Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 04-10-2021
Dung lượng: 64.6 KB
Số lượt tải: 449
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 9
DANH ĐỘNG TỪ (GERUND) VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (INFINITIVE VERB)
I. Danh động từ(Gerund)
Danh động từ là những từ có cấu trúc như một động từ, nhưng lại có chức năng làm danh từ. Danh động từ là những động từ thêm "ing" để biến thành danhtừ.
Danh động từ có thể làm:
1. Làm chủngữ
(Nếu danh động từ làm chủ ngữ của câu thì động từ luôn chia theo ngôi thứ ba số ít.) Ví dụ:
Walking in the rain gives me a pleasure.
(Đi bộ dưới mưa cho tôi cảm giác dễ chịu.)
2. Làm tânngữ
a. Danh động từ làm tân ngữ trực tiếp sau các động từnhư
admit (thú nhận), appreciate (cảm kích), avoid (tránh), delay (hoãn lại), deny (phủ nhận), hate/ detest (ghét), enjoy (thích), imagine (tưởng tượng), involve (có liên quan), keep (giữ), mention (đề cập), mind (phiền), miss (bỏ lỡ), postpone (hoãn lại), practice (thực hành), recall (nhớ lại), resent (không hài lòng), resist (phản đối), risk (liều lĩnh), suggest (đề nghị), finish (hoàn thành), consider (xem xét, cân nhắc)....
Ví dụ:
Would you mind turning the radio down? (Phiền bạn vặn nhỏ đài được không?)
b. Danh động từ làm tân ngữ của giớitừ
+ Adjective + preposition + gerund
+ Noun + preposition + gerund
+ Verb + preposition + gerund Ví dụ:
Mary is crazy about playing tennis. (Mary rất thích chơi tennis.) There’s no interest in writing letters. (Viết thư chẳng có gì thú vị cả.) Sue dreams of being a pop star. (Sue mơ trở thành ngôi sao nhạc Pop.)
c. Danh động từ được dùng sau các cụmtừ:
be busy, can`t/ couldn`t help, can`t stand/ bear / face, feel like, it`s no good/ use, there`s no point in, it`s (not)worth....
Cụ thể:
+ be busy doing St: bận làm gì
+ can`t / couldn`t help doing St: không thể nhịn được
+ can`t stand / bear / face doing St: không thể chịu được
+ it`s no good / use doing St = there`s no point in doing St: không đáng làm gì
+ it`s (not) worth doing St: (không) đáng làm gì Ví dụ:
She is busy cooking the meal. (Cô ấy đang bận nấu ăn.)
She couldn`t help laughing. (Cô ấy không nhịn được cười.)
3. Làm bổngữ
Danh động từ làm bổ ngữ của chủ ngữ
Ví dụ:
My habit is sleeping whenever I’m sad.
(Thói quen của tôi là ngủ bất cứ khi nào có chuyện buồn.)
4. Làm ngữ đồngvị
Ví dụ:
My hobby, playing table tennis, makes me feel happy.
(Sở thích của tôi, chơi bóng bàn, làm cho tôi thấy vui vẻ.)
5. Làm danh tữghép
Cấu tạo danh từghép:
a. gerund +noun
Ví dụ: cooking-oil (dầu ăn), sleeping-pill (thuốc ngủ)
b. noun +gerund
Ví dụ: child-rearing (nuôi dạy con), child-bearing (việc sinh con)
Lưu ý:
1. Sự khác nhau giữa danh động từ (gerund) và phân từ hiện tại (presentparticiple)
Danh động từ có hình thức dễ nhận thấy là có dạng V-ing. Tuy nhiên, không phải tất cả các từ có đuôi - ing đều là danh động từ. Hiện tại phân từ (Present Participle) cũng có đuôi -ing sau động từ. Tuy nhiên, Present participle và Gerund là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Vậy làm sao để có thể biết chắc chắn đây là "Hiện tại phân từ" hay Gerund?
* Trong câu, chức năng của một "Hiện tại phân từ" là tính từ (adjective), còn chức năng của "Gerund" là danh từ (noun). Mặc dù cả hai đều có hình thức (form) giống nhau nhưng chức năng trong câu là hoàn toàn khác.
* Chức năng của phân từ hiện tại:
a. Dùng trong các thì tiếp diễn: be + Present participle(V-ing)
Ví dụ:
+ It is rainingnow. (Present progressive)
(Trời đang mưa)
+ We will be studyingEnglish at this time tomorrow. (Future progressive) (Chúng tôi sẽ đang học tiếng Anh vào giờ này ngày mai)
b. Dùng như một tính từ (mang nghĩa chủ động và thường miêu tảvật)
Ví dụ:
+ The film is interesting.
(Bộ phim thật hấp dẫn)
+ It`s an excitingjourney.
(Đó là một chuyến đi thú vị)
c. Thay
 
Gửi ý kiến