Bài tập của bài 4, 5, 6. SGK CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quí Ngọc
Ngày gửi: 21h:23' 25-09-2021
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lê Quí Ngọc
Ngày gửi: 21h:23' 25-09-2021
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Bài 1 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B:
Cột A
Cột B
37.33
517
59:57
23
211:28
310
512.55
52
Lời giải:
Ta có: 37.33 = 37+3 = 310;
59 : 57 = 59-7 = 52;
211:28 = 211-8 = 23;
512.55 = 512 + 5 = 517
Ta có bảng phép tính ở cột A và lũy thừa tương ứng của cột B như sau:
Cột A
Cột B
37.33
310
59:57
52
211:28
23
512.55
517
Bài 2 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
a) Viết kết quả của phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
57 . 55; 95:80 210 :64.16.
b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983; 54 297; 2 023 theo mẫu sau:
4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 + 3
= 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3
Lời giải:
a) 57 . 55 = 55+7 = 512.
95:80 = 95:1 = 95.
Vì 64 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 26, 16 = 2 . 2 . 2 . 2 = 24 nên
210:64.16 = 210:26.24 = 210-6.24 = 24+4 = 28.
b) Cấu tạo thập phân của số 4 983 là:
4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 +3
= 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3
Cấu tạo thập phân của số 54 297 là:
54297 = 5.10000 + 4.1000 + 2.100 + 9.10 + 7
= 5.104 + 4.103 + 2.102 + 9.10 + 7
Cấu tạo thập phân của số 2 023 là:
2023 = 2.1000 + 0.100 + 2.10 +3
= 2.103 + 2.10 + 3
Bài 3 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo: Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.
Lời giải:
Ta có: 98 000 000 = 98 . 1 000 000 = 98 . (10 . 10 . 10 . 10 . 10 . 10) = 98 . 106 (người).
Vậy dân số Việt Nam năm 2 020 là: 98.106 người.
Nhận xét: Qua bài tập này ta có chú ý như sau:
Với n là số tự nhiên khác 0, ta có:
Bài 4 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng tấn, khối lượng mặt trăng khoảng tấn.
a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.
b) Khối lượng của Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng của Mặt Trăng.
Lời giải:
b) Khối lượng của Trái Đất gấp số lần khối lượng của Mặt Trăng là:
(6.1021):(75.1018) = (6.103+18): (75.1018)
= (6.103.1018): (75.1018) = (6.1000:75).(1018:1018) = 80 (lần).
Vậy khối lượng Trái Đất gấp 80 lần khối lượng Mặt Trăng.
Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 1 trang 20 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Tính:
a) 2023 – 252 : 53 + 27;
b) 60 : [ 7.(112 – 20.6) + 5 ].
Lời giải:
Bài 2 trang 21 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (9x – 23) :5 = 2;
b) [ 34 – (82 + 14):13].x = 53 + 102.
Lời giải:
a) (9x – 23) :5 = 2
(9x – 8) = 5.2
9x – 8 = 10
9x = 10 + 8
9x = 18
x = 18:9
x = 2
Vậy x = 2
Bài 1 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B:
Cột A
Cột B
37.33
517
59:57
23
211:28
310
512.55
52
Lời giải:
Ta có: 37.33 = 37+3 = 310;
59 : 57 = 59-7 = 52;
211:28 = 211-8 = 23;
512.55 = 512 + 5 = 517
Ta có bảng phép tính ở cột A và lũy thừa tương ứng của cột B như sau:
Cột A
Cột B
37.33
310
59:57
52
211:28
23
512.55
517
Bài 2 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
a) Viết kết quả của phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
57 . 55; 95:80 210 :64.16.
b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983; 54 297; 2 023 theo mẫu sau:
4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 + 3
= 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3
Lời giải:
a) 57 . 55 = 55+7 = 512.
95:80 = 95:1 = 95.
Vì 64 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 26, 16 = 2 . 2 . 2 . 2 = 24 nên
210:64.16 = 210:26.24 = 210-6.24 = 24+4 = 28.
b) Cấu tạo thập phân của số 4 983 là:
4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 +3
= 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3
Cấu tạo thập phân của số 54 297 là:
54297 = 5.10000 + 4.1000 + 2.100 + 9.10 + 7
= 5.104 + 4.103 + 2.102 + 9.10 + 7
Cấu tạo thập phân của số 2 023 là:
2023 = 2.1000 + 0.100 + 2.10 +3
= 2.103 + 2.10 + 3
Bài 3 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo: Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.
Lời giải:
Ta có: 98 000 000 = 98 . 1 000 000 = 98 . (10 . 10 . 10 . 10 . 10 . 10) = 98 . 106 (người).
Vậy dân số Việt Nam năm 2 020 là: 98.106 người.
Nhận xét: Qua bài tập này ta có chú ý như sau:
Với n là số tự nhiên khác 0, ta có:
Bài 4 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng tấn, khối lượng mặt trăng khoảng tấn.
a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.
b) Khối lượng của Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng của Mặt Trăng.
Lời giải:
b) Khối lượng của Trái Đất gấp số lần khối lượng của Mặt Trăng là:
(6.1021):(75.1018) = (6.103+18): (75.1018)
= (6.103.1018): (75.1018) = (6.1000:75).(1018:1018) = 80 (lần).
Vậy khối lượng Trái Đất gấp 80 lần khối lượng Mặt Trăng.
Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 1 trang 20 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Tính:
a) 2023 – 252 : 53 + 27;
b) 60 : [ 7.(112 – 20.6) + 5 ].
Lời giải:
Bài 2 trang 21 Toán lớp 6 Tập 1 - Chân trời sáng tạo:
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (9x – 23) :5 = 2;
b) [ 34 – (82 + 14):13].x = 53 + 102.
Lời giải:
a) (9x – 23) :5 = 2
(9x – 8) = 5.2
9x – 8 = 10
9x = 10 + 8
9x = 18
x = 18:9
x = 2
Vậy x = 2
 








Các ý kiến mới nhất