Chuyên đề phụ đạo HS yếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Hằng
Ngày gửi: 08h:15' 14-07-2021
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 860
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Hằng
Ngày gửi: 08h:15' 14-07-2021
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 860
Số lượt thích:
0 người
- Người viết chuyên đề:
- Giáo viên trường THCS Kim Long – Tam Dương – Vĩnh Phúc
- Tên chuyên đề:
GIÚP HỌC SINH YẾU KÉM MÔN TOÁN 6 LÀM CÁC PHÉP TOÁN: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ NGUYÊN
I. Thực trạng
Kết quả kiểm tra khảo sát cuối năm học 2018-2019, sô học sinh ở diện yếu kém môn Toán 6 ở trường THCS Kim Long còn ở mức cao (42% học sinh thuộc diện yếu kém). Đây là vấn đề đáng báo động.
Qua quá trình giảng dạy, gặp nhiều đối tượng học sinh có những trình độ năng lực khác nhau. Tôi nhận thấy rằng, học sinh yếu kém là một trong những vấn đề quan trọng mà nhiều giáo viên hay lúng túng hoặc có nhiều giáo viên đưa ra một số phương pháp giáo dục song kết quả thu được chưa đáp ứng được mong muốn.
Là một giáo viên, tôi rất hiểu và thông cảm trước những khó khăn của các em, đặc biệt các em học sinh lớp 6 - đối tượng đầu cấp THCS. Bởi vậy trong quá trình giảng dạy tôi luôn học hỏi đồng nghiệp và tìm tòi những phương pháp thích hợp để giúp các em học sinh yếu, kém yêu thích và học tốt môn toán. Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường THCS ………. và qua thực tế dạy học bước đầu đã đem lại thành công nhất định, sau đây tôi xin trình bày chuyên đề “Giúp học sinh yếu, kém môn Toán 6 làm các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia số nguyên”
II. Nội dung
STT
Nội dung chuyên đề
Thời lượng
Đối tượng
1
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về số nguyên
7 tiết
HS yếu khối 6 trường THCS Kim Long
2
Dạy phép tính cộng
3
Dạy phép tính trừ
4
Dạy phép tính nhân
6 tiết
5
Dạy phép tính chia
6
Dạy các quy tắc
4 tiết
7
Phần bài tập tổng hợp
4 tiết
Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về số nguyên
Giúp học sinh thấy được nhu cầu phải học số nguyên âm.
- GV đặt vấn đề: Vì sao cần đến số có dấu “-” đằng trước?
- Giải quyết vấn đề bằng bài toán như sau: “Hôm nay cô giáo chủ nhiệm lớp Linh thu 1000 đồng tiền sổ liên lạc. Mẹ đi vắng nên Linh chưa xin được, vì vậy em đã phải mượn bạn Hà để đóng cho cô giáo. Hỏi Linh nợ bạn bao nhiêu tiền?”
- GV giới thiệu cho các em thấy được nhu cầu phải dùng số nguyên âm là xuất phát từ thực tế. Thay vì nói “Bạn Linh nợ 1000 đồng” ta có thể nói “Bạn Linh có -1000 đồng”. Như vậy dùng số có dấu “–” đằng trước để chỉ số nợ. Từ đó giáo viên giúp học sinh nhận ra vấn đề: Để có thể ghi được “-1000” thì các em phải học tập hợp số nguyên Z Các số mang dấu “-” đằng trước cùng với các số tự nhiên đã học làm thành tập hợp số nguyên Z.
Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …} Các số 1; 2; 3; … là số nguyên dương. Các số -1; -2; - 3; … là số nguyên âm. Số 0 không phải là số nguyên âm cũng không phải số nguyên dương.
Nội dung 2: Dạy phép tính cộng
- Dạy cách tìm giá trị tuyệt đối: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên được định nghĩa dựa trên trục số, do vậy khi tính toán các em thường gặp phải những sai sót nhất định. Chẳng hạng bài toán bắt tính |2|; |-3| thì các em không ngần ngại gì đưa ra câu trả lời |2|=2; |-3|= -3. Hoặc khi yêu cầu tìm số nguyên a biết: |a| = 5, các em chỉ tìm được đáp số là một trong hai số 5 hoặc -5. Giáo viên cần kịp thời điều chỉnh bằng cách nhấn mạnh: “Giá trị tuyệt đối của một số nguyên chỉ có thể là số nguyên dương hoặc số 0”. Đưa ra các ví dụ minh họa: |2| = 2; |0| = 0; |-3| = 3. Nếu |a| = 5 thì a = 5 hoặc a = -5. Chốt kiến thức: “Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau”, nếu |a| = -7 thì không có số nguyên a nào. Cuối cùng giáo viên cho học sinh làm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức
Bài tập 1 : Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 1; -1; -8; 8; -13; 4; 2000; -3245.
Bài
- Giáo viên trường THCS Kim Long – Tam Dương – Vĩnh Phúc
- Tên chuyên đề:
GIÚP HỌC SINH YẾU KÉM MÔN TOÁN 6 LÀM CÁC PHÉP TOÁN: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ NGUYÊN
I. Thực trạng
Kết quả kiểm tra khảo sát cuối năm học 2018-2019, sô học sinh ở diện yếu kém môn Toán 6 ở trường THCS Kim Long còn ở mức cao (42% học sinh thuộc diện yếu kém). Đây là vấn đề đáng báo động.
Qua quá trình giảng dạy, gặp nhiều đối tượng học sinh có những trình độ năng lực khác nhau. Tôi nhận thấy rằng, học sinh yếu kém là một trong những vấn đề quan trọng mà nhiều giáo viên hay lúng túng hoặc có nhiều giáo viên đưa ra một số phương pháp giáo dục song kết quả thu được chưa đáp ứng được mong muốn.
Là một giáo viên, tôi rất hiểu và thông cảm trước những khó khăn của các em, đặc biệt các em học sinh lớp 6 - đối tượng đầu cấp THCS. Bởi vậy trong quá trình giảng dạy tôi luôn học hỏi đồng nghiệp và tìm tòi những phương pháp thích hợp để giúp các em học sinh yếu, kém yêu thích và học tốt môn toán. Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường THCS ………. và qua thực tế dạy học bước đầu đã đem lại thành công nhất định, sau đây tôi xin trình bày chuyên đề “Giúp học sinh yếu, kém môn Toán 6 làm các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia số nguyên”
II. Nội dung
STT
Nội dung chuyên đề
Thời lượng
Đối tượng
1
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về số nguyên
7 tiết
HS yếu khối 6 trường THCS Kim Long
2
Dạy phép tính cộng
3
Dạy phép tính trừ
4
Dạy phép tính nhân
6 tiết
5
Dạy phép tính chia
6
Dạy các quy tắc
4 tiết
7
Phần bài tập tổng hợp
4 tiết
Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về số nguyên
Giúp học sinh thấy được nhu cầu phải học số nguyên âm.
- GV đặt vấn đề: Vì sao cần đến số có dấu “-” đằng trước?
- Giải quyết vấn đề bằng bài toán như sau: “Hôm nay cô giáo chủ nhiệm lớp Linh thu 1000 đồng tiền sổ liên lạc. Mẹ đi vắng nên Linh chưa xin được, vì vậy em đã phải mượn bạn Hà để đóng cho cô giáo. Hỏi Linh nợ bạn bao nhiêu tiền?”
- GV giới thiệu cho các em thấy được nhu cầu phải dùng số nguyên âm là xuất phát từ thực tế. Thay vì nói “Bạn Linh nợ 1000 đồng” ta có thể nói “Bạn Linh có -1000 đồng”. Như vậy dùng số có dấu “–” đằng trước để chỉ số nợ. Từ đó giáo viên giúp học sinh nhận ra vấn đề: Để có thể ghi được “-1000” thì các em phải học tập hợp số nguyên Z Các số mang dấu “-” đằng trước cùng với các số tự nhiên đã học làm thành tập hợp số nguyên Z.
Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …} Các số 1; 2; 3; … là số nguyên dương. Các số -1; -2; - 3; … là số nguyên âm. Số 0 không phải là số nguyên âm cũng không phải số nguyên dương.
Nội dung 2: Dạy phép tính cộng
- Dạy cách tìm giá trị tuyệt đối: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên được định nghĩa dựa trên trục số, do vậy khi tính toán các em thường gặp phải những sai sót nhất định. Chẳng hạng bài toán bắt tính |2|; |-3| thì các em không ngần ngại gì đưa ra câu trả lời |2|=2; |-3|= -3. Hoặc khi yêu cầu tìm số nguyên a biết: |a| = 5, các em chỉ tìm được đáp số là một trong hai số 5 hoặc -5. Giáo viên cần kịp thời điều chỉnh bằng cách nhấn mạnh: “Giá trị tuyệt đối của một số nguyên chỉ có thể là số nguyên dương hoặc số 0”. Đưa ra các ví dụ minh họa: |2| = 2; |0| = 0; |-3| = 3. Nếu |a| = 5 thì a = 5 hoặc a = -5. Chốt kiến thức: “Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau”, nếu |a| = -7 thì không có số nguyên a nào. Cuối cùng giáo viên cho học sinh làm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức
Bài tập 1 : Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 1; -1; -8; 8; -13; 4; 2000; -3245.
Bài
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất