Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Ông ngoại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị hiền
Ngày gửi: 21h:30' 24-09-2021
Dung lượng: 608.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
Tiết 1+ 2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Người mẹ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con.Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (Trả lời được các câu hỏi SGK).
- Cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (hớt hải, khẩn khoản,…). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
- Thấy được tình cảm của những người mẹ dành cho con cái, từ đó biết trân trọng, yêu thương và kính trọng mẹ.
* Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- Phẩm chất : Yêu gia đình. Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em.
*GDKNS:- Ra quyết định, giải quyết vấn đề. - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. 1. Khởi động :
- Cả lớp hát bài: Mẹ yêu
2.Khám phá- Luyện tập:

- HS hát bài: Mẹ yêu.


Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS kể về tình cảm hoặc sự chăm sóc mà mẹ dành cho em.
- Chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn. Người mẹ nào cũng yêu con và sẵn sàng hi sinh cho con. Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ rất xúc động của An- đéc-xen. Đó là chuyện Người mẹ.

- HS kể trước lớp.

- HS nghe giới thiệu, mở SGK.


Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý giọng đọc cho HS.
- HS đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó.
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS: (hớt hải, khẩn khoản,…)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài:
+ Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
+ Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấm tôi.//
+ Tôi sẽ giúp bà, nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
+ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?//
+ Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi.//
- GV kết hợp giảng giải thêm:
+ Em hiểu từ “hớt hải” là mưa như thế nào?
- Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi lã chã như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- HS lắng nghe.




- HS đọc nối tiếp câu .
- Luyện đọc từ khó .
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn .
- HS theo dõi, nhận xét :
+ Đọc đúng.
+ Ngắt nghỉ.
+ Giọng đọc.











-HS nêu.
- Nước mắt bà mẹ rơi nhiều, liên tục, không dứt.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi cuối bài.

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
+ Thái độ của thần chết như thế nào khi nhìn thấy bà mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện?
*GV chốt ND: Câu chuyện ca ngợi người mẹ rất yêu con. Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân vật.
- Tổ chức cho HS đọc thi đọc theo nhóm trước lớp.
- ...Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó...
- Bà mẹ khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hóa thành 2 viên ngọc.
- Ngạc nhiên không thể hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở.
- ...Người mẹ có thể làm được tất cả vì con....
- Ý C: Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.





- 1 HS đọc mẫu toàn bài.
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện .
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp.
- Lớp nhận xét.

Hoạt động 5: Kể chuyện

Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Câu hỏi gợi ý:


* HS kể chuyện trong nhóm
* Thi kể chuyện trước lớp:
* Lưu ý:
- Kể đúng nội dung.
- Kể có ngữ điệu
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
+ Câu chuyện nói về ai?
+ Qua truyện đọc này, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?
+ Em học được gì từ câu chuyện này?
3.Vận dụng:
+ Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ biến thành hai viên ngọc có ý nghĩa gì?
- HS đọc thầm các câu hỏi trong từng đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài.
- Luyện kể cá nhân.
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.



- HS trả lời theo ý đã hiểu.
- HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.

- Nhiều HS trả lời.

-HS trả lời.



IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)


..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
Giữ lời hứa ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa.
* Góp phần phát triển :
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất : - Tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa,nhường nhịn bạn.
*GDKNS:Kĩ năng tự tin. Kĩ năng thương lượng. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Bảng phụ ; HS: Các thẻ màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1.Khởi động :
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm theo lời tôi làm”.
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa?
2. Khám phá- Luyện tập
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Sau khi học xong bài giữ lời hứa của tiết trước . Để các con nắm vững hơn bài học và biết nên tán thành và không nên tán thành những việc làm nào để giữ lời hứa thì cô và các con cùng đến với bài học ngày hôm nay:
Giữ lời hứa (tiết 2)

- HS tham gia chơi.

- HS trả lời.

- HS trả lời.


-HS lắng nghe, mở sách.
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm (2HS)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi.



+ Qua các tình huống trong bài, các nhân vật đó đã biết giữ lời hứa chưa?

+ Thông qua các tình huống trong bài tập trên em có thể rút ra điều gì?
Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời hứa với cô về nhà ôn bài.
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác đánh giá như thế nào?
*GVKL: Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- HS đọc bài 3 VBT trang 7.
- Thảo luận.
- Thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
VD tình huống 1: Vân đã biết giữ lời hứa với mẹ là đúng 9 giờ Vân đã về nhà mặc dù các bạn vẫn chơi rất vui...
- Cần phải giữ lời hứa.
- Và là cần thực hiện điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người khác.

- Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo.
- HS lắng nghe.


- GV treo bảng phụ ghi các tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- GV lần lượt cho HS đọc các tình huống cho HS suy nghĩ và đưa ra cách giải quyết.






*GV kết luận:
+ Kết luận xử lý 2 tình huống trên.
+ Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác.
+ Khi vì một lý do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác em cần xin lỗi họ và giải thích rõ lý do.
Bài 6:
- GV nêu các tình huống.




- Lưu ý gọi HS giải thích vì sao lựa chọn thẻ đỏ ( vàng, ...).
* Tự liên hệ:
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều đã hứa?
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa?
- Đọc các tình huống.
- Thảo luận nhóm 4 theo YC của BT.
- HS suy nghĩ và thực hiện.
+ Chọn cách xử lí tình huống.
+ Đóng vai trong nhóm đẻ thể hiện cách xử lí tình huống.
+ Các nhóm khác chia sẻ.
+ Chọn cách giải quyết D.
“Không làm, giải thích lí do và khuyên bạn cũng không nên làm điều sai trái”.
- HS nghe.







HS suy nghĩ và lựa chon đáp án bằng cách giơ thẻ màu.
+ Tán thành: Thẻ màu đỏ.
+ không tán thành: Thẻ màu xanh.
+ Còn phân vân: Thẻ màu vàng.



- Khi thực hiện được điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
- Khi không thực hiện được điều đã hứa, em cảm thấy buồn, ân hận.


3. Vận dụng
- Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa.
- Sưa tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,...

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: TOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố kĩ năng cộng trừ, nhân chia đã học, vẽ hình theo hình mẫu.
- Giải bài toán nhiều hơn.
- Củng cố về cách tìm thành phần chưa biết.
- Rèn kĩ năng tính toán và kĩ năng giải toán.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
* Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Phẩm chất : - Tự tin,mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân.
Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1.Khởi động
-Cho HS chơi TC: Truyền điện (Nêu kết quả của các phép tính trong bảng nhân chia đã học)
- GV nhận xét .
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:Bài tập yêu cầu gì?

- HS cả lớp tham gia chơi.





- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét.
- GV củng cố cách cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ 1 lần.


Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Muốn tìm thành phần chưa biết ta làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết; Tìm SBC = thương nhân với số chia.

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Em có nhận xét gì về các biểu thức?
-  Em đã áp dụng quy tắc nào để tính?





Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu.
-Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Nhận xét.
- GV chốt kiến thức về giải bài toán nhiều hơn.

- HS đọc và làm bài cá nhân.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
415 234 356 728
+ 415 +423 - 156 - 245
830 657 200 483

- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS làm cá nhân. Chia sẻ kết quả trước lớp:
x 4 = 32 : 8 = 4
= 32 : 3 = 4 x 8
= 8 = 32
-1 HS đọc.
- HS nêu .
- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân- chia sẻ kết quả.
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27
= 72
b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13
= 27
-HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả .
Bài giải
Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (l)
Đ/S: 35 lít dầu
3. Vận dụng
 - Để thực hiện cộng, trừ các số có 3 chữ chúng ta cần đặt tính và tính như thế nào?
- Tìm và phân biệt các bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

-HS nêu.



IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: CHÍNH TẢ
Nghe- viết: Người mẹ. PB: d/gi/r, ân/âng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b.
- Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. Viết đúng các dấu câu: Dấu chấm, phẩy, hai chấm.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
* Góp phần phát triển :
-Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : - Yêu gia đình. Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi nội dung BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”


- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.

- Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”
- Viết bảng con: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.
2. Khám phá- Luyện tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả


+ Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn một lượt.
+ Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?
+ Vì sao Lan ân hận?
+ Lan mong trời mau sáng để làm gì?

+ Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa, vì sao?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được viết như thế nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Luyện viết từ khó, dễ lẫn.
- Theo dõi và chỉnh lỗi cho HS.

- 1 HS đọc lại.
- HS trả lời theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ: Lan ân hận vì đã làm cho mẹ buồn.
- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áo cho cả 2 anh em.

- Đoạn văn có 5 câu.
- Chữ Lan (tên riêng); Chữ: nằm, em, áp, con, mẹ (đầu câu).
- Viết sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.


- nằm cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi,...

+ GV cho HS viết bài.
- GV nhắc HS những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- Cho HS viết bài.

- HS lắng nghe.





-HS viết bài.

- Cho HS tự soát lại bài của mình.



- GV chấm nhận xét 5 - 7 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.

- Lắng nghe.

Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu trong sách giáo khoa.
- GV chỉnh sửa, chốt lời giải đúng.

- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp

- Lời giải: cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

Bài 3: - GV treo bảng phụ.

- GV chốt kết quả.
*Lưu ý: Cho HS so sánh tên âm và tên chữ để cho HS không bị lẫn lộn.
- HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi, làm nháp ( 1 em lên làm bảng lớp)
- Lớp nhận xét.
- HS đọc nhiều lần, ghi nhớ chữ (cách viết) và tên chữ.

3. Vận dụng




- Học thuộc 9 tên chữ cái vừa học.
- Tìm hiểu tên các chữ cái còn lại trong bảng chữ cái Tiếng Việt.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: TOÁN
Ôn tập về giải toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
- Rèn kỹ năng giải toán.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
* Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
- Phẩm chất : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1. Khởi động :
+ Năm học trước, em đã được học những dạng toán nào?
+ Để trình bày 1 bài toán có lời văn, em cần trình bày những phần nào?
2. Khám phá- thực hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giờ hôm nay chúng ta ôn tập củng cố giải bài toán có lời văn.
Hoạt động 2: Thực hành

- HS trả lời (bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn)
- HS trả lời.



- HS lắng nghe, nắm yêu cầu của tiết học.

Bài 1: Gọi HS đọc đầu bài toán.
- Gọi HS phân tích đầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?


- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Muốn biết đội hai trồng được bao nhiêu cây ta làm tính gì ?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở.
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu 1 HS nêu lại cách giải bài toán về nhiều hơn.


Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? nêu lại cách giải bài toán về ít hơn.
-Yêu cầu HS làm bài


Bài 3a: Yêu cầu HS đọc đề bài.


- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?
- Làm ntn để biết hàng trên nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam ?
Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số bé. Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé.
Bài 3b: Tiến hành ngược lại.
- Ý b yêu cầu hs tự tóm tắt và giải.
- GV nhận xét
KL: Đây là bài toán tìm phần kém của số bé so với số lớn.
GV chốt : Để giải bài toán về hơn, kém nhau một số đơn vị điều quan trọng nhất là ta cần phải đọc kĩ đầu bài, xác định đầu bài sau đó ta làm tính trừ để tìm phần hơn đó.
Bài 4:
=>GV KL: Đây là dạng toán tìm
phần kém của số bé so với số lớn. Để tìm phần kém của số bé so với số lớn ta cũng lấy số lớn trừ đi số bé.
- GV nhận xét
- 1HS đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm.
- HS phân tích.
- Bài toán cho biết đội 1 trồng được 230 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 90 cây.
- Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây ?
- Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- Ta làm tính cộng.

- HS làm bài cá nhân ra vở- Chia sẻ kết quả
Giải:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 ( cây )
Đáp số: 320 cây

- HS làm bài cá nhân- Chia sẻ kết quả .
Giải:
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:
635 - 128 = 507 ( lít )
Đáp số: 507 lít xăng
- 1 HS đọc đề bài 3a.
- HS quan sát hình minh hoạ và phân tích đề bài.
- Hàng trên có 7 quả cam.
- Hàng dưới có 5 quả cam.
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam.
- Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng dưới.
- HS đọc bài giải mẫu.
- HS ghi nhớ.



- HS làm bài cá nhân.
- 1HS chia sẻ kết quả .
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 ( bạn )
Đáp số: 3 bạn




- 1 HS đọc đề bài.
- HS phân tích đề bài rồi giải miệng.
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 ( kg)
Đáp số: 15 kg
- HS tự làm bài, rồi chia sẻ kết quả .
3.Vận dụng
- Xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 4
- Tìm các bài toán có dạng tương tự trong sách Toán 3 để giải


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: TẬP VIẾT
Ôn chữ hoa B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa B, H, T .
- Viết đúng, đẹp tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp.
* Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : Thực hiện nghiêm túc quy định về học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Chữ mẫu, bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1.Khởi động
- HS nêu quy trình viết chữ hoa Ă, Â. Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong tuần qua.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá- Luyện tập

-HS nêu.

- Lắng nghe.
Hoạt động 1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét:




- Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào?
- Treo bảng 3 chữ.
- GV viết mẫu cho HS quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
*Hướng dẫn viết bảng
- GV quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng: Bố Hạ
=> Là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, ở đây có giống cam ngon nổi tiếng.
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
-Viết bảng con.
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
-GV treo bảng phụ giới thiệu câu ứng dụng.
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
=> Giải thích: Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn.Câu tục ngữ mượn hình ảnh cây bầu và bí là khuyên người trong một nước yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Cho HS luyện viết bảng con.
Hoạt động 4: Thực hành viết trong vở
* Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu viết:
+ Viết 1 dòng chữ hoa B
+ 1 dòng chữa H, T
+ 1 dòng tên riêng Bố Hạ
+ 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- Nhắc nhở HS tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
- GV lưu ý HS quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
* Viết bài:
- GV yêu cầu HS viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm.
- Chấm nhận xét một số bài viết của HS
- Nhận xét bài viết của HS.
3.Vận dụng:
- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn.
- Thực hiện quan tâm tới mọi người trong cộng đồng
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm chia sẻ đùm bọc trong cộng đồng.


- B, H, T.

- 3 HS nêu lại quy trình viết.
- HS quan sát.


- HS luyện viết bảng con( cá nhân) B, H, T.


- HS đọc từ ứng dụng.


- 2 chữ: Bố Hạ
- Chữ B, H cao 2 li rưỡi, chữ ô, a cao 1 li.

- HS viết bảng con: Bố Hạ


- HS đọc câu ứng dụng.



- Lắng nghe.




- HS phân tích độ cao các con chữ.

- HS viết bảng: Bầu, Tuy.


- Lắng nghe và thực hiện.









- HS viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
Tiết 5: ÂM NHẠC
Học hát: Bài ca đi học ( lời 1)
Nhạc và lời: Phan Trần Bảng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hát theo giai điệu và lời 1.
- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Phan Tần Bảng
- Có ý thức trong giờ học.
Góp phần phát triển :
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : Tự tin, mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày bài hát.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Đài, đĩa tập bài hát lớp 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Cả lớp hát lời 1 bài quốc ca Việt Nam. GV nhận xét.
2. Khám phá- thực hành
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giờ âm nhạc hôm nay chúng ta học bài hát: Bài ca đi học ( lời 1).
Hoạt động 2 : Thực hành
Học hát Bài ca đi học.
- GV giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài.
Bài ca đi học là bài hát do nhạc sĩ Phan Trần Bảng sáng tác, ông có nhiều đóng góp trong việc GD âm nhạc ở trường PT.
Nội dung: Đây là 1 hành khúc tươi vui, rộn ràng, nói lên tình cảm gắn bó của HS với mái trường, biết kính trọng thầy cô và yêu quí bạn bè trong khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
- GV đệm đàn và hát mẫu cho HS nghe.
- HS đọc lời ca,( lời 1 trên bảng). Gồm có 4 câu, có chung âm hình tiết tấu.
+ Dạy cho HS hát từng câu hát ngắn, mỗi câu hát 2-3 lần để HS thuộc giai điệu và lời ca. GV đệm đàn HS hát hòa theo.
- Dạy xong câu hát 3, cho HS hát lại câu hát 1 giúp các em nhận ra sự giống nhau của 2 câu hát 1 và 3.
- Sau khi bày xong lời 1, cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu, giúp HS nhận ra sự giống nhau về tiết tấu của 4 câu hát.
- Luyện tập: Cho cả lớp hát lời 1 của bài hát 2 lần. Nửa lớp hát 2 câu đầu, nửa còn lại hát 2 câu sau, rồi đổi ngược lại.
Hoặc chia lớp thành 4 nhóm, mmỗi nhóm hát 1 câu nối tiếp.
Hoạt động 3: Hát kết hợp gõ đệm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm hát nhóm kia gõ đệm theo phách, sau đó đổi ngược lại.
- Cho cả lớp hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
* Cần hát rõ ràng, nhấn vào phách mạnh, thể hiện đúng tính chất của 1 bài hành khúc.
3. Vận dụng:
- Bài hát em vừa học do nhạc sĩ nào sáng tác?
- Về nhà học thuộc bài hát, thể hiện cho mọi người trong ra đình nghe.

- HS chú ý, lắng nghe.





- HS nắm nội dung bài hát.





- HS chú ý, lắng nghe.
- HS đọc lời ca theo tiết tấu.

- HS hát hòa theo tiếng đàn.

- HS nhận biết sự giống nhau.

- HS thực hiện, nhận ra sự giống nhau về tiết tấu của bài hát.


- HS thực hiện.


- HS thực hiện.


- HS thực hiện.




- Gõ đệm theo nhịp.
- Gõ đệm theo phách.
- Gõ đệm theo tiết tấu.

- HS hát kết hợp với gõ đệm.




- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: THỂ DỤC
Tập hợp hàng dọc, hàngngang, dóng hàng, quay phải, quay trái,
đi theo nhịp 1-4, đi theo vạch kẻ thẳng.
Trò chơi: Tìm người chỉ huy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểuvà khẩu lệnh, các động tácTập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi,hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
- NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện,biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh,các động tácTập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- NL thể dục thể thao:Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được khẩu lệnh,các động tácTập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.
II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

TG
SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
Nhận lớp
€
7'


- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc.
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”





2'

2lx8n



- Gv HD học sinh khởi động.

- Gv hướng dẫn chơi

Đội hình khởi động
€
- Hs khởi động, chơi theo HD của Gv.
II. Phần cơ bản:
*Kiểm tra kĩ năng đi theo vạch kẻ thẳng.
23'
1'

- HS xem video
- HS tự luyện tập
Hoạt động 1
*Kiến thức:
* Ôn đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng dọc; Dóng hàng dọc' Điểm số hàng dọc; Quay quay trái; Động tác quay phải; Đứng nghiêm, nghỉ.
- Tập hợp tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.
5'

- Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại động tác.Gv nêu tên động tác và nêu yêu cầu, ý nghĩa động tác.
- Gv phân tích lại động tác kết hợp thị phạm và hướng dẫn thực hiện trên đội hình mẫu 4 - 6 Hs.
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai
- HStự tập luyện.
HS quan sát luyện tập
Cá nhân

€

-Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
*Luyện tập


2 lần
- GV hô - HS tập theo

- HS tập theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 2
* Kiến thức.
- Ôn đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng
8'

- GV nhắc lại kiến thức và thực hiện lại động tác.Gv nêu tên động tác và nêu yêu cầu, ý nghĩa động tác.
- GV tổ chức Hs tập luyện.
HS quan sát video và luyện tập cá nhân



-HS luyện tập cá nhân
*Luyện tập
Tập đồng loạt



2 lần
- Gv hô - Hs tập theo Gv.
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv
* Thi đua giữa các cá nhân
- Quay phải, quay trái,

1 lần
- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các cá nhân

*Vận dụng
? Hình nào dưới đây, các bạn đang thực hiện động tác dóng hàng ngang?
1'


- Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác.






-HS cùng GV vận dụng kiến thức .
Hoạt động 3
* Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.

4'

- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,

Đội hình trò chơi.
€ €€
€€
€€
€€
€Gv€€
€ €
€€
€€
€€€
- HS tự chơi với người thân ở nhà theo hướng dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực:

3'



-Gv HD cho Hs cách chạy 30m xuất phát cao
ĐH phát triên thể lực
€€€€€II..............
€€€€€II..............€€€€€II..............
€Gv
-HS làm theo hướng dẫn của Gv ở nhà tại gia đình..
* Kiến thức chung:
- Vệ sinh thân thể hàng ngày.


-Hs hình thành phẩm chất trách nhiệm chăm sóc sức khỏe thân thể hằng ngày.
2'













1 lần

-Gv hướng dẫn Hs vệ sinh thân thể hàng ngày, một số hoạt động cơ thể như tắm rửa, chải đầu, đánh răng, rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, và sau khi tập luyện thể thao…,

- Hs quan sát Gv hướng dẫn.
-Hs thực hành Vệ sinh thân thể hằng ngày ở nhà cùng gia đình.





III.Kết thúc
*Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà.
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”!
5'
2lx8n
- GV hướng dẫn thả lỏng
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs.
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Hs thực hiện thả lỏng

V. Rút kinh nghiệm: Sau khi thực hiện kế hoạch bài dạy, để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau:
1. Nội dung còn bất cập: ………………………………………………………..
2. Khó khăn trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học:…………………......
……………………………………………………………………………………
3. Nội dung tâm đắc tổ chức dạy học hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn: :………………………………………….......
……………………………………………………………………………………
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiết 2: TOÁN
Xem đồng hồ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
- Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm)
- Giáo dục HS biết yêu quý thời gian. Yêu thích học toán.
* Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
NL quan sát,..
- Phẩm chất : Tự tin,mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1. Khởi động :
- Hát bài “Đồng hồ quả lắc”.
- Giới thiệu bài .
2. Luyện tập – thực hành
* Ôn về thời gian:
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào?
+ 1 giờ có bao nhiêu phút?
* Hướng dẫn xem đồng hồ:
- GV quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ.
+ Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?
+ Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ đến 9 giờ?
+ Nêu đường đi của kim phút từ lúc 8 giờ đến 9 giờ?
+ Vậy kim phút đi được 1 vòng hết bao nhiêu phút?
+ GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ, hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút, hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút?
+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 1 là bao nhiêu phút?
+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút, hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút?
+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 ( lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?
- Thực hiện tương tự với 8 giờ 30 phút.
=> GV KLvề cách thức xem thời giờ
(Giờ hơn)
Bài 1:


- Hát bài “Đồng hồ quả lắc”.



- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- 1 giờ có 60 phút.


- Đồng hồ chỉ 8 giờ.

- Là 1 giờ (60 phút).

- Đi từ số 8 đến số 9.

- HS nêu.

- Kim phút đi được 1 vòng hết 60 phút.

- Đồng hồ chỉ 8 giờ.

- Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút.

- Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ số 1.
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 1 là 5 phút.
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút.

- Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ số 3.
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 ( lúc 8 giờ) đến số 3 là 15 phút



- HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Đồng hồ a chỉ mấy giờ?
+ Vì sao em biết?

Bài 2:
- Cho HS làm bài, cặp kiểm tra và báo cáo kết quả.


Bài 3:
+ Các đồng hồ được minh hoạ trong bài tập này là đồng hồ gì?

Bài 4:


+ Đồng hồ a chỉ 4 giờ 5 phút.
+ HS nêu: Kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số 1

- HS thực hành cá nhân trên mô hình đồng hồ trong bộ đồ dùng của mình.
- Chia sẻ kết quả trong cặp.
- Báo cáo kết quả trước lớp.

- Đồng hồ điện tử.
- HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ cặp đôi. Chia sẻ trước lớp.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp.
3. Vận dụng :
- Về tập xem đồng hồ ở các thời điểm khác nhau.
- Tìm hiểu cách xem đồng hồ khi kim phút nằm ở vị trí qua số 6 và chưa đến số 12.


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)
......................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiết 3: TẬP ĐỌC
Quạt cho bà ngủ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu, ngấn nắng.
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác