GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 5- 6 TUỔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 15h:36' 24-12-2021
Dung lượng: 149.2 KB
Số lượt tải: 335
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 15h:36' 24-12-2021
Dung lượng: 149.2 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
(4 tuầnTừ ngày 12/10/2020 đến 6/11/2020)
Các lĩnh vực
Mục tiêu mới
Mục tiêu tiếp tục
Mục tiêu chưa đạt
Tổng số
LVPTTC
14, 15, 16, 18, 19
1
6MT
LVPTTC – QHXH
27, 33,34
3MT
LVPTNN
48,60
51,57, 66, 67
6MT
LVPTNT
68, 92, 98
83, 84, 85
6MT
LVPTTM
106, 111
107,108,110
5MT
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNGGIÁO DỤC
HOẠT ĐỘNG
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
MT1: Trẻ có thể thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hay nhịp điệu bài hát. Bắt đầu và kết thúc đúng nhịp.
+ Thể dục buổi sáng.
+ Thể dục phát triển vận động.( Tại phần tập bài tập phát triển chung)
-Tổ chức giờ thể dục buổi sáng.
-HĐC: Thể dục phát triển vận động.( Tại phần tập bài tập phát triển chung)
MT7:. Trẻ biết phối hợp tay - mắt trong vận động đập, tung- ném bóng
-Tung bóng lên cao và bắt.
- Ném xa bằng một tay
- Ném trúng đích đứng bằng 1 tay, bằng 2tay)
- Đập bắt bóng tại chỗ.
*Tổ chức HĐC:
- Ném xa bằng một tay
- Ném trúng đích thẳng đứng
- Tung bóng lên cao và bắt bong
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay.
MT14.Trẻ biết lựa chọn một số khi được gọi tên nhóm
- Nhận biết phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá,...
+Thực phẩm giàu chất vitamin: rau, củ, quả...
+Thực phẩm giàu chất bột: gạo, khoai, sắn..
+Thực phẩm giàu chất chất béo: đậu ,lạc...
*Tổ chức HĐC, HĐNT
-Trò chuyện về 1 số loại thực phẩm
MT15.Trẻ kể được tên một số thao tác chế biến món ăn ích lợi và sự liên quan của món ăn
- Làm quen một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.
- Nhận biết các món ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật(ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì.
- Cho trẻ xem băng hình, nhận xét các món ăn, uống
- Tổ chức cho trẻ thực hành chơi các trò chơi, thực hành 1 số hoạt động vệ sinh, cô quan sát và đánh giá.
- Trò chuyện với phụ huynh vào giờ đón, trả trẻ
MT16.Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.
- Kể các thức ăn, nước uống có hại: Có mùi hôi/chua/có màu lạ. Ví dụ các thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch…
- Không ăn, uống những thức ăn đó.
- Trò chuyện với trẻ qua các hoạt động hang ngày, mọi lức, mọi nơi.
MT18. Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo
- Sử dụng đồ dùng phụ vụ ăn uống thành thạo: Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
-Quan sát, đánh giá trẻ trong các giờ ăn.
MT19. Trẻ biết một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống
- Một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường
-Trò chuyện, quan sát, đánh giá trẻ trong các giờ ăn hàng ngày ở lớp, ở nhà.
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI
MT27. Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân những điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và không làm được và gia đình;
- Trẻ nói tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại
- Nói điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được
- Thông qua các giờ trò chuyện ( Giờ đón, HĐG, HĐC) cô cho trẻ kể về những việc trẻ có thể làm được. Cô đặt câu hỏi với những việc khó hơn xem trẻ có làm được không, trẻ nêu
(4 tuầnTừ ngày 12/10/2020 đến 6/11/2020)
Các lĩnh vực
Mục tiêu mới
Mục tiêu tiếp tục
Mục tiêu chưa đạt
Tổng số
LVPTTC
14, 15, 16, 18, 19
1
6MT
LVPTTC – QHXH
27, 33,34
3MT
LVPTNN
48,60
51,57, 66, 67
6MT
LVPTNT
68, 92, 98
83, 84, 85
6MT
LVPTTM
106, 111
107,108,110
5MT
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNGGIÁO DỤC
HOẠT ĐỘNG
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
MT1: Trẻ có thể thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hay nhịp điệu bài hát. Bắt đầu và kết thúc đúng nhịp.
+ Thể dục buổi sáng.
+ Thể dục phát triển vận động.( Tại phần tập bài tập phát triển chung)
-Tổ chức giờ thể dục buổi sáng.
-HĐC: Thể dục phát triển vận động.( Tại phần tập bài tập phát triển chung)
MT7:. Trẻ biết phối hợp tay - mắt trong vận động đập, tung- ném bóng
-Tung bóng lên cao và bắt.
- Ném xa bằng một tay
- Ném trúng đích đứng bằng 1 tay, bằng 2tay)
- Đập bắt bóng tại chỗ.
*Tổ chức HĐC:
- Ném xa bằng một tay
- Ném trúng đích thẳng đứng
- Tung bóng lên cao và bắt bong
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay.
MT14.Trẻ biết lựa chọn một số khi được gọi tên nhóm
- Nhận biết phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá,...
+Thực phẩm giàu chất vitamin: rau, củ, quả...
+Thực phẩm giàu chất bột: gạo, khoai, sắn..
+Thực phẩm giàu chất chất béo: đậu ,lạc...
*Tổ chức HĐC, HĐNT
-Trò chuyện về 1 số loại thực phẩm
MT15.Trẻ kể được tên một số thao tác chế biến món ăn ích lợi và sự liên quan của món ăn
- Làm quen một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.
- Nhận biết các món ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật(ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì.
- Cho trẻ xem băng hình, nhận xét các món ăn, uống
- Tổ chức cho trẻ thực hành chơi các trò chơi, thực hành 1 số hoạt động vệ sinh, cô quan sát và đánh giá.
- Trò chuyện với phụ huynh vào giờ đón, trả trẻ
MT16.Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.
- Kể các thức ăn, nước uống có hại: Có mùi hôi/chua/có màu lạ. Ví dụ các thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch…
- Không ăn, uống những thức ăn đó.
- Trò chuyện với trẻ qua các hoạt động hang ngày, mọi lức, mọi nơi.
MT18. Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo
- Sử dụng đồ dùng phụ vụ ăn uống thành thạo: Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
-Quan sát, đánh giá trẻ trong các giờ ăn.
MT19. Trẻ biết một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống
- Một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường
-Trò chuyện, quan sát, đánh giá trẻ trong các giờ ăn hàng ngày ở lớp, ở nhà.
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI
MT27. Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân những điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và không làm được và gia đình;
- Trẻ nói tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại
- Nói điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được
- Thông qua các giờ trò chuyện ( Giờ đón, HĐG, HĐC) cô cho trẻ kể về những việc trẻ có thể làm được. Cô đặt câu hỏi với những việc khó hơn xem trẻ có làm được không, trẻ nêu
 








Các ý kiến mới nhất