nội dung cơ bản của chương.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập.
Kỹ năng
- Rèn kĩ năng chính xác, cẩn thận, trình bày rõ ràng.

Tuần 22,
Tuần 23
- Bình thuỷ tinh hình trụ 20mm có chia độ
- Rượu ( 100cm3)
- Nước cất ( 100cm3)
- Tranh vẽ hiện tượng khuyếch tán
Phòng bộ môn lí
19
Chủ đề: Sự truyền nhiệt năng (Phần 1 – Bài 21: Nhiệt năng)
3
(Tiết 24)
Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
-Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng của một vật và nêu được mối quan hệ của nhiệt năng và nhiệt độ.
-Chứng minh được một vật có thể không có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng.
-Tìm được các ví dụ ngoài SGK về sự thực hiện công và truyền nhiệt.
-Phát biểu được định nghĩa về nhiệt lượng và nêu được đơn vị nhiệt lượng.
Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán.

Tuần 24,

- Quả bóng cao su
- Cốc thuỷ tinh
- Phích nước nóng
- Miếng kim loại
- Banh kẹp
- Thìa nhôm
- Bộ dụng cụ thí nghiệm dẫn nhiệt( Đốn cồn, Kẹp, Giá thí nghiệm, Đinh sắt , Sáp nến)
- Giá thí nghiệm
- ống nghiệm
- Sáp nến
- Đèn cồn
- Kẹp
- Cốc đốt
- Thuốc tím
- Nhiệt kế 15 – 1000C
- Lưới Amiăng
- Nến
- Que hương
- Bình thuỷ tinh sơn đen
- ống thuỷ tinh chữ L
- Nút cao su có lỗ
Phòng bộ môn lí
20
Ôn tập
1
(Tiết 25)
-Hệ thống hóa kiến thức đã học
Tuần 25

Lớp học
21
Kiểm tra giữa kì II
1
(Tiết 26)
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học.


Tuần 26

Lớp học
22
Chủ đề: Sự truyền nhiệt năng (Phần 2 – Bài 22 + 23: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt)
3
(Tiết 27)
(Tiết 28)
-Kiến thức:
- Tìm được ví dụ thực tế về sự dẫn nhiệt.
-So sánh được tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
-Nhận biết được dòng đối lưu trong chất khí và chất lỏng.
-Xác định được môi trường nào có thể xảy ra đối lưu.
-Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt.
- Kĩ năng:
-Thực hiện được các TN về sự dẫn nhiệt.
-Thiết lập được bảng ghi các hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn, chất long, chất kh
 
Gửi ý kiến