Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 14h:40' 13-04-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 Ngày soạn: 4/9/2020
Tiết 1 dạy: 7/9/2020
Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I-MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học
* Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
* Học tốt môn hóa học là năm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, so sánh, tính cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm ...
3. Giáo dục: Giáo dục HS có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được, tự rút ra được kết luận.
4. Nội dung trọng tâm: Khái niệm Hóa học. Vai trò của Hóa học trong đời sống.
II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm: Một giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm (có nhãn) : Ống 1 : Đựng dd CuSO4 . Ống 2: Đựng dd NaOH, Ống 3: Đựng dd HCl, 1 đinh sắt, một ống hút
- HS: đọc trước bài ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp
- Kỹ thuật : Tia chớp, thu nhận thông tin phản hồi
IV-ĐỊNH HƯỚNG PHÁT NẰNG LỰC.
* Năng lực chung: Tích cực chủ động trong việc giải quyết vấn đề. Xác định được trách nhiệm của mình trong nhóm. Hợp tác nhóm trong việc giải quyết vấn đề
* Năng lực chuyên biệt: Sử dụng được các quy tắc và kỹ thuật an toàn để thực hiện các thí nghiệm.
Biến đổi, tính toán: Biết làm sạch muối nhôm, tính thành phần phần trăm của nhôm trong hợp chất.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A. Khởi động: Hóa học rất gần gũi với chúng ta, vậy hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta. Các em sẽ tìm hiểu về bộ môn hóa học.
B. Hình thành kiến thức mới:
ĐỘNG 1: HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Mục tiêu: Hóa học là gì? Vai trò của Hóa học.
* Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, xác định được trách nhiệm vai trò của mình trong nhóm, hợp tác, tư duy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát dụng cụ, hóa chất thí nghiệm. GV hướng dẫn HS làm TN1 và TN2 trong Sgk.
- Các nhóm tiến hành làm TN1. Quan sát, nhận xét về sự biến đổi các chất trong ống nghiệm.
H.Nhận xét sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm (màu sắc, trạng thái ...) ?
HS nêu được: dd trong suốt màu xanh và dd trong suốt không màu biến đổi thành chất kết tủa có màu xanh, không tan trong nước.
H. Qua các thí nghiệm rút ra nhận xét: Hóa học là gì ?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập.Đại diện các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác bổ sung. HS rút ra kết luận
* GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
 1-Thí nghiệm:
-TN1 : 1ml dd Đồng II Sunphat + 1ml dd Natrihiđrôxit
-TN 2 : 1ml dd Axit Clohiddric + đinh sắt
2- Quan sát :
-TN1 : Tạo ra chất mới không tan
-TN 2 : Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng.
3- Nhận xét : Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng.


ĐỘNG 2: HÓA HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA?
* Mục tiêu: Vai trò của Hóa học.
* Năng lực hình thành: Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, xác định được trách nhiệm vai trò của mình trong nhóm, hợp tác, tư duy.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi a-b-c/4 sgk
H. Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ sản xuất được làm ra từ các chất
 
Gửi ý kiến