Chương 8. Đá cầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Điệp
Ngày gửi: 10h:29' 16-04-2022
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Điệp
Ngày gửi: 10h:29' 16-04-2022
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày :
Giảng ngày:
CHỦ ĐỀ 5 : THỂ THAO TỰ CHỌN ( ĐÁ CẦU) – (Tiết 7)
Tiết 51: Ôn kĩ thuật tâng cầu bằng đùi, mu bàn chân, bằng má trong bàn chân.
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động thực hiện kĩ thuật động tác phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ để trình bày thông tin về động tác và biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Học sinh biết chọn vị trí, vệ sinh sân tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được kĩ thuậttâng cầu bằng đùi, mu bàn chân, tâng cầu bằng má trong bàn chân. Nâng dần thành tích kĩ thuật tâng cầu
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh tham gia tập luyện, trò chơi có trách nhiệm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: HS tự giác tham gia các hoạt động và hoàn thiện nhiệm vụ vận động.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động tích cực hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Trách nhiệm, nhân ái: HS có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và biết giúp đỡ bạn tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên: Còi. Cầu.
2. Đối với học sinh: Vệ sinh sân bãi , mỗi học sinh một quả cầu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Nội dung
Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
*Nội dung:
1. Nhận lớp, kiểm tra sức khoẻ học sinh.
2.Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân trường.
+ Xoay các khớp.
+ Ép dọc, ép ngang.
+ Tập các động tác bổ trợ:
- Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đá cao gót, đá lăng trước.
- Các bước di chuyển ngang, tiến lùi.
3. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các kĩ thuật tâng cầu em đã thực hiện
*Sản phẩm: Chuyển trạng thái cơ thể từ hđ tĩnh sang trạng thái hoạt động vận động.
/
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học.
- Hỏi thăm sức khỏe của HS và trang phục tập luyện.
- GV di chuyển và quan sát, hướng dẫn cho HS thực hiện khởi động.
GV gọi 1 HS lên kiểm tra.
GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
- Cán sự: Điểm số và báo cáo sĩ số tình hình lớp học cho giáo viên.
- Cán sự lớp điều hành khởi động.
(((((
(((((
(((((
(
HS cần khổi động kĩ các khớp.
HS trả lời. HS khác nhận xét chia sẻ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
* Nội dung, sản phẩm: Đã thực hiện ở tiết 47, 48, 49
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
*Nội dung:
1.Luyện tập: Kĩ thuật tâng cầu bằng các điểm chạm
( bằng đùi, má trong má ngoài, mu bàn chân)
*Sản phẩm: HS thực hiện được kĩ thuật tâng cầu bằng các điểm chạm (bằng đùi, má trong má ngoài, mu bàn chân)
2.Trò chơi: “Tâng cầu tính thành tích đồng đội”
Cách chơi: Mỗi học sinh có một quả cầu, mỗi HS được tâng 1 lần, cộng tất cả số lần tâng của cả đội, xem đội nào có thành tích nhiều nhất là thắng cuộc. Thi đấu 3 vòng, số thành tích tính mỗi vòng xếp hạng.
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tập luyện theo cá nhân, cặp đôi và theo nhóm.
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện.
- Sửa sai cho học sinh.
GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS chơi và giao nhiệm vụ cho HS làm trọng tài.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
Giảng ngày:
CHỦ ĐỀ 5 : THỂ THAO TỰ CHỌN ( ĐÁ CẦU) – (Tiết 7)
Tiết 51: Ôn kĩ thuật tâng cầu bằng đùi, mu bàn chân, bằng má trong bàn chân.
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động thực hiện kĩ thuật động tác phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ để trình bày thông tin về động tác và biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Học sinh biết chọn vị trí, vệ sinh sân tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được kĩ thuậttâng cầu bằng đùi, mu bàn chân, tâng cầu bằng má trong bàn chân. Nâng dần thành tích kĩ thuật tâng cầu
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh tham gia tập luyện, trò chơi có trách nhiệm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: HS tự giác tham gia các hoạt động và hoàn thiện nhiệm vụ vận động.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động tích cực hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Trách nhiệm, nhân ái: HS có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và biết giúp đỡ bạn tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên: Còi. Cầu.
2. Đối với học sinh: Vệ sinh sân bãi , mỗi học sinh một quả cầu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Nội dung
Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
*Nội dung:
1. Nhận lớp, kiểm tra sức khoẻ học sinh.
2.Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân trường.
+ Xoay các khớp.
+ Ép dọc, ép ngang.
+ Tập các động tác bổ trợ:
- Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đá cao gót, đá lăng trước.
- Các bước di chuyển ngang, tiến lùi.
3. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các kĩ thuật tâng cầu em đã thực hiện
*Sản phẩm: Chuyển trạng thái cơ thể từ hđ tĩnh sang trạng thái hoạt động vận động.
/
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học.
- Hỏi thăm sức khỏe của HS và trang phục tập luyện.
- GV di chuyển và quan sát, hướng dẫn cho HS thực hiện khởi động.
GV gọi 1 HS lên kiểm tra.
GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
- Cán sự: Điểm số và báo cáo sĩ số tình hình lớp học cho giáo viên.
- Cán sự lớp điều hành khởi động.
(((((
(((((
(((((
(
HS cần khổi động kĩ các khớp.
HS trả lời. HS khác nhận xét chia sẻ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
* Nội dung, sản phẩm: Đã thực hiện ở tiết 47, 48, 49
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
*Nội dung:
1.Luyện tập: Kĩ thuật tâng cầu bằng các điểm chạm
( bằng đùi, má trong má ngoài, mu bàn chân)
*Sản phẩm: HS thực hiện được kĩ thuật tâng cầu bằng các điểm chạm (bằng đùi, má trong má ngoài, mu bàn chân)
2.Trò chơi: “Tâng cầu tính thành tích đồng đội”
Cách chơi: Mỗi học sinh có một quả cầu, mỗi HS được tâng 1 lần, cộng tất cả số lần tâng của cả đội, xem đội nào có thành tích nhiều nhất là thắng cuộc. Thi đấu 3 vòng, số thành tích tính mỗi vòng xếp hạng.
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tập luyện theo cá nhân, cặp đôi và theo nhóm.
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện.
- Sửa sai cho học sinh.
GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS chơi và giao nhiệm vụ cho HS làm trọng tài.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
 









Các ý kiến mới nhất