Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Minh
Ngày gửi: 07h:38' 13-08-2021
Dung lượng: 98.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Tuần…………….. - Ngày soạn: ……………..
PPCT: Tiết ...............

Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Phân biệt được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa câu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam quả cầu Địa Lí.
2. Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa câu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và trên quả Địa Cầu.
3. Thái độ:
- Tin vào thế giới quan khoa học chính xác, phê phán những niềm tin thiếu tính khoa học.
- Nghiêm túc và chú ý rèn luyện các kỹ năng địa lí.
4. Năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV: Quả địa cầu, máy tính, các phiếu học tập, hình minh họa, hình 1,2,3 sgk phóng to...
2. Chuẩn bị của HS: Bút màu, giấy A0, đồ dùng học tập bộ môn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
VD cao
TRÁI ĐẤT

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa câu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả cầu Địa Lí.
- Tính được số đường kinh tuyến, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam trên quả địa cầu.
-Vẽ được các đường kinh, vĩ tuyến của Trái Đất theo yêu cầu.
- Xác định được các thành phố thuộc bán cầu nào.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học đầu tiên.
- Giới thiệu chủ đề số 1- Trái Đất.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu vấn đề/kĩ thuật đặt câu hỏi và hợp tác.
3. Phương tiện: Các hình ảnh về vũ trụ, Hệ Mặt Trời và Trái Đất
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV dẫn dắt giao nhiệm vụ cho HS bằng câu đố (Chia lớp làm hai nhóm lớn cùng thi đua tìm lời giải đáp cho câu đố)
Câu đố: Em hãy quan sát ảnh sau và cho biết chủ đề các ảnh đề cập đến là gì (giáo viên cho từng ảnh xuất hiện)?
- Bước 2: GV chiếu ảnh - HS theo dõi quan sát ảnh
- Bước 3: HS nêu chủ đề ảnh TRÁI ĐẤT
- Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung của bài.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Hình thành biểu tượng địa lí
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, sử dụng phương tiện trực quan.
3. Phương tiện: Bộ ảnh về các hành tinh trong hệ Mặt Trời, phiếu học tập.
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 đội chơi, tên của các độ chơi lấy theo tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời và tự tìm vị trí hành tinh của đội mình trong hình 1 SGK trang 6- (ví dụ hình dưới) và giao nhiệm vụ với trò chơi nhanh có tên gọi "Ai nhanh hơn"

Yêu cầu: - Trong vòng 3 phút các đội chơi phải điền được các thông tin vào phiếu học tập sau:
- Bước 2: Giáo viên cho các đội chấm chéo nhau kết quả của phiếu học tập và công bố kết quả để các em đối chiếu so sánh.


- Bước 3: Giáo viên yêu cầu mỗi 1 đội cử 1 học sinh làm đại diện và nhanh chóng đứng lên bục giảng theo vị trí của hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời (chính là tên của đội mình trong Bước 1), lớp trưởng sẽ đứng đầu tiên với vai trò là MẶT TRỜI. Sau thời gian 2 phút, đội nào đứng sai vị trí sẽ thua cuộc.
- Bước 4: Sau khi xếp theo đúng vị trí lần lượt từng thành viên (nếu được thì cả đội sẽ hô theo) sẽ hô to TỚ LÀ...
VD: lớp trưởng hô: TỚ LÀ MẶT TRỜI
Đội 1 hô: TỚ LÀ SAO THỦY
….
Đội 8 hô: TỚ LÀ HẢI VƯƠNG
- Bước 5: GV nhận xét và kích thích học sinh tương tác với mình và giới thiệu ngắn gọn về các hành tinh trong hệ Mặt Trời và nhấn mạnh vai trò của Trái Đất. ( Liên hệ giáo dục bảo vệ Trái Đất)
Nội dung
1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Mặt Trời cùng 8 hành tinh quay quanh nó gọi là hệ Mặt Trời.
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Xác định được hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cặp đôi, đàm thoại gợi mở.
3. Phương tiện: tranh ảnh, hình vẽ
- Bước 1: Hoạt động suy nghĩ - cặp đôi xác định hình dạng và kích thước của Trái Đất (3p).
H: Em hãy kể các dạng hình học em đã biết?
H: Quan sát ảnh cho biết hình chụp Trái Đất có dạng hình gì?
https://tinyurl.com/yxl6397n
https://tinyurl.com/yyjs6tyh

H: Quan sát hình 2 sgk, đọc độ dài bán kính, đường xích đạo? Từ đó có nhận xét về kích thước của Trái Đất. cho học sinh xem hình (video) để tượng tượng được kích thước của Trái Đất với các hành tinh khác và Mặt Trời
https://tinyurl.com/y6s27gbv



* Lưu ý: Hoạt động kể các dạng hình học không yêu cầu HS kể hết
GV gợi mở: các em về đọc lại truyện bánh chưng, bánh dày và Hành trình vòng quanh TG của Mazenlang năm 1522 hết 1083 ngày để hiểu thêm về quá trình nhận thức và đi đến cơ sở khoa học khẳng định của con người về hình dạng Trái Đất.
- Giáo viên dùng quả quýt thật/ hình ảnh để mô phỏng về hệ thống các đường kinh tuyến, dẫn nhập vào bước 2.
Link tham khảo:
https://tinyurl.com/y22949bw
https://tinyurl.com/y29zsybw
https://tinyurl.com/y5dlafjz

- Bước 2. Hoạt động suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ để hình thành khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến (3p)
H: Quan sát hình 2 và hinh 3 SGK xác định trên hình sau:
+ Điểm A đến A' là đường gì?
+ Điểm B đến B ' là đường gì?




HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về PHÂN BIỆT CÁC ĐƯỜNG KINH- VĨ TUYẾN, CÁC BÁN CẦU. (7 phút)
1. Mục tiêu:
- Phân biệt được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; bán cầu Đông, bán cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam quả cầu Địa Lí.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm, mảnh ghép
3. Phương tiện: tranh ảnh, hình vẽ, bút màu
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. Giáo viên dùng hình tượng khi cắt đôi quả cam để mô phỏng cho học sinh biết cách chia Trái Đất thành BÁN CẦU ĐÔNG- TÂY (nếu cắt dọc); và NỬA CẦU BẮC- NAM (nếu cắt ngang).
- Bước 2. Vòng Chuyên gia: Giáo viên tiếp tục lấy 8 nhóm trong hoạt động 1 và phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu hoàn thành trong 3 phút (tất cả các nhóm đều có phiếu học tập như nhau, chỉ khác nhau ở hình ảnh):

- Bước 3. Làm việc nhóm chuyên gia trong thời gian 3 phút
- Bước 4. Vòng 2- Mảnh ghép
Trang trí Quả địa cầu/bản đồ trống ( phút)
SƠ ĐỒ MẢNH GHÉP (TRONG 1 CỤM, CỤM THỨ 2 TƯƠNG TỰ)

• Yêu cầu: HS dùng bút màu (bút dạ), và hoàn thành phiếu học tập sau
1. Kinh tuyến gốc: kẻ MÀU ĐỎ
2. Vĩ tuyến gốc: kẻ MÀU ĐỎ
3. Điền thêm ít nhất 1 thành phố có vị trí thích hợp vào bảng sau (lưu ý: đúng cả hàng dọc và hàng ngang)

BÁN CẦU TÂY
BÁN CẦU ĐÔNG
NỬA CẦU BẮC
VD: New York


NỬA CẦU NAM





- Bước 5. Các nhóm trưng bày và nhận xét sản phẩm của nhau. Giáo viên nhận xét hoạt động của học sinh và chuẩn kiến thức, có thể nhấn mạnh cho học sinh bằng việc tô màu các bán cầu để học sinh dễ tưởng tượng.

Nội dung
b. Một số qui ước
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (Nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
PHẦN NỘI DUNG NÀY CHỈ YÊU CẦU HS CHỈ TRÊN BẢN ĐỒ HOẶC QUẢ ĐỊA CẦU
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 0O(hoặc 200T và 1600 Đ)
- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 0O (hoặc 200T và 1600 Đ.)
LINK THAM KHẢO VỀ CÁCH CHIA NỬA CẦU ĐÔNG- TÂY
https://tinyurl.com/y2ry529n
https://tinyurl.com/y2syorns
- Nửa cầu Bắc là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam.

C. Hoạt động luyện tập (Thời gian 5 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kĩ năng địa lí
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trực quan, trò chơi
3. Phương tiện: Quả địa cầu
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV sử dụng quả Địa Cầu và hướng dẫn cách chơi (2 em một cặp, chơi trò chơi có tên "Nói gì chỉ đó". Ví dụ bạn A nói " Cực Nam" thì bạn B phải chỉ được "Cực Nam", mỗi bạn có 2 lượt thay phiên nhau, HS làm tốt có thể cho điểm cộng hoặc điểm miệng để động viên.
- Bước 2: HS thực hiện.
- Bước 3: GV tổng kết bài.
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học ( Thời gian 5 phút)
1. Mục tiêu
- Vận dụng và khắc sâu kiến thức về vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất.
- Định hướng chuẩn bị cho bài học mới ở tiết sau
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
-Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
• Làm tiếp bài tập 1 và 2/8 sách giáo khoa
• Chuẩn bị : Bài 2,3: Bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
• Đem theo máy tính
-Bước 2. Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành ở nhà
V.RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………
VI. PHỤ LỤC
1/ PHƯƠNG ÁN 2 - NỘI DUNG 2.
Hệ thống kinh , vĩ tuyến phần thiết kế trên đang nghiêng về học sinh đại trà và phù hợp với HS dân tộc thiểu số. Còn đối với HS khá và năng động nên tổ chức cho HS như sau:
- Bước 1: chia nhóm giao nhiệm vụ
• Luật chơi: Dưới hình thức đấu thầu, Sp tốt nhất, trúng thầu sẻ lựa chọn trưng bày trên bảng
• Các nhóm sẽ là người thẩm định trước, GV đóng vai trò lắng nghe các ý kiến và định hướng cùng các nhóm quyết định SP trúng thầu.
• HS làm việc theo nhóm, cử người trình bày hoặc GV chọn ngẫu nhiên.
• Cách tổ chức: GV cũng sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép.
• Vòng 1: Các nhóm kiến trúc trao đổi hợp tác thiết kế.
• Vòng 2: xây dựng nhóm
• Yêu cầu
* Các nhóm tự thiết kế quả Địa cầu, trên quả địa cầu phải thể hiện được :
• Cực Bắc, cực Nam
• Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
• Kinh tuyến đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Nam, vĩ tuyến Bắc.
• Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
* Trình bày được qui ước xác định và công dụng của các đường kinh vĩ tuyến.
- Bước 2: HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Nhóm kiến trúc sư trúng thầu sẻ trình bày nội dung vừa thiết kế.

2/ ĐÁP ÁN HOẠT ĐỘNG 2


BÁN CẦU TÂY
BÁN CẦU ĐÔNG
NỬA CẦU BẮC
VD: New York
Los Angeles
Starizona
Moscow
Tokyo
Hong Kong
NỬA CẦU NAM
Rio De Janeiro

Sydney
Johannesburg















https://tinyurl.com/y3yowrb3
So sánh kích thước của con người với vũ trụ

Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 3: BẢN ĐỒ VÀ TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và tỉ lệ bản đồ .
- Phân biệt được số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Tính được tỉ lệ trên bản đồ và trên thực tế.
2. Kĩ năng
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực.
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.
3. Thái độ
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ.
- Yêu thích các phần mềm, công cụ hỗ trợ từ bản đồ để nghiên cứu, học tập như Google Earth, Google Map…
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV: Bản đồ, Quả Địa Cầu, ứng dụng CNTT, Giấy A0
2. Chuẩn bị của HS: Thước, compa, máy tính cá nhân, tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ (đã học ở toán Lớp 4)
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tỉ lệ bản đồ
- Trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và tỉ lệ bản đồ
- Xác định được vai trò của bản đồ trong hoạt động đời sống.
- Xác định được các dạng tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại ở một bản đồ cụ thể.
Biết ứng dụng bản đồ trong đời sống hằng ngày.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Gây hứng thú tò mò cho HS về lợi ích của bản đồ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề; giả định phán đoán, động não
3. Phương tiện
- Các bản đồ, hình ảnh thiết kế.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Đặt HS vào tình huống thực tế có vấn đề: Một nhóm bạn SV nước ngoài đến Việt Nam du lịch, họ muốn tự khám phá vậy giải pháp nào để họ làm chủ được chuyến du lịch mà không bị lạc đường.
- Bước 2: HS động não đưa ra phương án, GV khéo léo dẫn dắt HS đến giải pháp sử dụng bản đồ và giới thiệu bài.

B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ (3 phút)
1. Mục tiêu
- HS trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và xác định được vai trò của bản đồ trong hoạt động đời sống.
- Tưởng tượng được cách thức chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng của bản đồ.
- Nhận biết được với mỗi loại bản đồ sẽ có độ chính xác nhất định.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng kênh hình
3. Phương tiện:
- Bản đồ, ảnh minh họa
- Quả địa cầu
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên đưa hình ảnh Trái đất trên thực tế (hoặc quả địa cầu) và 1 bản đồ, đặt vấn đề tại sao có thể chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng của bản đồ.
- Bước 2: HS nêu ý kiến của cá nhân, giáo viên dẫn dắt và lấy hình ảnh quả cam để hướng học sinh tới cách thức vẽ bản đồ trên mặt phẳng.

- Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét sự khác biệt giữa các địa điểm ở xích đạo và ở cực
🡪 Ở xích đạo thì các mảnh bản đồ liền nhau, ở cực thì bị khuyết 🡪 xa nhau
Từ nhận định đó, giáo viên cho học sinh xem tiếp hình 5 trang 10 để thấy được các địa điểm càng xa xích đạo thì độ chính xác càng ít do bị kéo dãn nên nhìn trên hình 5 diện tích đảo Grơn-len gần bằng Nam Mĩ
- Bước 4: Gv đưa thêm hình ảnh bản đồ được chiếu bằng phép chiếu phương vị đứng thì nơi chính xác nhất là ở cực để học sinh biết được có nhiều cách vẽ bản đồ (nói đơn giản, không dùng cách chiếu đồ vì HS khó hiểu)














Nội dung
1. Khái niệm bản đồ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập Địa lí và trong đời sống.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về TỈ LỆ BẢN ĐỒ (3 phút)
1. Mục tiêu
- Gây hứng thú tò mò cho HS về lợi ích tỷ lệ và độ chính xác của bản đồ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề; giả định phán đoán, động não
3. Phương tiện
- Các bản đồ với những tỷ lệ khác nhau
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: giáo viên cho học sinh hai bản đồ đồ thế giới và bản đồ của khu vực Đông Nam Á, yêu cầu học sinh tìm vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Bước 2: HS việc theo yêu tên và chỉ Việt Nam trên hai bản đồ đó.
- Bước 3: Giáo viên hỏi học sinh việc tìm Việt Nam trên hai bản đồ trên, với bản đồ nào sẽ dễ hơn? Tại sao.
- Bước 4: thông qua việc giải quyết câu hỏi ở bước 3, giáo viên giải thích cho học sinh biết với các bản đồ được vẽ càng gần thì độ chính xác của bản đồ càng cao. Điều này phụ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ, để hiểu được chúng ta cùng qua bài số 3.


HOẠT ĐỘNG 3: Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Thời gian 7 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được các dạng tỉ lệ bản đồ
- Đọc được tỉ lệ bản đồ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực
3. Phương tiện: Bản đồ, SGK
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. Giáo viên yêu cầu đọc sách giáo khoa phần 1 và tự trả lời các câu hỏi sau (thời gian học sinh làm việc là 3 phút)
◦ H: Tỉ lệ bản đồ cho người sử dụng bản đồ biết điều gì?
◦ H: Tỉ lệ bản đồ thể hiện ở những dạng nào? Biểu hiện như thế nào? của trên hình 8, hình 9
◦ Phân biệt tỉ lệ thước và tỉ lệ số.

- Bước 2. PAIR - Hai người bạn ngồi bên cạnh trao đổi với nhau về kết quả vừa tìm được.
- Bước 3. SHARE- Giáo viên gọi một số cặp để trả lời các câu hỏi trên, chuẩn lại kiến thức cho những cặp đôi chưa tìm ra vấn đề. Giáo viên mở rộng cho học về tỉ lệ bản đồ, Cách đọc tỷ lệ bản đồ với trên tỉ lệ thước và tỉ lệ số.

HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN BIỆT TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Thời gian 10 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định và phân biệt được các độ lớn của tỉ lệ bản đồ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm
3. Phương tiện: Bản đồ, máy tính
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. Giáo viên chia lớp thành 8-12 nhóm nhỏ và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
Quan sát hình 8 và 9 trong sách giáo khoa cho biết 
1. 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm trên thực tế?
2. Bản đồ nào trong hai bản đồ trên có tỉ lệ lớn hơn ( dựa và phép so sánh hai phân số có cùng tử số)
3. Bản đồ nào thể hiện được nhiều chi tiết hơn?
4. Vận dụng tính: “Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực tế?”
- Bước 2. Học sinh làm việc theo phiếu học tập trong thời gian 5 phút. 
- Bước 3.  Sau 5 phút,  các nhóm chuyển  sản phẩm để nhận xét chéo nhau và đối chiếu kết quả với nhóm mình.(Các nhóm chẵn chấm các nhóm lẻ và ngược lại)
- Bước 4.  Giáo viên gọi lần lượt các nhóm trình bày từ câu  1 đến câu 3 và chuẩn kiến thức cho các em.  Riêng với câu hỏi số 4, giáo viên cho cả 12 nhóm giơ tay nếu kết quả của mình khác với kết quả của nhóm bạn,  bài từ kết quả này giáo viên đánh giá được khả năng hiểu bài của học sinh và có hướng điều chỉnh thích hợp, mở rộng cho học sinh bằng bài thơ  tính khoảng cách cách trên thực tế dựa trên bản đồ và phân loại tỉ lệ bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ để cho
Số lần thu nhỏ có rồi đấy thôi
Độ dài thu nhỏ biết rồi.
Nhân hai đại lượng ra tôi bạn à!
Tôi là độ dài thật nha
Cách tìm như vậy thật là dễ thôi.
(Độ dài thật = Độ dài thu nhỏ X Số lần thu nhỏ)

Nội dung
b. Phân loại :
- Có ba cấp :
+ Tỉ lệ lớn( trên 1 : 200.000 ).
+ Tỉ lệ trung bình: (1 : 200.000, 1: 1.000.000)
+ Tỉ lệ nhỏ: (nhỏ hơn 1 : 1.000.000).
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao.


HOẠT ĐỘNG 5: ĐO TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC ĐỊA DỰA VÀO TỈ LỆ THƯỚC HOẶC TỈ LỆ SỐ TRÊN BẢN ĐỒ. (thời gian 10 phút)
1. Mục tiêu:
- Xác định, thực hành cách đo tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong cuộc sống.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cặp đôi
3. Phương tiện: Bản đồ, thước, máy tính
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. GV yêu cầu HS cùng đọc thông tin trong SGK sau đó trao đổi với nhau cách đo tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ qua bài tập sau:
  Dựa vào hình 8
1. Đo khoảng cách thực tế theo sao đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.
2. Đo khoảng cách thực tế theo sao đường chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn  Sông Hàn.
- Bước 2. HS thực hành trên bản đồ hình 8 theo cặp đôi.
- Bước 3. GV phát vấn để tìm kết quả đúng

- Bước 4. Khen ngợi với các cặp đôi có kết quả đúng; điều chỉnh, giúp đỡ với các HS chưa tìm ra kết quả.
Nội dung
2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ bản đồ.
a.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước.
b.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số.
C. Hoạt động luyện tập (Thời gian 5 phút)
1. Mục tiêu: thực hành cách tính tỉ lệ bản đồ
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trò chơi/tính toán, động não, hợp tác
3. Phương tiện:bản đồ, hình ảnh
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1. + GV tổ chức trò chơi nhanh "Vượt qua thử thách"
+ Chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng 1 thử thách), nhóm nào vượt qua thử thách trong 2 phút sẽ giành chiến thắng.

Thử thách 1:  khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km.  Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu? 
Thử thách 2: khoảng cách từ thành phố Hồ Chí Minh  đến Cần Thơ là 129 km. trên một bản đồ hành chính Việt Nam,  khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 2,15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu.  
Thử thách 3.  khoảng cách từ Hà Nội  đến Cu- a- la Lăm – pơ ( Ma-lai-xi-a)  là 190 km, trên một bản đồ đo được khoảng cách giữa hai thành phố là 3,9 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu.


- Bước 2. HS hoạt động theo nhóm, Gv tổ chức điều hành, hỗ trợ khích lệ các nhóm.
- Bước 3. Các sản phẩm cùng thử thách di chuyển sản phẩm cùng đánh giá chéo.
- Bước 4. Chọn 3 sản phẩm của 3 thử thách trưng bày và tổng kết...

D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (Thời gian 3 phút)
1. Mục tiêu
- Vận dụng và khắc sâu kiến thức về tỉ lệ bản đồ
- Định hướng chuẩn bị cho bài học mới ở tiết sau
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
-Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
• Nêu cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ , tỉ lệ bản đồ.
• Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp Đến đường Lý Tự Trọng)
• Chuẩn bị : Bài 4: Sử dụng bản đồ để xác định phương hướng và tọa độ địa lí.
-Bước 1. Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành ở nhà

V.RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………….………




Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các phương pháp xác định phương hướng trên bản đồ.
- Nhận biết được phương hướng đơn giản trên bản đồ nếu dùng tiếng Anh.
- Phân biệt được kinh độ, vĩ độ.
- Ứng dụng được bản đồ trên thực tế.
2. Kĩ năng
- Xác định được phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ, quả địa cầu.
- Viết và xác định được tọa độ của 1 địa điểm.
3. Thái độ
- Hiểu được tầm quan trọng của bản đồ và cách xác định phương hướng trên bản đồ.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Bài giảng ppt, video
- Quả địa cầu.
- Bản đồ Đông Nam Á
- Các trò chơi, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS:
- Sách giáo khoa
- Bút màu.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Phương hướng trên bản đồ. Tọa độ địa lí
-Nhắc lại được các quy ước để xác định phương hướng.
-Đọc được kinh độ và vĩ độ trên bản đồ.

-Xác định được thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm.
-Xác định được trên bản đồ phương hướng của 1 điểm.
-Tìm được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ khi biết kinh độ và vĩ độ.
-Xác định được hướng di chuyển của một vật thể chuyển động trên bản đồ.
-Có thể tìm được tọa độ của một quốc gia trên bản đồ.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Giúp học sinh dễ dàng liên tưởng đến các hiện tượng thời tiết đang diễn ra.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát tranh ảnh (video), từ đó đưa ra nhận xét.
- Tạo hứng thú vào bài học mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân/ Phân tích video
3. Phương tiện: video
4. Tiến trình hoạt động
PHƯƠNG ÁN 1
(Dùng cho HS có trình độ tiếng Anh tốt)
+ Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho học sinh: GV cho học sinh xem một video và điền kết quả vào phiếu học tập sau:
https://www.youtube.com/watch?v=UeeLivQH7Ok

PHÍA
KIM ĐỒNG HỒ CHỈ GIỜ
Bắc
12h
Nam

Đông

Tây


+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, GV gọi HS để xem khả năng tiếp nhận của học sinh.
+ Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV chốt: Để hiểu rõ các đối tượng trên bản đồ, chúng ta phải xác định được phương hướng và toạ độ địa lí của các đối tượng, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
PHƯƠNG ÁN 2
+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh: GV cho học sinh xem một video về dự báo hướng di chuyển của 1 cơn bão (video ngắn khoảng 1p) và yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của đoạn video.
https://www.youtube.com/watch?v=BqD6hRVieNg
https://www.youtube.com/watch?v=f2I81_BFb-s
+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, GV gọi HS trình bày suy nghĩ của mình, HS khác bổ sung.
+ Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV chốt: Để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác, cần phải xác định vị trí di chuyển của cơn bão. Để làm được điều này, ta phải xác định được phương hướng và tọa độ địa lí của cơn bão đó. Bài học hôm nay giúp chúng ta xác định được phương hướng và tọa độ các điểm trên bản đồ.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ (12 phút)
1. Mục tiêu
- Nhắc lại được các quy ước để xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
- Liên hệ lại kiến thức bài cũ hệ thống kinh – vĩ tuyến trên bản đồ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Hoạt động cả lớp, đàm thoại gợi mở/khai thác kiến thức từ bản đồ
3. Phương tiện: Bản đồ các nước Đông Nam Á, Bản đồ khu vực Bắc Á
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV cho HS quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á, GV đã ghi sẵn 4 hướng chính trên bản đồ. Sau đó giao nhiệm vụ cho HS:
+ Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Phía trên đường kinh tuyến chỉ hướng gì? Phía dưới chỉ hướng gì?
+ Đầu bên trái và phải của đường kinh tuyến chỉ hướng gì?





- Bước 2: GV gọi HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần nhớ phần chính giữa của bản đồ bao giờ cũng quy ước là phần trung tâm. Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ phải luôn dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến. Đầu phía trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây.
- Bước 4: GV cho HS xem bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến là những đường cong và bản đồ không thể hiện các đường kinh, vĩ tuyến. HS quan sát và cho biết:
Phương hướng ở đây được xác định như thế nào? Nếu trên bản đồ, lược đồ chỉ thể hiện một hướng thì các hướng khác xác định như thế nào?
- Bước 5: HS trả lời. GV bổ sung: Các địa điểm này tuy cùng nằm trên một kinh, vĩ tuyến nhưng chúng có vẻ không có hướng đúng với những quy ước do phụ thuộc vào các phép chiếu. Có thể kinh, vĩ tuyến là những đường cong, vì vậy khi quan sát bản đồ ta nên chú ý xác định các đường kinh tuyến (có kí hiệu là Đ: Đông; T: Tây) thì ta có đầu trên của kinh tuyến sẽ chỉ hướng Bắc, như vậy ta phải xoay SGK sao cho hướng OA chỉ về phía trên để dễ tưởng tượng các hướng còn lại.




- Bước 5: GV chiếu hình 10/SGK: Các hướng chính lên màn hình (hoặc GV có thể vẽ to lên bảng) bảng.

GV hỏi HS trên bản đồ có mấy hướng cơ bản?
GV giải thích hình này. Sau đó gọi 1 HS lên bảng. GV lấy phấn vẽ các hướng mũi tên từ HS đó đi ra các hướng chính và yêu cầu HS dưới lớp xác định đó là hướng gì.
- Bước 6: Giáo viên mở rộng ngoài ra nếu bản đồ có kí hiệu mũi tên chỉ hướng Bắc thì đây là căn cứ đầu tiên để xác định hướng trên bản đồ.(với các bản đồ tiếng Việt thì kí tự N (North) thay bằng chữ B (Bắc))

- Bước 7: HS trả lời, GV chốt lại nội dung phần 1

Nội dung phần 1
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướng chính: Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam.
- Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.
- Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.
HOẠT ĐỘNG 2: XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ (10 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được kinh độ, vĩ độ trên bản đồ
- Xác định được phương hướng trên bản đồ
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm
3. Phương tiện: lưới tọa độ
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, chiếu hình 11/SGK: Tọa độ địa lí của điểm C lên màn hình (hoặc GV có thể vẽ trước khung tọa độ trên khổ giấy lớn ở nhà). HS sử dụng SGK và GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. + Xác định các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Lấy bút màu tô đậm lên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
2. + Thế nào là kinh độ, vĩ độ?
3. + Ta có tọa độ của điểm C được viết như sau: Kinh độ trên, vĩ độ dưới.
Ví dụ: điểm C

• Em hãy chọn 3 điểm bất kì và đặt tên trên hình 11 và viết tọa độ của 3 điểm đó.

- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút, Giáo viên gọi HS trình bày câu 1, 2 trong hoạt động nhóm.
- Bước 3. GV tổ chức cho học sinh chơi Lô tô theo nội dung câu hỏi số 3 như sau:
• Học sinh đọc và xác định kĩ lại tọa độ 3 điểm nhóm chọn trong bước 1.
• GV đọc tọa độ từng điểm (không đọc tên, chỉ đọc tọa độ)
• Nếu trùng tọa độ với điểm HS chọn, các em khoanh tròn vào điểm đó.
• Nhóm nào trúng được cả 3 điểm trước sẽ chiến thắng.
- Bước 4. Qua kết quả HS tham gia trò chơi, giáo viên tuyên dương nhóm xác định tọa độ chính xác, tìm phương pháp phân công giúp đỡ các em chưa theo kịp bài.

Nội dung mục 2
- Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa Cầu: Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa Cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó.
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi là toạ độ địa lí
HOẠT ĐỘNG 3: BÀI TẬP ( thời gian 10 phút)
(Với lớp chậm có thể chọn 1 trong 2 hoạt động là HĐ3 hoặc HĐ Luyện tập)
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng xác định phương hướng và tọa độ địa lí
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm/Đánh giá đồng đẳng.
3. Phương tiện: Bản đồ, phiếu học tập
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm (2 cụm ) (12 nhóm (3 cụm) nếu lớp đông). GV in sẵn và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu nhiệm vụ. GV Phân công nhiệm vụ:

Nhóm 1
Dựa vào bản đồ, xác định hướng bay từ:
+ Hà Nội đến Viêng Chăn.
+ Hà Nội đến Gia-cac-ta
+ Hà Nội đến Ma-ni-la
+ Kua-la Lăm-pua đến Băng Cốc
+ Kua-la Lăm-pua đến Ma-ni-la
+ Ma-ni-la đến Băng Cốc
Trả lời (nhóm 1)
Nhận xét của:

Nhóm 2


Nhóm 3


Nhóm 4



Nhóm 2
Dựa vào bản đồ, ghi tọa độ địa lý của các điểm A, B, C , E, G
Trả lời (nhóm 2)
Nhận xét của:

Nhóm 3


Nhóm 4


Nhóm 1


Nhóm 3
Tìm và đánh dấu trên bản đồ các điểm có tọa độ địa lý:
+M (1100 Đ; 200 B)
+N (1100 Đ; 100 N)
+Q (1300 Đ; 100 N)
+I (1000 Đ; 150 B)
+Y (1050 Đ; 00)
Trả lời (nhóm 3)
Nhận xét của:

Nhóm 4


Nhóm 1


Nhóm 2


Nhóm 4
Quan sát hình, cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D
(Hướng dẫn nhóm 4 quan sát hình 13 SGK, xem đâu là các đường kinh tuyến, đâu là các đường vĩ tuyến)
Trả lời (nhóm 4)
Nhận xét của:

Nhóm 1


Nhóm 2


Nhóm 3



- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm làm xong sẽ chuyển bài sang cho nhóm tiếp theo để nhóm bạn góp ý, nhận xét trực tiếp trên bài. Cứ như vậy cho đến khi nhóm đó nhận lại được bài của nhóm mình(chỉ chuyển bài trong cụm) Cụ thể:
Vòng 1: nhóm 1 chuyển bài sang cho nhóm 2, nhóm 2 🡪 nhóm 3, nhóm 3🡪 nhóm 4, nhóm 4🡪 nhóm 1.
Vòng 2, vòng 3, vòng 4: tiếp tục luân chuyển bài cho đến khi các nhóm nhận được bài của chính mình.
- Bước 3: Các nhóm nhận lại và đọc lại bài của nhóm mình, ghi nhận các góp ý. Sau đó dán sản phẩm lên bảng và có thể phản biện.
- Bước 4: GV bổ sung, chỉnh sửa.

D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (Thời gian 4 phút)
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng xác
 
Gửi ý kiến