Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thiêng
Ngày gửi: 07h:56' 18-10-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thiêng
Ngày gửi: 07h:56' 18-10-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết : 1 Ngày dạy: 14/09/2021
CHỦ ĐỀ: MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về khoa học tự nhiên.
- Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên và phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động của cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng của chúng là gì.
- Vận dụng: trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các học liệu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực trong giờ học, nêu ý kiến và đặt câ hỏi cho thầy cô giáo (khi cần thiết)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động xây dựng bài học phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong tìm hiểu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU:
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
- Giáo án điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hình thức: Dạy trực tuyến, học sinh hoạt động cá nhân.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh gợi nhớ về vai trò về KHTN đối với đời sống con người, để các em thấy được khoa học tự nhiên luôn gắn bó với con người và cần thiết đối với con người. Từ đó tăng thêm động lực học tập môn học này cho học sinh
b) Nội dung: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ là:
- Bóng đèn dây tóc.
- Quạt điện.
- Điều hòa.
- Tivi
- Điện thoại, …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV:
Giao nhiệm vụ:
Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
Kết luận: Cho học sinh nhận thấy vai trò quan trọng của KHCN nói chung và KHTN nói riêng trong đời sống.
HS:
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh kể tên các thiết bị ứng dụng khoa học và công nghệ trong đời sống hàng ngày
Báo cáo: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái niệm khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: hình thành khái niệm khoa học và khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- Hình thành khái niệm khoa học thông qua phân biệt nó với các hoạt động trong cuộc sống.
- Làm rõ đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của KHTN, qua đó hình thành khái niệm KHTN.
c) Sản phẩm: khái niệm nghiên cứukhoa học, khái niệm khoa học tự nhiên.
- Những hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Những người làm hoạt động NCKH gọi là nhà khoa học.
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV:
Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát các hoạt động trong hình 1.1 đến 1.6, cho biết hoạt động nào là hoạt động NCKH, hoạt động nào là hoạt động trong cuộc sống? Làm rõ mục đích của hoạt động NCKH, từ đó hình thành khái niệm KHTN
GV: điều hành lớp thảo luận và nhận xét, thống nhất phương án chính xác.
Kết luận: Khái niệm hoạt động NCKH.
Những hoạt động con
Tiết : 1 Ngày dạy: 14/09/2021
CHỦ ĐỀ: MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về khoa học tự nhiên.
- Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên và phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động của cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng của chúng là gì.
- Vận dụng: trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các học liệu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực trong giờ học, nêu ý kiến và đặt câ hỏi cho thầy cô giáo (khi cần thiết)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động xây dựng bài học phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong tìm hiểu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU:
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
- Giáo án điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hình thức: Dạy trực tuyến, học sinh hoạt động cá nhân.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh gợi nhớ về vai trò về KHTN đối với đời sống con người, để các em thấy được khoa học tự nhiên luôn gắn bó với con người và cần thiết đối với con người. Từ đó tăng thêm động lực học tập môn học này cho học sinh
b) Nội dung: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ là:
- Bóng đèn dây tóc.
- Quạt điện.
- Điều hòa.
- Tivi
- Điện thoại, …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV:
Giao nhiệm vụ:
Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
Kết luận: Cho học sinh nhận thấy vai trò quan trọng của KHCN nói chung và KHTN nói riêng trong đời sống.
HS:
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh kể tên các thiết bị ứng dụng khoa học và công nghệ trong đời sống hàng ngày
Báo cáo: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái niệm khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: hình thành khái niệm khoa học và khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- Hình thành khái niệm khoa học thông qua phân biệt nó với các hoạt động trong cuộc sống.
- Làm rõ đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của KHTN, qua đó hình thành khái niệm KHTN.
c) Sản phẩm: khái niệm nghiên cứukhoa học, khái niệm khoa học tự nhiên.
- Những hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Những người làm hoạt động NCKH gọi là nhà khoa học.
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV:
Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát các hoạt động trong hình 1.1 đến 1.6, cho biết hoạt động nào là hoạt động NCKH, hoạt động nào là hoạt động trong cuộc sống? Làm rõ mục đích của hoạt động NCKH, từ đó hình thành khái niệm KHTN
GV: điều hành lớp thảo luận và nhận xét, thống nhất phương án chính xác.
Kết luận: Khái niệm hoạt động NCKH.
Những hoạt động con
 








Các ý kiến mới nhất