Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 09h:50' 26-03-2023
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 09h:50' 26-03-2023
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 28
Thực hiện từ ngày / 3 /2023 đến / 3 /2023
CHIỀU
Thứ hai ngày tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS biết được ưu, khuyết điểm trong tuần.
- HS biết được kế hoạch hoạt động trong tuần 28.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chào cờ đầu tuần
HS tập trung tại sân trường để chào cờ đầu tuần.
- GV trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua.
- Thầy hiệu trưởng nhà trường lên phổ biến kế hoạch trong tuần28.
Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường
- HS thảo luận tìm biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch tuần đã đề ra.
1.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
2. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP TIẾT 1
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- HS đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật,biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 1.
- Kiểm tra TĐ, HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc – nhận xét
Hoạt động 2.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV viết lên bảng bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn: bài tập
yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép).
Cụ thể:
+ Câu đơn: Cho 1VD.
2
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối: 1 VD/Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép
dùng QHT (1 VD)- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1VD)
- HS làm bài cá nhân– các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ ,viết vào VBT.
- 4HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn câu
ghép không dùng từ nối Câu ghép dùng QHT câu ghép dùng cặp từ hô ứng).
Cả lớp và GV nhận xét nhanh.
- Cả lớp và GV nhận xét.
GV khen ngợi HS làm bài đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu cần đạt.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
II. Các hoạt động dạy học
HĐ 1: khởi động
- HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở - lớp nhận xét chữa bài thống nhất kết quả
đúng
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là: 135 : 3 = 45( km)
Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 ( km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 45 - 30 = 15( km)
Đáp số: 15 km
Bài 2: GV hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625(m/ phút) ; 1 giờ = 60 phút
Mỗi giờ xe máy đi được : 625 x 60 = 37500(m)
37 500m = 37,5 km
Vậy vận tốc của xe máy là: 37,5km/giờ
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV cho HS đổi đơn vị : 15,75km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở – nêu kết quả
Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3
Đáp số: 2 phút
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
3
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC( TIẾT 1).
I.Yêu cầu cần đạt.
- Có hiểu biết ban đầu ,đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta
với tổ chức quốc tế này.
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta.
- Kể được một số việc làm của cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa
phương.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin.
1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 41 - 42, SGK.
2. Giáo viên hỏi: Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ chức
Liên Hợp Quốc?
3. Học sinh nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc (ngoài những thông tin
trong SGK).
4. Giáo viên giới thiệu thêm với học sinh mộ số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt
động của Liên Hợp Quốc ở các nước, ở Việt Nam và ở địa phương.
5. Thảo luận hai câu hỏi trang 42, SGK.
6. Giáo viên kết luận:
- Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.
- Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công lý và
tiến bộ xã hội.
- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2, SGK.
1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập
2, SGK.
2. Học sinh thảo luận nhóm.
3. Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày về một ý kiến).
4. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5. Giáo viên kết luận: Các ý kiến c, d là đúng.
Các ý kiến a, b là sai.
4.Vận dụng, trải nghiệm.:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2023
CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP TIẾT 2
4
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
II. Các hoạt động dạy học
1)Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- Kiểm tra 1/5 số HS trong lớp: Thực hiện như tiết 1.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 2: Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dungBT2: HS 1đọc bài Tình quê hương và
chú giải từ ngữ khó (con dạ, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều);HS 2 đọc các câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn:.
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.
(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt).
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?(Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác
giả với quê hương)
+ Tìm các câu ghép trong bài văn. (Bài văn có 5câu. Tất cả 5 câu trong bài đều là
câu ghép.)
- Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài. Nếu có
thời gian, GV cùng HS phân tích các vế của câu ghép:
1)Làng quê tôi đã khuất hẳn/ nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo .
C
V
C
V
2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây
C
V
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết , /
nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất
C
V
cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi
C
V
C
V sống tôi như ngày
xưa, nếu tôi có ngày trở về .
C
V
(Câu3 là mộtcâu ghép có 2 vế,bản thân vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép.)
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột / tháng tám nước lên
C
V
tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép , tháng chín, tháng mười (tôi) đi móc con da
C
V
C
V
dưới vệ sông. (Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu)
5) ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên , dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm /đêm
nằm với
C
V
chú gách chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, (tôi)
5
C
V
C
nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,
V
C
V
nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu. -(Câu 5 là một câu ghép có 4 vế câu.)
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn.
HS đọc câu hỏi 4. GV mời 1 HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu (bằng
cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ)
- Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: HS đọc thầm bài văn, tìm
các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ
tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu.
- Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiện
tương tự BT1. GV kết luận:
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi(câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương(câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)
4.Vận dụng, trải nghiệm.:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết tính vận tốc,quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
II. Các hoạt động dạy học
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ:
- Gọi học sinh nêu cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.
HS làm bài, lên bảng trình bày bài, HS dưới lớp đổi vở kiểm tra bài.
Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi được là:
36 + 54 = 90 ( km)
Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:
180 : 90 = 2giờ.
Đáp số: 2 giờ
Bài 2: HS đọc đề, gọi HS nêu cách làm.
6
- HS trao đổi kiểm tra kết quả lẫn nhau.1 HS lên bảng chữa bài.Cả lớp và GV
nhận xét.
Đáp số: 45 km
Bài 3: HS đọc đề, gọi HS nêu cách làm.
- HS trao đổi kiểm tra kết quả lẫn nhau.1 HS lên bảng chữa bài.Cả lớp và GV
nhận xét.
Bài giải
15 km = 15000 m
Vận tốc chạy của con ngựa đó là:
15000 : 20 = 750( m/ phút)
Đáp số: 750 m/ phút
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP TIẾT 3
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng
/phút ;đọc diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ
nhớ ;hiểu nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Tìm được các câu ghép ,các từ ngữ được lặp lại ,được thay thế trong đoạn văn
(BT2)
HS hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.
II. Các hoạt động dạy học
1)Bài cũ: GV kiểm tra kết hợp bài ôn.
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1.
- Kiểm tra TĐ và HTL (gần 1/5 số HS trong lớp): ( 20 phút )
- Thực hiện như tiết 1.
Hoạt động 2.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở BT.
- HS nối tiếp làm bài trên bảng ( Mỗi HS một câu ).
- Cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa, kết luận những bài làm đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
ĐỊA LÍ
CHÂU MĨ ( tiếp theo)
7
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư .
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và nam Mĩ.Bắc Mĩ có nền công
nghiệp ,nông nghiệp hiện đại .Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai
thác khoáng sản để xuất khẩu .
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nề kinh tế phát triển với nhiều
ngàng công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhát thế giới.
- Chỉ và đọc tên thủ đô của Hoa Kì .
- Sử dung tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
3. Dân cư châu Mĩ
* Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhân
Bước1 : HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi
sau :
+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục ?
+Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu ?
Bước 2 : Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV giải thích thêm cho HS biết rằng, dân cư tập trung đông đóc ở miền Đông
của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau đó họ mới di
chuyển sang phần phía tây. GV kết luận
4. Hoạt động kinh tế
* Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các
câu hỏi gợi ý sau :
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ .
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ , Trung Mĩ và Nam Mĩ .
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ Trung Mĩ và Nam Mĩ .
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung. GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Bước 3 : Các nhóm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về hoạt động kinh tế ở châu
Mĩ. GV kết luận.
5. Hoa Kì
* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp
Bước1 : GV gọi HS chỉ vị trí của Hoa Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ Thế
giới.
8
- HS trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự : vị trí địa lí, diện
tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới, đặc điểm kinh tế ).
Bước 2 : Một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV sửa chữa và gúp HS hoàn thiện câu trả lời.
GV kết luận
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày tháng 3 năm 2023
SÁNG
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I.Yêu cầu cần đạt.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK.
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
- Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó
thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành gì?
Kết luận :
Hoạt động 2: Quan sát
Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK , chỉ vào từng hình và nói với nhau:
con nào được nở ra từ trứng; con nào vừa được đẻ ra thành con.
Bước 2: Làm việc cả lớp . GV gọi một số HS trình bày.
Đáp án: - Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.
- Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
Hoạt động 3 : trò chơi “thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”:
HS kể được tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
GV chia lớp ra thành 4 nhóm. Trong cùng một Thời gian nhóm nào viết được
nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
9
ÔN TẬP TIẾT 4
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy ,lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II.(BT 2)
II. Các hoạt động dạy học
a)Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
b)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1. Kiểm tra TĐ và HTL (1/5 số HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
Hoạt động 2. Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài; mở Mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu
tả tuần từ 19 – 27- HS phát biểu. GV kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả
trong 9 tuần đầu của học kì II:Phong cảnh đề Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Hoạt động 3. Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Một số HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài
Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tranh làng Hồ)
- HS viết dàn ý của bài văn vào VBT. GV phát riêng bút dạ và giấy cho 5-6 HS –
chọn những HS viết dàn ý cho những bài văn miêu tả khác.
- HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích; giải thích lí do. GV
nhận xét. GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình
bày; sau đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích. Cả lớp và GV nhận
xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
( trường hợp dàn ý của HS còn sơ sài, GV dán lên bảng lần lượt dàn ý của ba bài
văn; mời 3 HS đọc lại.)
Sau đây là gợi ý về dàn ý của 1 bài văn và VD về các câu trả lời :
1) Phong cảnh đền Hùng
a) Dàn ý (bài tập đọc là một đoạn trích, chỉ có thân bài):
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:+ Bên trái là đỉnh Ba Vì.
+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.
+ Phía xa là Sóc Sơn.
+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền: + Cột đá An Dương Vương
+ Đền Trung
+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
10
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tóc,quãng đường ,thời gian.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS .
b)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ:
- Gọi học sinh nêu cách tìm vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài. GV giúp HS CHT đọc ,hiểu đề , tìm cách giải.
- HS làm bài, hai HS lên bảng trình bày bài
- Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
a)Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 ( km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 ( giờ)
b)Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:
12 x 3 = 36 ( km)
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 ( km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: a) 2 giờ ; b) 1 giờ 30 phút
Bài 2:
- HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.
- HS làm bài, HS lên bảng trình bày bài, HS dưới lớp đổi vở kiểm tra bài.
- Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
Quãng đường báo gấm chạy được là:
120 x 1/25 = 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km
Bài3:
- HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.GV giúp đỡ HS CHT
- GV lưu ý HS : Đây là hai chuyển động cùng chiều đuổi nhau
- HS làm bài, HS lên bảng trình bày bài
11
- Cả lớp và GV nhận xét bài, chữa bài
Đáp số: 16 giờ 7 phút
Bài 4:
- HS đọc đề bài
- HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
- GV giúp HS CHT làm bài
- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời
- HS, GV nhận xét thống nhất cách làm vè kết quả đúng
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết ngày 30-4-1975 quân ta giải phóng Sài Gòn ,kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cưú nước .Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu ,các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập ,nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện .
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Nêu ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri?
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
GV nêu các ý sau để vào bài học:
+ Sau Hiệp địn Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn
hẳng kẻ thù. Đầu năm 1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến hành
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975.
+ Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đã giải phóng cho toàn bộ
Tây Nguyên và cả dải đất miền Trung
+ 17 giờ ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài
Gòn bắt đầu.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn.
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975.
* Hoạt động 2 (Làm việc cả lớp)
12
- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?
- HS dựa vàoSGK,tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vàoDinh Độc Lập.
- HS đọc S GK ,diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng.
* Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
- HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975.
- GV nêu câu hỏi cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận:
+ Là một trong những chiến thắng hiểm hách nhất trong lịch sử dân tộc
+ Đánh tan quân xâm lược và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam,
chấm dứt 21 năm chiến tranh.
+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất.
* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Nhấn mạnh ý
nghĩa của cuộc kháng chiến Mĩ cứu nước.
- HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày tháng 3 năm 2023
SÁNG
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP TIẾT 6
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy ,lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu .Biết dùng các từ ngữ thích hợp
để liên kết câu theo yêu cầu của BT 2.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Kiểm tra TĐ và HTL(số HS còn lại
- HS lên bốc thăm bài, đọc theo yêu cầu của phiếu
- GV hỏi về nội dung bài đọc(đoạn đọc) – nhận xét
Hoạt động 3. Bài tập 2
- Ba HS tiếp nhau đọc nội dung BT2
- GV nhắc HS chú ý: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các em cần
xác định đó là liên kết câu theo cách nào.
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào VBT. Một số HS làm
bài trên bảng.
13
Lời giải:
a) 1) Con gấu càng leo cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại.2) Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt
từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. 3)Nhưng xem ra nó đang
say bộng mật ong hơn là tôi.
(nhưng là từ nối câu 3 với câu 2)
b)1) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. 2) Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. 3) Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
(chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1)
c)1) ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng.
2) Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. 3) Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. 4) Sứ
nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. 5) Chị
còn thấy rõ những vạt lưới đan bằn sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những
vạt lưới đen ngăm trùi trũi. 6)Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. 7) ánh nắng chiếu
vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
.
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2.
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬ P VỀ PHÂN SỐ
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết xác định phân số bằng trực giác ;biết rút gọn ,qui đồng mẫu số ,so sánh các
phân số không cùng mẫu số.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cua HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ: - Nêu tính chất cơ bản của phân số.
- Nêu cách so sánh phân số:+ Cùng mẫu số.
+ Cùng tử số.
+ Khác nhau mẫu số.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài.
Khi chữa bài, GV yêu cầu học sinh đọc các phân số mới viết được.
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản.
Bài 3:(a,b) HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Ở các bài c. d. nêu giúp học sinh tìm mẫu số chung bé nhất. Chẳng hạn, để tìm
MSC của các phân số
5
5
và lẽ ra chỉ cần lấy 6 x 4 = 24.
6
4
14
- Tuy nhiên, nên giúp học sinh có thói quen tự đặt câu hỏi: Có số nào bé hơn 24
mà vừa chia hết cho 6 vừa chia hết cho 4 không? Từ đó HS tìm được các số chia
hết cho 6 mà bé hơn 24 là: 6, 12, 18 và các số chia hết cho 4 mà bé hơn 24 là: 4, 8,
12, 16, 20. Rõ ràng 12 vừa chưa hết cho 6 vừa chia hết cho 4. Vậy MSC là 12….
Bài 4: Khi chữa bài nêu cho HS nêu cách so sánh hai phân số còn cùng hoặc không
cùng mẫu số; hai phân số có tử số bằng nhau, so sánh phân số với 1.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
KĨ THUẬT
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt.
HS cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng.
- Lắp từng bộ phận và lắp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật,đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng.
II - Đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 3. HS thực hành lắp máy bay trực thăng
a)Chọn chi tiết: HS chọn đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại vào nắp hộp.GV
kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận:
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp máy
bay trực thăng.
+ HS phải quan sát kĩ các hình và nội dung của từng bước lắp trong SGK.
+ Lắp thân và đuôi máy bay theo những chú ý mà GVđã hướng dẫn ở tiết1 + Khi
lắp cánh quạt phải lắp đủ số vòng hãm.
+ Lắp càng máy bay phải chú ý đến vị trí trên, d ưới của các thanh; mặt phải; mặt
trái của càng máy bay để sử dụng vít.
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS lắp còn sai hoặc lúng túng.
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK)
- HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK.
- Nhắc HS khi lắp ráp cần chú ý:
+ Bước lắp thân máy bay vào sàn ca bin và giá đỡ phải lắp đúng vị trí.
+ Bước lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy bay phải được lắp thật chặt.
Hoạt động 4. Đánh gía sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
15
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK).
- Cử một nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn.
- GVnhận xét,đánh giá sản phẩm của HS(cáchđánh giá như ở các bài trên).
- GVchoHS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ sáu ngày tháng 3 năm 2023
CHIỀU
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết đọc, viết ,so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Ôn lý thuyết: - Cho học sinh nêu cách so sánh 2 số TN.
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Bài mới: Thực hành.
- GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm rồi chữa các bài tập.
Bài 1: HS đọc môi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong môi số đó
- Gọi học sinh đọc số.
- Nhận xét bạn đọc, nêu giá trị số của chữ số 5, sửa sai(nếu có)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chô chấm
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- Khi chữa bài nên lưu ý học sinh tự nêu đặc điểm của các tự nhiên các số lẻ, các số chẵn
liên tiếp. (2 số lẻ liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 2 đơn vị).
Bài 3: Điền dấu >, < , = vào chô chấm
- HS tự làm bài , sau đó chữa bài. Khi chữa bài nên hỏi học sinh cách so sánh các
số tự nhiên trong trường hợp chúng có cùng số chữ số hoặc không cùng số chữ số.
Bài 4: Viết các số sau theo thứ tự :
a) Từ bé đến lớn: 4856; 3999 ; 5486 ; 5468
b) Từ lớn đến bé : 2763 ; 2736 ; 3726 ; 3762
- Cho HS tự làm bài rồi chữa
Bài 5: Tìm chữ số thích hợp điền vào…
HS tự làm bài sau đó chữa bài
Khi chữa bài nên yêu cầu học sinh nêu dấu hiệu chia hết cho 3 , 9, 2, 5; nêu đặc
điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5…
Chẳng hạn: Số chia hết cho cả 2 và 5 là 0. Để tìm ra chữ số cần điền vào chỗ chấm
37… là 0 phải lấy phần giao nhau giữa hai dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
Các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 2, 4, 6, 8.
Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 5.
Chữ số 0 có trong cả hai dấu hiệu chia hết, 0 là phần giao nhau của hai dấu hiệu
này.Vậy số chia hết cho cả 2 và 5 là số có chữ số ở tận cùng bên phải là 0.
16
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP TIẾT 5
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nghe-viết đúng bài chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè ,tốc độ viết khoảng 15
chữ/15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già ;biết chọn những nét tiêu biểu để
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1. Nghe , viết
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè , giọng thong thả, rõ ràng. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bằng cổ thụ và tả
bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng)
- GV nhắc các em chú ý các tiếng, từ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết. GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lại bài. GV chấm
chữa bài. Nêu nhận xét chung.
Hoạt động 3. Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hỏi:+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè(Tả ngoại hình)
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? (Tả tuổi của bà)
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?(Bằng cách so sánh với cây bàng
già; đặc tả mái tóc bạc trắng.)
- GV nhắc HS:
+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ
già mà em biết (một ông cụ hoặc bà cụ)- em nên viết đoạn văn tả một vài đặc điểm
tiêu biểu của nhân vật.
- Một vài HS phát biểu ý kiến – cho biết các em chọn tả một cụ ông hay cụ bà,
người đó quan hệ với em như thế nào.
- HS làm bài vào VBT.
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương một
số đoạn viết hay.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I.Yêu cầu cần đạt.
17
-Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm quan sát các hình1,2,3,4,5 trang114 SGK, mô tả quá trình
sinh sản của bướm cải và chỉ ra đâu là trứng, sâu, nhộng và bướm.
- Tiếp theo, cả nhó...
TUẦN 28
Thực hiện từ ngày / 3 /2023 đến / 3 /2023
CHIỀU
Thứ hai ngày tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS biết được ưu, khuyết điểm trong tuần.
- HS biết được kế hoạch hoạt động trong tuần 28.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chào cờ đầu tuần
HS tập trung tại sân trường để chào cờ đầu tuần.
- GV trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua.
- Thầy hiệu trưởng nhà trường lên phổ biến kế hoạch trong tuần28.
Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường
- HS thảo luận tìm biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch tuần đã đề ra.
1.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
2. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP TIẾT 1
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- HS đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật,biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 1.
- Kiểm tra TĐ, HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc – nhận xét
Hoạt động 2.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV viết lên bảng bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn: bài tập
yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép).
Cụ thể:
+ Câu đơn: Cho 1VD.
2
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối: 1 VD/Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép
dùng QHT (1 VD)- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1VD)
- HS làm bài cá nhân– các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ ,viết vào VBT.
- 4HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn câu
ghép không dùng từ nối Câu ghép dùng QHT câu ghép dùng cặp từ hô ứng).
Cả lớp và GV nhận xét nhanh.
- Cả lớp và GV nhận xét.
GV khen ngợi HS làm bài đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu cần đạt.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
II. Các hoạt động dạy học
HĐ 1: khởi động
- HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở - lớp nhận xét chữa bài thống nhất kết quả
đúng
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là: 135 : 3 = 45( km)
Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 ( km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 45 - 30 = 15( km)
Đáp số: 15 km
Bài 2: GV hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625(m/ phút) ; 1 giờ = 60 phút
Mỗi giờ xe máy đi được : 625 x 60 = 37500(m)
37 500m = 37,5 km
Vậy vận tốc của xe máy là: 37,5km/giờ
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV cho HS đổi đơn vị : 15,75km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở – nêu kết quả
Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3
Đáp số: 2 phút
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
3
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC( TIẾT 1).
I.Yêu cầu cần đạt.
- Có hiểu biết ban đầu ,đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta
với tổ chức quốc tế này.
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta.
- Kể được một số việc làm của cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa
phương.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin.
1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 41 - 42, SGK.
2. Giáo viên hỏi: Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ chức
Liên Hợp Quốc?
3. Học sinh nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc (ngoài những thông tin
trong SGK).
4. Giáo viên giới thiệu thêm với học sinh mộ số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt
động của Liên Hợp Quốc ở các nước, ở Việt Nam và ở địa phương.
5. Thảo luận hai câu hỏi trang 42, SGK.
6. Giáo viên kết luận:
- Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.
- Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công lý và
tiến bộ xã hội.
- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2, SGK.
1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập
2, SGK.
2. Học sinh thảo luận nhóm.
3. Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày về một ý kiến).
4. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5. Giáo viên kết luận: Các ý kiến c, d là đúng.
Các ý kiến a, b là sai.
4.Vận dụng, trải nghiệm.:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2023
CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP TIẾT 2
4
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
II. Các hoạt động dạy học
1)Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- Kiểm tra 1/5 số HS trong lớp: Thực hiện như tiết 1.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 2: Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dungBT2: HS 1đọc bài Tình quê hương và
chú giải từ ngữ khó (con dạ, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều);HS 2 đọc các câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn:.
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.
(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt).
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?(Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác
giả với quê hương)
+ Tìm các câu ghép trong bài văn. (Bài văn có 5câu. Tất cả 5 câu trong bài đều là
câu ghép.)
- Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài. Nếu có
thời gian, GV cùng HS phân tích các vế của câu ghép:
1)Làng quê tôi đã khuất hẳn/ nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo .
C
V
C
V
2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây
C
V
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết , /
nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất
C
V
cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi
C
V
C
V sống tôi như ngày
xưa, nếu tôi có ngày trở về .
C
V
(Câu3 là mộtcâu ghép có 2 vế,bản thân vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép.)
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột / tháng tám nước lên
C
V
tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép , tháng chín, tháng mười (tôi) đi móc con da
C
V
C
V
dưới vệ sông. (Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu)
5) ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên , dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm /đêm
nằm với
C
V
chú gách chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, (tôi)
5
C
V
C
nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,
V
C
V
nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu. -(Câu 5 là một câu ghép có 4 vế câu.)
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn.
HS đọc câu hỏi 4. GV mời 1 HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu (bằng
cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ)
- Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: HS đọc thầm bài văn, tìm
các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ
tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu.
- Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiện
tương tự BT1. GV kết luận:
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi(câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương(câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)
4.Vận dụng, trải nghiệm.:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết tính vận tốc,quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
II. Các hoạt động dạy học
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ:
- Gọi học sinh nêu cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.
HS làm bài, lên bảng trình bày bài, HS dưới lớp đổi vở kiểm tra bài.
Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi được là:
36 + 54 = 90 ( km)
Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:
180 : 90 = 2giờ.
Đáp số: 2 giờ
Bài 2: HS đọc đề, gọi HS nêu cách làm.
6
- HS trao đổi kiểm tra kết quả lẫn nhau.1 HS lên bảng chữa bài.Cả lớp và GV
nhận xét.
Đáp số: 45 km
Bài 3: HS đọc đề, gọi HS nêu cách làm.
- HS trao đổi kiểm tra kết quả lẫn nhau.1 HS lên bảng chữa bài.Cả lớp và GV
nhận xét.
Bài giải
15 km = 15000 m
Vận tốc chạy của con ngựa đó là:
15000 : 20 = 750( m/ phút)
Đáp số: 750 m/ phút
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP TIẾT 3
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng
/phút ;đọc diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ
nhớ ;hiểu nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Tìm được các câu ghép ,các từ ngữ được lặp lại ,được thay thế trong đoạn văn
(BT2)
HS hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.
II. Các hoạt động dạy học
1)Bài cũ: GV kiểm tra kết hợp bài ôn.
2)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1.
- Kiểm tra TĐ và HTL (gần 1/5 số HS trong lớp): ( 20 phút )
- Thực hiện như tiết 1.
Hoạt động 2.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở BT.
- HS nối tiếp làm bài trên bảng ( Mỗi HS một câu ).
- Cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa, kết luận những bài làm đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
ĐỊA LÍ
CHÂU MĨ ( tiếp theo)
7
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư .
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và nam Mĩ.Bắc Mĩ có nền công
nghiệp ,nông nghiệp hiện đại .Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai
thác khoáng sản để xuất khẩu .
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nề kinh tế phát triển với nhiều
ngàng công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhát thế giới.
- Chỉ và đọc tên thủ đô của Hoa Kì .
- Sử dung tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
3. Dân cư châu Mĩ
* Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhân
Bước1 : HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi
sau :
+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục ?
+Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu ?
Bước 2 : Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV giải thích thêm cho HS biết rằng, dân cư tập trung đông đóc ở miền Đông
của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau đó họ mới di
chuyển sang phần phía tây. GV kết luận
4. Hoạt động kinh tế
* Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các
câu hỏi gợi ý sau :
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ .
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ , Trung Mĩ và Nam Mĩ .
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ Trung Mĩ và Nam Mĩ .
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung. GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Bước 3 : Các nhóm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về hoạt động kinh tế ở châu
Mĩ. GV kết luận.
5. Hoa Kì
* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp
Bước1 : GV gọi HS chỉ vị trí của Hoa Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ Thế
giới.
8
- HS trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự : vị trí địa lí, diện
tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới, đặc điểm kinh tế ).
Bước 2 : Một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV sửa chữa và gúp HS hoàn thiện câu trả lời.
GV kết luận
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày tháng 3 năm 2023
SÁNG
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I.Yêu cầu cần đạt.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
II. Các hoạt động dạy học
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK.
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
- Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó
thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành gì?
Kết luận :
Hoạt động 2: Quan sát
Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK , chỉ vào từng hình và nói với nhau:
con nào được nở ra từ trứng; con nào vừa được đẻ ra thành con.
Bước 2: Làm việc cả lớp . GV gọi một số HS trình bày.
Đáp án: - Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.
- Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
Hoạt động 3 : trò chơi “thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”:
HS kể được tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
GV chia lớp ra thành 4 nhóm. Trong cùng một Thời gian nhóm nào viết được
nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
9
ÔN TẬP TIẾT 4
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy ,lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II.(BT 2)
II. Các hoạt động dạy học
a)Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
b)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1. Kiểm tra TĐ và HTL (1/5 số HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
Hoạt động 2. Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài; mở Mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu
tả tuần từ 19 – 27- HS phát biểu. GV kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả
trong 9 tuần đầu của học kì II:Phong cảnh đề Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Hoạt động 3. Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Một số HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài
Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tranh làng Hồ)
- HS viết dàn ý của bài văn vào VBT. GV phát riêng bút dạ và giấy cho 5-6 HS –
chọn những HS viết dàn ý cho những bài văn miêu tả khác.
- HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích; giải thích lí do. GV
nhận xét. GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình
bày; sau đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích. Cả lớp và GV nhận
xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
( trường hợp dàn ý của HS còn sơ sài, GV dán lên bảng lần lượt dàn ý của ba bài
văn; mời 3 HS đọc lại.)
Sau đây là gợi ý về dàn ý của 1 bài văn và VD về các câu trả lời :
1) Phong cảnh đền Hùng
a) Dàn ý (bài tập đọc là một đoạn trích, chỉ có thân bài):
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:+ Bên trái là đỉnh Ba Vì.
+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.
+ Phía xa là Sóc Sơn.
+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền: + Cột đá An Dương Vương
+ Đền Trung
+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
10
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tóc,quãng đường ,thời gian.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS .
b)Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ:
- Gọi học sinh nêu cách tìm vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Gọi học sinh lên bảng viết công thức tính
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài. GV giúp HS CHT đọc ,hiểu đề , tìm cách giải.
- HS làm bài, hai HS lên bảng trình bày bài
- Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
a)Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 ( km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 ( giờ)
b)Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:
12 x 3 = 36 ( km)
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 ( km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: a) 2 giờ ; b) 1 giờ 30 phút
Bài 2:
- HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.
- HS làm bài, HS lên bảng trình bày bài, HS dưới lớp đổi vở kiểm tra bài.
- Cả lớp và GV nhận xét bài.
Bài giải
Quãng đường báo gấm chạy được là:
120 x 1/25 = 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km
Bài3:
- HS đọc đề bài , nêu yêu cầu đề bài.GV giúp đỡ HS CHT
- GV lưu ý HS : Đây là hai chuyển động cùng chiều đuổi nhau
- HS làm bài, HS lên bảng trình bày bài
11
- Cả lớp và GV nhận xét bài, chữa bài
Đáp số: 16 giờ 7 phút
Bài 4:
- HS đọc đề bài
- HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
- GV giúp HS CHT làm bài
- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời
- HS, GV nhận xét thống nhất cách làm vè kết quả đúng
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết ngày 30-4-1975 quân ta giải phóng Sài Gòn ,kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cưú nước .Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu ,các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập ,nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện .
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Nêu ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri?
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
GV nêu các ý sau để vào bài học:
+ Sau Hiệp địn Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn
hẳng kẻ thù. Đầu năm 1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến hành
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975.
+ Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đã giải phóng cho toàn bộ
Tây Nguyên và cả dải đất miền Trung
+ 17 giờ ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài
Gòn bắt đầu.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn.
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975.
* Hoạt động 2 (Làm việc cả lớp)
12
- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?
- HS dựa vàoSGK,tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vàoDinh Độc Lập.
- HS đọc S GK ,diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng.
* Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
- HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975.
- GV nêu câu hỏi cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận:
+ Là một trong những chiến thắng hiểm hách nhất trong lịch sử dân tộc
+ Đánh tan quân xâm lược và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam,
chấm dứt 21 năm chiến tranh.
+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất.
* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Nhấn mạnh ý
nghĩa của cuộc kháng chiến Mĩ cứu nước.
- HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày tháng 3 năm 2023
SÁNG
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP TIẾT 6
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trôi chảy ,lưu loát bài tập đọc đã học ;tốc độ đọc khoảng 115 tiếng /phút ;đọc
diễn cảm đoạn thơ ,đoạn văn ;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ ),đoạn văn dễ nhớ ;hiểu
nội dung chính ,ý nghĩa cơ bản của bài thơ ,bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu .Biết dùng các từ ngữ thích hợp
để liên kết câu theo yêu cầu của BT 2.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Kiểm tra TĐ và HTL(số HS còn lại
- HS lên bốc thăm bài, đọc theo yêu cầu của phiếu
- GV hỏi về nội dung bài đọc(đoạn đọc) – nhận xét
Hoạt động 3. Bài tập 2
- Ba HS tiếp nhau đọc nội dung BT2
- GV nhắc HS chú ý: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các em cần
xác định đó là liên kết câu theo cách nào.
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào VBT. Một số HS làm
bài trên bảng.
13
Lời giải:
a) 1) Con gấu càng leo cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại.2) Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt
từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. 3)Nhưng xem ra nó đang
say bộng mật ong hơn là tôi.
(nhưng là từ nối câu 3 với câu 2)
b)1) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. 2) Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. 3) Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
(chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1)
c)1) ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng.
2) Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. 3) Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. 4) Sứ
nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. 5) Chị
còn thấy rõ những vạt lưới đan bằn sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những
vạt lưới đen ngăm trùi trũi. 6)Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. 7) ánh nắng chiếu
vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
.
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2.
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬ P VỀ PHÂN SỐ
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết xác định phân số bằng trực giác ;biết rút gọn ,qui đồng mẫu số ,so sánh các
phân số không cùng mẫu số.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cua HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ: - Nêu tính chất cơ bản của phân số.
- Nêu cách so sánh phân số:+ Cùng mẫu số.
+ Cùng tử số.
+ Khác nhau mẫu số.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài.
Khi chữa bài, GV yêu cầu học sinh đọc các phân số mới viết được.
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản.
Bài 3:(a,b) HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Ở các bài c. d. nêu giúp học sinh tìm mẫu số chung bé nhất. Chẳng hạn, để tìm
MSC của các phân số
5
5
và lẽ ra chỉ cần lấy 6 x 4 = 24.
6
4
14
- Tuy nhiên, nên giúp học sinh có thói quen tự đặt câu hỏi: Có số nào bé hơn 24
mà vừa chia hết cho 6 vừa chia hết cho 4 không? Từ đó HS tìm được các số chia
hết cho 6 mà bé hơn 24 là: 6, 12, 18 và các số chia hết cho 4 mà bé hơn 24 là: 4, 8,
12, 16, 20. Rõ ràng 12 vừa chưa hết cho 6 vừa chia hết cho 4. Vậy MSC là 12….
Bài 4: Khi chữa bài nêu cho HS nêu cách so sánh hai phân số còn cùng hoặc không
cùng mẫu số; hai phân số có tử số bằng nhau, so sánh phân số với 1.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
KĨ THUẬT
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt.
HS cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng.
- Lắp từng bộ phận và lắp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật,đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng.
II - Đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 3. HS thực hành lắp máy bay trực thăng
a)Chọn chi tiết: HS chọn đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại vào nắp hộp.GV
kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận:
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp máy
bay trực thăng.
+ HS phải quan sát kĩ các hình và nội dung của từng bước lắp trong SGK.
+ Lắp thân và đuôi máy bay theo những chú ý mà GVđã hướng dẫn ở tiết1 + Khi
lắp cánh quạt phải lắp đủ số vòng hãm.
+ Lắp càng máy bay phải chú ý đến vị trí trên, d ưới của các thanh; mặt phải; mặt
trái của càng máy bay để sử dụng vít.
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS lắp còn sai hoặc lúng túng.
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK)
- HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK.
- Nhắc HS khi lắp ráp cần chú ý:
+ Bước lắp thân máy bay vào sàn ca bin và giá đỡ phải lắp đúng vị trí.
+ Bước lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy bay phải được lắp thật chặt.
Hoạt động 4. Đánh gía sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
15
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK).
- Cử một nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn.
- GVnhận xét,đánh giá sản phẩm của HS(cáchđánh giá như ở các bài trên).
- GVchoHS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ sáu ngày tháng 3 năm 2023
CHIỀU
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết đọc, viết ,so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Ôn lý thuyết: - Cho học sinh nêu cách so sánh 2 số TN.
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Bài mới: Thực hành.
- GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm rồi chữa các bài tập.
Bài 1: HS đọc môi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong môi số đó
- Gọi học sinh đọc số.
- Nhận xét bạn đọc, nêu giá trị số của chữ số 5, sửa sai(nếu có)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chô chấm
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- Khi chữa bài nên lưu ý học sinh tự nêu đặc điểm của các tự nhiên các số lẻ, các số chẵn
liên tiếp. (2 số lẻ liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 2 đơn vị).
Bài 3: Điền dấu >, < , = vào chô chấm
- HS tự làm bài , sau đó chữa bài. Khi chữa bài nên hỏi học sinh cách so sánh các
số tự nhiên trong trường hợp chúng có cùng số chữ số hoặc không cùng số chữ số.
Bài 4: Viết các số sau theo thứ tự :
a) Từ bé đến lớn: 4856; 3999 ; 5486 ; 5468
b) Từ lớn đến bé : 2763 ; 2736 ; 3726 ; 3762
- Cho HS tự làm bài rồi chữa
Bài 5: Tìm chữ số thích hợp điền vào…
HS tự làm bài sau đó chữa bài
Khi chữa bài nên yêu cầu học sinh nêu dấu hiệu chia hết cho 3 , 9, 2, 5; nêu đặc
điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5…
Chẳng hạn: Số chia hết cho cả 2 và 5 là 0. Để tìm ra chữ số cần điền vào chỗ chấm
37… là 0 phải lấy phần giao nhau giữa hai dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
Các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 2, 4, 6, 8.
Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 5.
Chữ số 0 có trong cả hai dấu hiệu chia hết, 0 là phần giao nhau của hai dấu hiệu
này.Vậy số chia hết cho cả 2 và 5 là số có chữ số ở tận cùng bên phải là 0.
16
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP TIẾT 5
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nghe-viết đúng bài chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè ,tốc độ viết khoảng 15
chữ/15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già ;biết chọn những nét tiêu biểu để
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra đọc kết hợp bài ôn.
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 1. Nghe , viết
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè , giọng thong thả, rõ ràng. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bằng cổ thụ và tả
bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng)
- GV nhắc các em chú ý các tiếng, từ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết. GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lại bài. GV chấm
chữa bài. Nêu nhận xét chung.
Hoạt động 3. Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hỏi:+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè(Tả ngoại hình)
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? (Tả tuổi của bà)
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?(Bằng cách so sánh với cây bàng
già; đặc tả mái tóc bạc trắng.)
- GV nhắc HS:
+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ
già mà em biết (một ông cụ hoặc bà cụ)- em nên viết đoạn văn tả một vài đặc điểm
tiêu biểu của nhân vật.
- Một vài HS phát biểu ý kiến – cho biết các em chọn tả một cụ ông hay cụ bà,
người đó quan hệ với em như thế nào.
- HS làm bài vào VBT.
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương một
số đoạn viết hay.
4.Vận dụng, trải nghiệm.: Nhận xét tiết học GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực xây dựng bài.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I.Yêu cầu cần đạt.
17
-Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
II. Các hoạt động dạy học
Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm quan sát các hình1,2,3,4,5 trang114 SGK, mô tả quá trình
sinh sản của bướm cải và chỉ ra đâu là trứng, sâu, nhộng và bướm.
- Tiếp theo, cả nhó...
 








Các ý kiến mới nhất