Tìm kiếm Giáo án
Chủ đề sinh trưởng và phát triển ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 08h:55' 03-03-2021
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 587
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 08h:55' 03-03-2021
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2.3.2021 Ngày giảng:
TIẾT 37, 38, 39 - CHỦ ĐỀ: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
( Nêu được khái niệm ST & PT ở động vật.
( Phân biệt được sự phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn & biến thái không hoàn toàn.
- Kể tên 1 số loại hoóc môn ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống.
- Hiểu được vai trò của các loại hoóc môn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Hiểu một số biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người, từ đó vận dụng vào thực tiễn.
- Học hinh trình bày được các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh trưởng và phát triển của một hoặc một số loài
động vật.
B. MỤC TIÊU DẠY HỌC
I. Phát triển năng lực:
1. Năng lực sinh học
1.1 Nhận thức sinh học (ký hiệu: SH1)
( Nêu được khái niệm ST & PT ở động vật.
( Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.
( Phân biệt được sự phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn & biến thái không hoàn toàn.
- Kể tên 1 số loại hoóc môn ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Hiểu được vai trò của các loại hoóc môn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
1.2 Tìm hiểu thế giới sống (ký hiệu: SH2)
- Quan sát sự sinh trưởng và phát triển của động vật ngoài thực tế hoặc xem phim, ảnh .
1.3 Vận dụng kiến thức (ký hiệu: SH3)
- Ứng dụng hiểu biết về ST & PT ở động vật trong thực tiễn sản xuất chăn nuôi để chăm sóc vật nuôi cũng như biết cách tiêu diệt sinh vật có hại.
- Từ những kiến thức về ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển của động vật có xương sống, học sinh nâng cao được ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
2. Năng lực chung
- Năng lực quan sát: Quan sát các hình SGK và rút ra kiến thức về đặc điểm của phát triển không qua biến thái và qua biến thái.
- Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm cùng nhau, biết phân công và thực hiện công việc, phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm được giao.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, rèn luyện ngôn ngữ nói và cách diễn đạt.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống:
+ Ứng dụng hiểu biết về ST & PT ở động vật trong thực tiễn sản xuất chăn nuôi để chăm sóc vật nuôi cũng như biết cách tiêu diệt sinh vật có hại.
+ Từ đó biết giải thích được một số hiện tượng sinh lý ở động vật và người.
II. Phẩm chất hướng tới:
- Chăm chỉ: tìm tòi, sáng tạo và sáng tạo trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường.
- Tính trung thực: trung thực trong quá trình học tập.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Phiếu học tập; Chuẩn bị các phương tiện để trình chiếu kênh hình.
2. Học sinh:
Nghiên cứu nội dung bài học theo yêu cầu của giáo viên.
- Chuẩn bị sản phẩm theo yêu cầu giáo viên.
- Báo cáo sản phẩm.
IV. Chuỗi các hoạt động học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV trình chiếu hình ảnh vòng đời của bướm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của bướm.Vì sao sâu bướm phá hoại mùa màng ghê gớm trong khi bướm trưởng thành không phá hoại mùa màng?
- GV đặt câu hỏi có vấn đề
+ Trong chăn nuôi, vì sao gà công nghiệp lớn với tốc độ nhanh hơn và có kích thước khi trưởng thành lớn hơn nhiều so với gà ri ở Việt Nam?
+ Hãy nêu những hiểu biết của em về bệnh bướu cổ?
TIẾT 37, 38, 39 - CHỦ ĐỀ: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
( Nêu được khái niệm ST & PT ở động vật.
( Phân biệt được sự phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn & biến thái không hoàn toàn.
- Kể tên 1 số loại hoóc môn ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống.
- Hiểu được vai trò của các loại hoóc môn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Hiểu một số biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người, từ đó vận dụng vào thực tiễn.
- Học hinh trình bày được các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh trưởng và phát triển của một hoặc một số loài
động vật.
B. MỤC TIÊU DẠY HỌC
I. Phát triển năng lực:
1. Năng lực sinh học
1.1 Nhận thức sinh học (ký hiệu: SH1)
( Nêu được khái niệm ST & PT ở động vật.
( Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.
( Phân biệt được sự phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn & biến thái không hoàn toàn.
- Kể tên 1 số loại hoóc môn ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Hiểu được vai trò của các loại hoóc môn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
1.2 Tìm hiểu thế giới sống (ký hiệu: SH2)
- Quan sát sự sinh trưởng và phát triển của động vật ngoài thực tế hoặc xem phim, ảnh .
1.3 Vận dụng kiến thức (ký hiệu: SH3)
- Ứng dụng hiểu biết về ST & PT ở động vật trong thực tiễn sản xuất chăn nuôi để chăm sóc vật nuôi cũng như biết cách tiêu diệt sinh vật có hại.
- Từ những kiến thức về ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển của động vật có xương sống, học sinh nâng cao được ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
2. Năng lực chung
- Năng lực quan sát: Quan sát các hình SGK và rút ra kiến thức về đặc điểm của phát triển không qua biến thái và qua biến thái.
- Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm cùng nhau, biết phân công và thực hiện công việc, phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm được giao.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, rèn luyện ngôn ngữ nói và cách diễn đạt.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống:
+ Ứng dụng hiểu biết về ST & PT ở động vật trong thực tiễn sản xuất chăn nuôi để chăm sóc vật nuôi cũng như biết cách tiêu diệt sinh vật có hại.
+ Từ đó biết giải thích được một số hiện tượng sinh lý ở động vật và người.
II. Phẩm chất hướng tới:
- Chăm chỉ: tìm tòi, sáng tạo và sáng tạo trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường.
- Tính trung thực: trung thực trong quá trình học tập.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Phiếu học tập; Chuẩn bị các phương tiện để trình chiếu kênh hình.
2. Học sinh:
Nghiên cứu nội dung bài học theo yêu cầu của giáo viên.
- Chuẩn bị sản phẩm theo yêu cầu giáo viên.
- Báo cáo sản phẩm.
IV. Chuỗi các hoạt động học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV trình chiếu hình ảnh vòng đời của bướm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của bướm.Vì sao sâu bướm phá hoại mùa màng ghê gớm trong khi bướm trưởng thành không phá hoại mùa màng?
- GV đặt câu hỏi có vấn đề
+ Trong chăn nuôi, vì sao gà công nghiệp lớn với tốc độ nhanh hơn và có kích thước khi trưởng thành lớn hơn nhiều so với gà ri ở Việt Nam?
+ Hãy nêu những hiểu biết của em về bệnh bướu cổ?
 








Các ý kiến mới nhất