Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Định dạng văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị kim chi
Ngày gửi: 15h:10' 23-08-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Thông tin chung về chủ đề/bài học

Cấp lớp: 6
Chủ đề E: Ứng dụng tin học (09 Tiết)
Chủ đề con: Định dạngvăn bản( 2 Tiết)
Bài học: Bài 11: Định dạng văn bản
Vị trí của chủ đề/bài học: Tiết số 03 và 04trong 09 tiết của chủ đề E
YCCĐ của chủ đề/bài học trong CT:
– Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng, tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.

– Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.

– Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay thế của phần mềm soạn thảo.

– Trình bày được thông tin ở dạng bảng.

– Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.

– Nêu được các chức năng đặc trưng củanhững phần mềm soạn thảo văn bản.
– Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.

– Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.

– Sử dụng được phần mềm để tạo sơ đồ tư duy đơn giản phục vụ học tập và trao đổi thông tin.
YCCĐ CỦA CHỦ ĐỀ CON: Bài 11: Định dạng đoạn văn bản
– Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạngtrong phần mềm soạn thảo văn bản.
– Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.

– Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.

– Nêu được các chức năng đặc trưng củanhững phần mềm soạn thảo văn bản.
Thời lượng dạy học dự kiến: 02 tiết

Thông tin giáo viên thực hiện

Nguyễn Thị Trắng- sinh năm: 15/06/1985-Trường TH-THCS Phong Đông



KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ
Bài 11: Định dạng văn bản( 2 Tiết)


KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1.Khởi động
- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản.
2 . Hình thanh kiến thức
Hoạt động 2.
-Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạngtrong phần mềm soạn thảo văn bản.
-Thực hiện được việc định dạng đoạn văn bảntrình bày trang văn bản và in.
Hoạt động 3.
Soạn một bài văn bản trên phần mềm soạn thảo văn bản nội dung và định dạng theo mẫu.
3. Luyện tập
Cũng cố về một số kiến thức trọng tậm của nội dung bài học qua câu hỏi và bài tập
4. Vận dụng
Soạn thảo một bài viết về cảm nghĩ của cá nhân về nhóm bạn thân trong lớp và định dạng theo mẫu
I. MỤC TIÊU

Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
STT

NĂNG LỰC TIN HỌC

NLa
Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
Nêu được các chức năng đặc trưng củanhững phần mềm soạn thảo văn bản.
1


Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạngtrong phần mềm soạn thảo văn bản.
2


- Thực hiện được việc định dạng đoạn văn bảntrình bày trang văn bản và in.
3

NLd
Ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
- Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hằng ngày
4

NĂNG LỰC CHUNG

Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiệc các thao tác định dạng đoạn văn bản
5

Năng lực giao tiếp và hợp tác:
– Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
– Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả.
–Biết lắng nghe và có phản hồi tíchcực trong giao tiếp; nhận biết đượcngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, tháiđộ của đối tượng giao tiếp.
-Hiểu được mục đích giao tiếp trong các hoạt động nhóm
6

Tự chủ và tự học
– Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
– Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt,
-Tự đọc và tự khám phá kiến thức qua các hoạt động học
7

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Phẩm chất chăm chỉ
Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức
 
Gửi ý kiến