Bài 2. Xử lí thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Hồng
Ngày gửi: 23h:45' 01-10-2026
Dung lượng: 229.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Hồng
Ngày gửi: 23h:45' 01-10-2026
Dung lượng: 229.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: XỬ LÝ THÔNG TIN
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành
phần đối với quá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá
trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả
của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ
thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin)
trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình
xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần
quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận
thông tin.
- Năng lực C (NLc): Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình
xử lý thông tin của máy tính điện tử; Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý
thông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông
tin cần thiết trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển:
- Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong
một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
- Biết cách thực hiện lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng)
một cách cơ bản và an toàn. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông
tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
2.4. Các Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và
Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc
trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
giới.
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
cực.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết được cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá
quả bóng vào khung thành thủ môn.
b. Nội dung: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt
liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là
sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một
cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực
Sản phẩm
Nội dung:
Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực
hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định
hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá
vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất.
góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh
bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh
chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má
chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
trong vào góc trên bên trái cầu môn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
mình thông qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo
viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ
học tập và kết quả học sinh đã báo cáo.
Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,
tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Xử lý thông tin
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước xử lý thông tin. Nhận biết được dữ
liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông
tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Xử lý thông tin.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ các
giác quan nào?
2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ và
sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành
thông tin gì?
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành
thao tác nào của cầu thủ?
5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm
những hoạt động nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
Sản phẩm
I. XỬ LÝ THÔNG TIN:
1. Xử lý thông tin:
Quá trình xử lý thông tin gồm
những bước:
+ Thu nhận thông tin
+ Lưu trữ thông tin
+ Xử lý thông tin
+ Truyền thông tin
* Sơ đồ:
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
1. Thị giác, xúc giác
2. Quả bóng.
3. Đá quả bóng vào khung thành
4. Đá quả bóng
5. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và
kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng
hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung
cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Quá trình xử lý thông tin
gồm những bước nào?
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 2: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
a. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
b. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin.
c. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
d. Thu nhận thông tin, xử lý thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức ghi bảng
+ GV liên hệ với các bộ phận máy tính: "Bàn
phím để thu nhận, Ổ cứng để lưu trữ, CPU để
xử lý, Màn hình để truyền đi"
+ GV hướng dẫn học sinh xác định rõ dữ liệu
đầu vào (Input) từ bàn phím/chuột và thông tin
đầu ra (Output) hiển thị trên màn hình hoặc
máy in trong quy trình xử lý thông tin của máy
tính. (1.1.TC1a)
Tiết 2
2.2. Hoạt động 2: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước và mô hình xử lý thông tin trong máy tính.
- Hiểu vai trò của Bộ nhớ và biết cách lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ
(USB, ổ cứng) một cách cơ bản. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông
tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và
Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc
trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
b. Nội dung: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính. Tìm hiểu về
cách hệ thống AI xử lý thông tin dựa trên Dữ liệu và Thuật toán (ví dụ: công cụ
nhận diện khuôn mặt hoặc dịch thuật).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG
1
MÁY TÍNH:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, 2. Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính gồm của máy tính:
những thành phần nào? Và chức năng của - Máy tính có đủ 4 thành phần thực hiện
các thành phần đó?
các hoạt động xử lý thông tin:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thiết bị vào (thu nhận thông tin) như
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ bàn phím, chuột, …
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có + Bộ nhớ (lưu trữ thông tin) như USB,
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ thẻ nhớ, đĩa cứng, …
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm + Bộ xử lý (xử lý thông tin) như CPU
vụ nhanh hơn.
+ Thiết bị ra (truyền, chia sẻ thông tin):
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết Máy in, máy quét, màn hình, ….
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công Mô hình:
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
*
kết quả hoạt động.
- Máy tính là thiết bị hỗ trợ con người
+ Thiết bị vào để thu nhận thông tin: bàn xử lý thông tin một cách hiệu quả do nó
phím, chuột, máy quét, ….
có thể thực hiện nhanh các lệnh, tính
+ Thiết bị ra: Truyền hoặc chia sẻ thông toán chính xác, xử lý nhiều dạng thông
tin như màn hình, máy in, …
tin, lưu trữ thông tin với dung lượng lớn
+ Bộ xử lý để xử lý thông tin bằng cách và hoạt động bền bỉ.
thực hiện chương trình máy tính do con
người viết ra.
+ Bộ nhớ để lưu trữ thông tin: Đĩa quang,
đĩa từ, thẻ nhớ, USB, …
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính. GV hướng dẫn học sinh
cách thực hiện lưu trữ dữ liệu bài học vào
các thiết bị nhớ ngoài như USB, ổ cứng
một cách an toàn, đúng quy trình để bảo
toàn dữ liệu. (1.3.TC1a)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy mô tả sơ
đồ hoạt động của quá trình xử lý thông tin
của máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính giúp
con người nâng cao hiệu quả trong những
hoạt động nào trong quá trình xử lý thông
tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính. Nhấn mạnh máy tính là
công cụ cực kỳ hiệu quả giúp con người
xử lý thông tin phức tạp nhờ tốc độ tính
toán siêu nhanh và dung lượng lưu trữ
khổng lồ. (5.2.TC1a). Đồng thời, GV giới
thiệu thêm về công nghệ AI như một bước
phát triển cao hơn của xử lý thông tin
bằng máy tính, giải thích cho HS hiểu hai
thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là
Dữ liệu (đầu vào để học) và Thuật toán
(cách thức xử lý), từ đó mô tả bước hoạt
động chính của một công cụ AI quen
thuộc như nhận diện khuôn mặt trên điện
thoại (Thu nhận ảnh -> Thuật toán phân
tích đặc điểm khuôn mặt -> Đối khớp dữ
liệu -> Mở khóa). (NLc.C1)
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học. Củng cố khả năng nhận
biết dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong các bài tập tình
huống. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và
tự luận.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Hộp quà bí mật”
bằng các câu hỏi như sau:
Câu 1: Quá trình xử lý thông tin bao gồm mấy hoạt
động thành phần?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Các bước xử lý thông tin cơ bản là:
A. Biến đổi -> Thu nhận -> truyền thông tin -> lưu
trữ thông tin.
B. Thu Nhận -> Truyền thông tin -> Biển đổi -> Lưu
trữ thông tin.
C. Thu nhận -> Lưu trữ -> Biến đổi -> Truyền thông
tin.
D. Lưu trữ -> Thu nhận -> Biến đổi -> Truyền thông
tin.
Câu 3: Quá trình quan sát đường đi của tàu biển được
gọi là hoạt động:
1. Xử lý thông tin
2. Thu nhận thông tin
3. Lưu trữ thông tin
4. Truyền thông tin
Câu 4: Chuyển thể từ bài văn xuôi thành văn vần
được gọi là:
1. Xử lý thông tin
2. Thu nhận thông tin
3. Lưu trữ thông tin
4. Truyền thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
Sản phẩm
Trắc nghiệm:
1. C
2. C
3. B
4. A
5. C
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1. C 2. C 3. B 4. A 5. C
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn. Vận dụng nhận thức về vai trò của máy tính để giải
quyết nhu cầu thực tế (lên kế hoạch, tìm kiếm thông tin du lịch,...). (5.2.TC1a).
Biết liên hệ và chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa xử lý thông tin thông thường của
máy tính và xử lý thông tin thông minh của công cụ AI trong thực tế. (NLc.C1)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1: Giả sử em được đi
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
chơi xa nhà, em hãy phân
thành các câu hỏi sau:
tích các hoạt động xử lý
Bài tập 1: Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy thông tin liên quan đến việc
phân tích các hoạt động xử lý thông tin liên quan
lên kế hoạch cho chuyến đi?
đến việc lên kế hoạch cho chuyến đi?
Bài tập 2: Em hãy liệt kê
Bài tập 2: Em hãy liệt kê những lợi ích cúa máy tính những lợi ích cúa máy tính ở
ở một trong các lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả một trong các lĩnh vực sau
của việc xử lý thông tin bằng máy tính. Lấy ví dụ cụ đây để thấy rõ hiệu quả của
thể về quá trình xử lý thống tin của từng lĩnh vực. ví việc xử lý thông tin bằng máy
dụ: Máy tính giúp bác sĩ phân tích ảnh chụp Xtính.
quang nhanh hơn mắt thường)..
a. Y tế
a. Y tế b. Giáo dục
b. Giáo dục
c. Âm nhạc d. Hội họa
c. Âm nhạc
e. Xây dựng f. Nông nghiệp
d. Hội họa
g. Thương mại h. Du lịch
e. Xây dựng
Bài tập 3: Em hãy quan sát một ứng dụng AI quen f. Nông nghiệp
thuộc (ví dụ: chức năng tự động dịch ngôn ngữ của g. Thương mại
Google Translate hoặc nhận diện khuôn mặt để mở h. Du lịch
khóa điện thoại). Hãy chỉ ra đâu là Dữ liệu đầu vào Bài tập 3: Học sinh chỉ ra
và Thuật toán xử lý của ứng dụng đó để thấy được được:
cách AI xử lý thông tin thông minh hơn máy tính
- Dữ liệu đầu vào (Input):
thông thường. (NLc.C1)
hình ảnh khuôn mặt, giọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói, văn bản cần dịch.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các - Thuật toán xử lý: phân tích
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các đặc điểm khuôn mặt, dịch
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn nghĩa dựa trên ngữ cảnh của
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
ứng dụng AI.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 3 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành
phần đối với quá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá
trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả
của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ
thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin)
trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình
xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần
quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận
thông tin.
- Năng lực C (NLc): Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình
xử lý thông tin của máy tính điện tử; Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý
thông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông
tin cần thiết trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển:
- Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong
một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
- Biết cách thực hiện lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng)
một cách cơ bản và an toàn. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông
tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
2.4. Các Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và
Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc
trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
giới.
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
cực.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết được cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá
quả bóng vào khung thành thủ môn.
b. Nội dung: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt
liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là
sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một
cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực
Sản phẩm
Nội dung:
Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực
hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định
hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá
vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất.
góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh
bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh
chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má
chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
trong vào góc trên bên trái cầu môn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
mình thông qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo
viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ
học tập và kết quả học sinh đã báo cáo.
Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,
tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Xử lý thông tin
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước xử lý thông tin. Nhận biết được dữ
liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông
tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Xử lý thông tin.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ các
giác quan nào?
2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ và
sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành
thông tin gì?
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành
thao tác nào của cầu thủ?
5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm
những hoạt động nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
Sản phẩm
I. XỬ LÝ THÔNG TIN:
1. Xử lý thông tin:
Quá trình xử lý thông tin gồm
những bước:
+ Thu nhận thông tin
+ Lưu trữ thông tin
+ Xử lý thông tin
+ Truyền thông tin
* Sơ đồ:
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
1. Thị giác, xúc giác
2. Quả bóng.
3. Đá quả bóng vào khung thành
4. Đá quả bóng
5. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và
kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng
hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung
cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Quá trình xử lý thông tin
gồm những bước nào?
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 2: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
a. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
b. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin.
c. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
d. Thu nhận thông tin, xử lý thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức ghi bảng
+ GV liên hệ với các bộ phận máy tính: "Bàn
phím để thu nhận, Ổ cứng để lưu trữ, CPU để
xử lý, Màn hình để truyền đi"
+ GV hướng dẫn học sinh xác định rõ dữ liệu
đầu vào (Input) từ bàn phím/chuột và thông tin
đầu ra (Output) hiển thị trên màn hình hoặc
máy in trong quy trình xử lý thông tin của máy
tính. (1.1.TC1a)
Tiết 2
2.2. Hoạt động 2: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước và mô hình xử lý thông tin trong máy tính.
- Hiểu vai trò của Bộ nhớ và biết cách lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ
(USB, ổ cứng) một cách cơ bản. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông
tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và
Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc
trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
b. Nội dung: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính. Tìm hiểu về
cách hệ thống AI xử lý thông tin dựa trên Dữ liệu và Thuật toán (ví dụ: công cụ
nhận diện khuôn mặt hoặc dịch thuật).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG
1
MÁY TÍNH:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, 2. Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính gồm của máy tính:
những thành phần nào? Và chức năng của - Máy tính có đủ 4 thành phần thực hiện
các thành phần đó?
các hoạt động xử lý thông tin:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thiết bị vào (thu nhận thông tin) như
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ bàn phím, chuột, …
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có + Bộ nhớ (lưu trữ thông tin) như USB,
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ thẻ nhớ, đĩa cứng, …
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm + Bộ xử lý (xử lý thông tin) như CPU
vụ nhanh hơn.
+ Thiết bị ra (truyền, chia sẻ thông tin):
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết Máy in, máy quét, màn hình, ….
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công Mô hình:
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
*
kết quả hoạt động.
- Máy tính là thiết bị hỗ trợ con người
+ Thiết bị vào để thu nhận thông tin: bàn xử lý thông tin một cách hiệu quả do nó
phím, chuột, máy quét, ….
có thể thực hiện nhanh các lệnh, tính
+ Thiết bị ra: Truyền hoặc chia sẻ thông toán chính xác, xử lý nhiều dạng thông
tin như màn hình, máy in, …
tin, lưu trữ thông tin với dung lượng lớn
+ Bộ xử lý để xử lý thông tin bằng cách và hoạt động bền bỉ.
thực hiện chương trình máy tính do con
người viết ra.
+ Bộ nhớ để lưu trữ thông tin: Đĩa quang,
đĩa từ, thẻ nhớ, USB, …
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính. GV hướng dẫn học sinh
cách thực hiện lưu trữ dữ liệu bài học vào
các thiết bị nhớ ngoài như USB, ổ cứng
một cách an toàn, đúng quy trình để bảo
toàn dữ liệu. (1.3.TC1a)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy mô tả sơ
đồ hoạt động của quá trình xử lý thông tin
của máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính giúp
con người nâng cao hiệu quả trong những
hoạt động nào trong quá trình xử lý thông
tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính. Nhấn mạnh máy tính là
công cụ cực kỳ hiệu quả giúp con người
xử lý thông tin phức tạp nhờ tốc độ tính
toán siêu nhanh và dung lượng lưu trữ
khổng lồ. (5.2.TC1a). Đồng thời, GV giới
thiệu thêm về công nghệ AI như một bước
phát triển cao hơn của xử lý thông tin
bằng máy tính, giải thích cho HS hiểu hai
thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là
Dữ liệu (đầu vào để học) và Thuật toán
(cách thức xử lý), từ đó mô tả bước hoạt
động chính của một công cụ AI quen
thuộc như nhận diện khuôn mặt trên điện
thoại (Thu nhận ảnh -> Thuật toán phân
tích đặc điểm khuôn mặt -> Đối khớp dữ
liệu -> Mở khóa). (NLc.C1)
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học. Củng cố khả năng nhận
biết dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong các bài tập tình
huống. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và
tự luận.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Hộp quà bí mật”
bằng các câu hỏi như sau:
Câu 1: Quá trình xử lý thông tin bao gồm mấy hoạt
động thành phần?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Các bước xử lý thông tin cơ bản là:
A. Biến đổi -> Thu nhận -> truyền thông tin -> lưu
trữ thông tin.
B. Thu Nhận -> Truyền thông tin -> Biển đổi -> Lưu
trữ thông tin.
C. Thu nhận -> Lưu trữ -> Biến đổi -> Truyền thông
tin.
D. Lưu trữ -> Thu nhận -> Biến đổi -> Truyền thông
tin.
Câu 3: Quá trình quan sát đường đi của tàu biển được
gọi là hoạt động:
1. Xử lý thông tin
2. Thu nhận thông tin
3. Lưu trữ thông tin
4. Truyền thông tin
Câu 4: Chuyển thể từ bài văn xuôi thành văn vần
được gọi là:
1. Xử lý thông tin
2. Thu nhận thông tin
3. Lưu trữ thông tin
4. Truyền thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
Sản phẩm
Trắc nghiệm:
1. C
2. C
3. B
4. A
5. C
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1. C 2. C 3. B 4. A 5. C
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn. Vận dụng nhận thức về vai trò của máy tính để giải
quyết nhu cầu thực tế (lên kế hoạch, tìm kiếm thông tin du lịch,...). (5.2.TC1a).
Biết liên hệ và chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa xử lý thông tin thông thường của
máy tính và xử lý thông tin thông minh của công cụ AI trong thực tế. (NLc.C1)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1: Giả sử em được đi
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
chơi xa nhà, em hãy phân
thành các câu hỏi sau:
tích các hoạt động xử lý
Bài tập 1: Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy thông tin liên quan đến việc
phân tích các hoạt động xử lý thông tin liên quan
lên kế hoạch cho chuyến đi?
đến việc lên kế hoạch cho chuyến đi?
Bài tập 2: Em hãy liệt kê
Bài tập 2: Em hãy liệt kê những lợi ích cúa máy tính những lợi ích cúa máy tính ở
ở một trong các lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả một trong các lĩnh vực sau
của việc xử lý thông tin bằng máy tính. Lấy ví dụ cụ đây để thấy rõ hiệu quả của
thể về quá trình xử lý thống tin của từng lĩnh vực. ví việc xử lý thông tin bằng máy
dụ: Máy tính giúp bác sĩ phân tích ảnh chụp Xtính.
quang nhanh hơn mắt thường)..
a. Y tế
a. Y tế b. Giáo dục
b. Giáo dục
c. Âm nhạc d. Hội họa
c. Âm nhạc
e. Xây dựng f. Nông nghiệp
d. Hội họa
g. Thương mại h. Du lịch
e. Xây dựng
Bài tập 3: Em hãy quan sát một ứng dụng AI quen f. Nông nghiệp
thuộc (ví dụ: chức năng tự động dịch ngôn ngữ của g. Thương mại
Google Translate hoặc nhận diện khuôn mặt để mở h. Du lịch
khóa điện thoại). Hãy chỉ ra đâu là Dữ liệu đầu vào Bài tập 3: Học sinh chỉ ra
và Thuật toán xử lý của ứng dụng đó để thấy được được:
cách AI xử lý thông tin thông minh hơn máy tính
- Dữ liệu đầu vào (Input):
thông thường. (NLc.C1)
hình ảnh khuôn mặt, giọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nói, văn bản cần dịch.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các - Thuật toán xử lý: phân tích
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các đặc điểm khuôn mặt, dịch
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn nghĩa dựa trên ngữ cảnh của
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
ứng dụng AI.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 3 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
 








Các ý kiến mới nhất