Tìm kiếm Giáo án
giáo án hóa 8 chủ đề Gkuxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 20h:44' 28-04-2021
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 20h:44' 28-04-2021
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: GLUXIT
Thời lượng: 3 tiết ( Tiết 61, 62, 63)
Ngày soan: 7/ 04/ 2021
Ngày dạy: 19/ 04/ 2021
NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I. Trạng thái thiên nhiên.
1. Trạng thái thiên nhiên của Glucozơ.
2. Trạng thái thiên nhiên của Scacarozơ.
3. Trạng thái thiên nhiên của tinh bột và xenlulozơ
II. Tính chất vật lý.
1. Tính chất vật lý của Glucozơ.
2. Tính chất vật lý của Scacarozơ.
3. Tính chất vật lý của tinh bột và xenlulozơ
III. Tính chất hoá học.
1. Tính chất hoá học của Glucozơ.
2.Tính chất hoá học của Scacarozơ.
3. Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ
IV. Ứng dụng của glucozơ, scacarozơ, tinh bột và xenlulozơ
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
+ Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucozơ.
+ Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng thủy phân rồi phản ứng tráng bạc của scacarozơ (có thí nghiệm đối chứng).
+ Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucozơ (chất dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của scacarozơ (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm) tinh bột và xenlulozơ. Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí scacarozơ. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu scacarozơ và hoa, củ, quả giàu glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Hóa chất : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, dd iot, AgNO3, dd NH3, H2O, dd H2SO4, NaOH
- Dụng cụ : ống nghiệm(13), đèn cồn (1), giá ống nghiệm(5), kẹp gỗ(5), giá sắt(1), cốc thủy tinh(5), đũa TT(5), kiềng sắt (1), lưới amiăng(1) .
- Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2. Học sinh: Ôn lại bài rượu etylic, xem trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
+ Mục tiêu
- Hoạt động này nhằm huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về hiện tượng có trong thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.
+ Nội dung hoạt động: Dựa vào hiện tượng có trong thực tiễn, HS trả lời các câu hỏi có trong PHT số 1.
+ Sản phẩm học tập:
PHT số1, HS trình bày.
+ Tổ chức hoạt động:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu cá nhân học sinh liên hệ kiến thức thực tế, trả lời câu hỏi trong PHT số 1 trong thời gian 3 phút.
PHIẾU HỌC TẠP SỐ 1
1. Quá trình biến đổi tinh bột trong ống tiêu hoá đến ruột non ta thu được chất gì?
2. Chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm gì từ cây mía?
- HS thực hiện NV: Cá nhân HS trả lời câu hỏi vào PHT số 1. GV theo dõi, giúp đỡ học sinh liên hệ kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
HS báo cáo và thảo luận: 1-2 HS báo cáo, HS khác nhận xét và bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá và KL:
1. Quá trình biến đổi tinh bột thành mantozo thực hiện trong khoang miệng, dạ dày, ruột non và thời gian đầu có sự tham gia của enzim amilaza. Quá trình biến đổi mantozo thành glucozo thực hiện ở ruột non và có sự tham gia của enzim mantaza
2. Từ cây mía có thể làm ra nước uống, đường, xác mía làm giấy, nguyên liệu tráng ruột phích.
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt để HS tìm hiểu vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 1: GLUCOZƠ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY.
1. Kiến thức: HS nắm vững công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý(trạng thái màu sắc, mùi vị, tính tan,khối lượng riêng) của glucozơ.
- Tính chất hoá học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men.
- Ứng dụng: là chất dinh dưỡng quan trọng của người vầ động vật.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật....rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ.
- Viết được các PTHH(dạng CTPT
Thời lượng: 3 tiết ( Tiết 61, 62, 63)
Ngày soan: 7/ 04/ 2021
Ngày dạy: 19/ 04/ 2021
NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I. Trạng thái thiên nhiên.
1. Trạng thái thiên nhiên của Glucozơ.
2. Trạng thái thiên nhiên của Scacarozơ.
3. Trạng thái thiên nhiên của tinh bột và xenlulozơ
II. Tính chất vật lý.
1. Tính chất vật lý của Glucozơ.
2. Tính chất vật lý của Scacarozơ.
3. Tính chất vật lý của tinh bột và xenlulozơ
III. Tính chất hoá học.
1. Tính chất hoá học của Glucozơ.
2.Tính chất hoá học của Scacarozơ.
3. Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ
IV. Ứng dụng của glucozơ, scacarozơ, tinh bột và xenlulozơ
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
+ Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucozơ.
+ Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng thủy phân rồi phản ứng tráng bạc của scacarozơ (có thí nghiệm đối chứng).
+ Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucozơ (chất dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của scacarozơ (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm) tinh bột và xenlulozơ. Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí scacarozơ. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu scacarozơ và hoa, củ, quả giàu glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Hóa chất : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, dd iot, AgNO3, dd NH3, H2O, dd H2SO4, NaOH
- Dụng cụ : ống nghiệm(13), đèn cồn (1), giá ống nghiệm(5), kẹp gỗ(5), giá sắt(1), cốc thủy tinh(5), đũa TT(5), kiềng sắt (1), lưới amiăng(1) .
- Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2. Học sinh: Ôn lại bài rượu etylic, xem trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
+ Mục tiêu
- Hoạt động này nhằm huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về hiện tượng có trong thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.
+ Nội dung hoạt động: Dựa vào hiện tượng có trong thực tiễn, HS trả lời các câu hỏi có trong PHT số 1.
+ Sản phẩm học tập:
PHT số1, HS trình bày.
+ Tổ chức hoạt động:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu cá nhân học sinh liên hệ kiến thức thực tế, trả lời câu hỏi trong PHT số 1 trong thời gian 3 phút.
PHIẾU HỌC TẠP SỐ 1
1. Quá trình biến đổi tinh bột trong ống tiêu hoá đến ruột non ta thu được chất gì?
2. Chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm gì từ cây mía?
- HS thực hiện NV: Cá nhân HS trả lời câu hỏi vào PHT số 1. GV theo dõi, giúp đỡ học sinh liên hệ kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
HS báo cáo và thảo luận: 1-2 HS báo cáo, HS khác nhận xét và bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá và KL:
1. Quá trình biến đổi tinh bột thành mantozo thực hiện trong khoang miệng, dạ dày, ruột non và thời gian đầu có sự tham gia của enzim amilaza. Quá trình biến đổi mantozo thành glucozo thực hiện ở ruột non và có sự tham gia của enzim mantaza
2. Từ cây mía có thể làm ra nước uống, đường, xác mía làm giấy, nguyên liệu tráng ruột phích.
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt để HS tìm hiểu vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 1: GLUCOZƠ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY.
1. Kiến thức: HS nắm vững công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý(trạng thái màu sắc, mùi vị, tính tan,khối lượng riêng) của glucozơ.
- Tính chất hoá học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men.
- Ứng dụng: là chất dinh dưỡng quan trọng của người vầ động vật.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật....rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ.
- Viết được các PTHH(dạng CTPT
 








Các ý kiến mới nhất