Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:36' 17-03-2026
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:36' 17-03-2026
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 01
(Thực hiện từ ngày 08/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 07 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 08 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
LỄ KHAI GIẢNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Nhận biết được ý nghĩa, nội dung và hình thức của ngà1y khai giảng.
+ Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và
anh chị chào đón.
2.Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết giao tiếp với bạn bè, thầy
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu trường, lớp.
- Trách nhiệm: HS có ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe.
II.Đồ dùng dạy học:
- Nhà trường:
+ Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
+ Quốc kì, hoa, cờ cầm tay, ảnh Bác Hồ, trống nghi thức.
+ Giấy mời đại biểu.
+ Thành lập Ban tổ chức ngày lễ khai giảng: ban chỉ huy, BGH, GV và các em HS.
+ Kịch bản chương trình lễ khai giảng.
- Giáo viên:
+ TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dợt các bài trống nghi thức
theo quy định của Đội thiếu niên Tiền phong HCM.
+ GV Âm nhạc: Chuẩn bị nhạc đón chào HS lớp 1 và chương trình văn nghệ.
+ GV thể dục: Cùng TPT, chi đoàn GV tổ chức phần hội.
+ GV Mĩ thuật: Trang trí.
+ GVCN: Nhắc nhở, đôn đốc lớp chuẩn bị tinh thần, trang phục, cờ hoa cho ngày
khai giảng.
-Học sinh: Mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. HS lớp 1 chuẩn bị cờ, hoa
theo quy định của trường. Đội nghi thức chuẩn bị quần áo theo quy định của Đội.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
•Hoạt động 1: Lễ đón HS lớp 1.
1.Mục tiêu hoạt động:16-17p
- HS lớp 1 tự tin, vui mừng khi được thầy cô,
anh chị chào đón.
* Hoạt động 2: Phần lễ.
1
2.Mục tiêu hoạt động: 15-16p
- Văn nghệ chào mừng
- HS toàn trường vỗ tay theo
- HS hiểu ý nghĩa của ngày khai giảng, biết
nhạc để chào đón các em cho
nội dung và hình thức của ngày khai giảng.
đến khi lớp cuối cùng ngồi vào
- HS lớp 1 biết chia sẽ cảm xúc khi bắt đầu
vị trí.
bước vào môi trường Tiểu học.
Triển khai hoạt động:
- Người dẫn chương trình điều khiển phần
Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu
hiệu Đội.
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do.
- HS toàn trường vỗ tay, hát
- Giới thiệu Đại biểu.
đều.
- Người dẫn chương trình mời đại diện cán bộ
địa phương (hoặc nhà trường) lên đọc thư của
lãnh đạo Nhà nước, của Bộ, Ngành…gửi GV
và HS nhân ngày khai giảng.
- Hiệu trưởng nhà trường tuyên bố khai giảng
và đánh trống khai trường.
- Đại diện GV và HS hưởng ứng thi đua năm
học mới.
- HS hiểu ý nghĩa ngày khai giảng, chương
trình diễn ra đúng theo dự kiến, nghiêm túc.
2. Củng cố dặn dò: 1-2p
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: GDTC ( GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
2
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
-Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bộ đồ dùng học Tiếng việt
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động (4-5')
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt
- Lớp hát bài hát
búp bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào - HS vỗ tay
lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp (10')
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- 2-3 HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
- HS kể tên những phòng, những dãy
nào?
nhà có trong trường mình.
+ Khung cảnh gồm những gì?
- HS trao đổi ý kiến.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những giáo bước vào lớp; giữ trật tự trong giờ
quy định của trường lớp.
học, giữ gìn vệ sinh chung,....động
3. Làm quen với bạn bè.(19-20')
viên, lưu ý HS một số vấn đề về học tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS và rèn luyện.
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
+ Các bạn HS đang làm gì?
- 4, 5 HS trả lời
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn
sẽ nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm
quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu
bản thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong
- Thảo luận nhóm đôi
tình huống quen nhau
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả lớp.
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các
3
em được làm quen với trường lớp, với
bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo
mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2.
4. Nối tiếp: (9-10')
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường
em” kết hợp với trò chơi truyền bút,
khi bài hát kết thúc bút dừng ở bạn
nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dung có trong bài
hát.
- GV nhận xét
5. Làm quen với đồ dùng học tập.
(19-20')
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi
về công dụng và cách sử dụng đồ dùng
học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm
gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc
gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
-HS nối tiếp kể
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
- HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
- HS quan sát tranh , trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng SHS
trong giờ học -> Sách để học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ lên giấy
-> Thước để kẻ.....
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập
mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn các
đồ dùng học tập.
+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong vở
thì để gọn gàng.
+ Có. Vì cho bút vào hộp để kgông bị
hỏng và khi cần thì có luôn.
+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn
cách giữ gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở
không bị rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì
sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước
như thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong
vẹo, sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ
dùng học tập.
6. Củng cố (4-5')
+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào
hộp bút,...
+ Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
Lắng nghe
4
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về
nhà học bài và chuẩn bị bài 2 trang 8,9
* Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiết 6: Toán
Bài 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực đặc thù.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy ở mức độ đơn giản
3. Phẩm chất:
- Yêu thích toán học, rèn tính cẩn thận, chính xác khi quan sát, nhận biết.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động 4-5'
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
2. Khám phá 14-15'
- GV chỉ vào bức tranh đầu tiên và hỏi:
- Hát
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS quan sát.
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi.
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông.
- HS quan sát.
+ Trong bể có mấy con cá?
+ Có mấy khối vuông?
- GV: Để biểu thị có 1 con cá, có 1
khối vuông, ta có số 1. Gv chỉ vào số 1
và giới thiệu: Đây là số 1.
- GV chỉ sang số 1 viết thường: Số 1
được viết như thế này, các con chỉ quan
sát nhận dạng, cô hướng dẫn viết sau.
- GV chỉ tranh cho HS đọc lại: 1 con
cá, 1 khối vuông, số 1.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ
hai.
GV: Chúng ta thấy có 1 con cá màu
vàng, 1 con cá màu cam, đếm cùng cô
xem có mấy con cá? ( Một-> Hai)
- HS đọc lại.
- HS quan sát.
- HS đếm: một, hai.
+ Trong bể có 2 con cá.
+ Có 2 khối vuông.
5
+ Vậy trong bể có mấy con cá?
+ Có mấy khối vuông?
- GV: Để biểu thị có 2 con cá, có 2
khối vuông, ta có số 2. Gv chỉ vào số 2
và giới thiệu: Đây là số 2.
- GV chỉ sang số 2 viết thường: Số 2
được viết như thế này, các con quan sát
nhận dạng, cô hướng dẫn viết sau.
- GV chỉ tranh cho HS đọc lại: 2 con
cá, 2 khối vuông, số 2.
* Tương tự gv hướng dẫn học sinh
tranh 3,4,5
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1,2,3,4,5
que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
=> Như vậy các con đã nhận biết được
các số 1, 2, 3, 4, 5, 0.
- HS quan sát.
- HS đọc lại.
- HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi
đếm : 1
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi
đếm : 1, 2, 3, 4, 5. Có 5 que tính.
* Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS
viết lần lượt các số.
* Viết số 0,1, 2,3,4,5
- GV cho học sinh viết bảng con.
- GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa.
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con các số 0,1,2,3,4,5
3. Hoạt động 11-12'
* Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu H đọc lại các số.
- GV cho HS viết bài.
- GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa.
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Câu a, GV hỏi về nội dung các bức
tranh.
+ Bức tranh vẽ mấy con mèo?
+ Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
* Tương tự gv hướng dẫn hs bức tranh
b,
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại.
- HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT.
- HS nhắc lại y/c của bài.
+ Vẽ 1 con mèo.
+ Điền vào số 1.
- Làm vào vở BT.
- HS chia sẻ
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài.
6
- HD: Dòng trên là các lá cờ, có một số - HS quan sát.
lá cờ chưa điền số. Dòng dưới là các
con xúc xắc, trên mặt xúc xắc có các
chấm tròn.
- HS nêu miệng.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ.
- HS nhận xét bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
4.Củng cố, dặn dò. 2-3'
- HSTL: Các số 1, 2, 3, 4, 5, 0
- Bài học hôm nay, em biết những số
nào?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số các số vừa học trong
cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 8: Luyện toán ( GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 07 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 09 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
7
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động (9-10')
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo
tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng - Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi
thực hiện cầm thước đẻ kẻ những
đường thẳng, cầm bút tô hình tròn,
gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế. (24-25')
2.1. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
tiên trong SHS và trả lời các câu
- 2-3 HS trả lời.
hỏi:
- Bạn HS đang đọc sách
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25
đúng ?
– 30 cm, tay đặt lên mặt bàn.
- Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì
đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt
sao ?
quá gần sách.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế
đúng khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn,
mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt
lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc
sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
2.2. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 - HS quan sát tranh trong SHS
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
- 2, 3HS trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết,
lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30 cm,
tay trái tì mép vở bên dưới.
8
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế -Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, lưng
đúng ?
còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay
trái bám vào ghế.
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút +Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm bút
đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bằng ba ngón tay( Ngón cái và ngón trỏ
bút sai?
giữ bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút),
- Gọi HS trả lời
lòng bàn tay và cánh tay làm thành một
đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm
bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh
tay làm không tạo thành đường thẳng, các
đầu ngón tay quá sát với ngòn bút.
- GV nhận xét và nêu lại.
- Lắng nghe và thực hiện
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu
tư thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt
cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3
đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, - HS thi nhận diện tư thế viết đúng, từ
không tì ngực vào bàn khi viết.
hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi viết,
thế.
tìm ra những bạn có tư thế đúng.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
2.3. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong + Tranh vẽ cảnh ở lớp học
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
nghe cô giảng bài.
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì? +Những bạn có tư thế đúng trong giờ
học, pháy biểu xây dựng bài, ngồi ngay
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng.
ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, …) đúng giờ +Còn một số bạn có tư thế không đúng
học?
trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay
+ Những bạn nào có tư thế không ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.
đúng?
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói
chuyện riêng không?
- Trình bày
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế
nào và tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
9
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
4. Củng cố (2-3')
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
- Lắng nghe
GV khuyến khích thực hành giao - Theo dõi
tiếp ở nhà.
- HS nhắc lại nội dung vừa học
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt.
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
Học sinh
Tiết 2
+ Khởi động (6-7')
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi - 5-7 HS thể hiện
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, - Lắng nghe
khi bài hát kết thúc bút dừng ở bạn
nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
10
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết,
nói, nghe.( 24-25')
3.1. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư - 4 -5 HS thể hiện
thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để
- Lắng nghe
trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách
cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
- 3-5 HS thể hiện
3.2. Thực hành tư thế viết.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư - Theo dõi
thế khi viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- Nhận xét
3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
4. Củng cố (2-3')
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao
tiếp ở nhà.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
I.Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng:
1.Năng lực đặc thù:
-Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
2.Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác
3.Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
II. Đồ dùng dạy học:
11
-Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim
vành khuyên
-Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.KHỞI ĐỘNG:3- 4p
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát - HS tham gia hát theo nhạc và đưa
đã chuẩn bị
ra câu trả lời: Chúng ta nên vui vẻ,
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn chơi cùng bạn…
mới, chúng ta nên làm gì?
2..KHÁM PHÁ – KẾT NỐI:8- 9p
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với
bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong - HS trả lời theo suy nghĩ của
trường em đã làm quen với các bạn như thế mình.
nào?
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh
1,2,3/SGK, trả lời
- HS thảo luận nhóm 6 (2 nhóm 1
tranh), quan sát, trả lời.
+ Tranh 2: Bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản
thân ?
+ Giới thiệu tên, tuổi, sở thích…
+ Tranh 3: Bạn sẽ nói gì khi hỏi thông tin về
bạn?
+ Tên bạn, tuổi, học lớp nào…
- Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ bằng
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp hình thức đóng vai.
tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết - HS lắng nghe
được nội dung các bước làm quen
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời
chào với nụ cười thân thiện
- 2-3HS nhắc lại
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những
thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản
thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi,
trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích
của bạn,…
-GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần
theo các bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
- 4-5HS nhắc lại
3/Hỏi về bạn
3.THỰC HÀNH: 8-9p
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen - HS quan sát, trả lời:
12
với bạn mới
+ Tranh 1: Nơi hai bạn làm quen là
-GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để ở thư viện hoặc nhà sách.
nhận diện nơi hai bạn làm quen.
+ Tranh 2: Nơi hai bạn làm quen là
ở sân trường.
- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi - HS thực hiện theo cặp
người sắm vai làm quen với bạn mới trong một
tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1
+Nói lời chào với bạn
+Giới thiệu về bản thân mình
+Hỏi thông tin về bạn
* GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều
có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên
và ghi nhớ tên của bạn.
- GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một
số cặp lên sắm vai trước lớp
- 2 cặp HS thực hiện trước lớp
+Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai - HS lắng nghe
tốt
4.VẬN DỤNG: 10-11p
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và
ở nơi em sống
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Diễn viên ưu
tú”
+ HS bốc thăm tình huống.
- HS bốc thăm tình huống.
+ Diễn cho lớp nhận xét, chấm điểm bạn diễn - HS thể hiện. Cả lớp quan sát,
hay.
nhận xét, chấm điểm.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các
bước làm quen để làm quen với những bạn
hoặc người em mới gặp
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh - HS chia sẻ theo kinh nghiệm
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
mình thu được.
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại
để ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về
bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường
hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần
nhớ tên và sở thích của bạn.
Vận dụng: 1-2p
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
13
Điều chỉnh sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 6: Tiếng Việt ( tăng thêm)
ÔN TẬP LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực chung
- Củng cố cách thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động, kết nối
- HS hát bài : Tạm biệt búp bê thân yêu.
- HS kể
- Kể tên các ĐDHT mà em đang có.
- HS nói
- Hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập đó.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe
* GV nhắc lại các tư thế đúng:
- Khi ngồi đọc: Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt
cách sách khoảng 25 đến 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
- Khi viết: Cầm bút bằng 3 ngón tay, lòng bàn tay
và cánh tay làm thành một đường thẳng. Kho
(Thực hiện từ ngày 08/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 07 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 08 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
LỄ KHAI GIẢNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Nhận biết được ý nghĩa, nội dung và hình thức của ngà1y khai giảng.
+ Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và
anh chị chào đón.
2.Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết giao tiếp với bạn bè, thầy
3.Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu trường, lớp.
- Trách nhiệm: HS có ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe.
II.Đồ dùng dạy học:
- Nhà trường:
+ Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
+ Quốc kì, hoa, cờ cầm tay, ảnh Bác Hồ, trống nghi thức.
+ Giấy mời đại biểu.
+ Thành lập Ban tổ chức ngày lễ khai giảng: ban chỉ huy, BGH, GV và các em HS.
+ Kịch bản chương trình lễ khai giảng.
- Giáo viên:
+ TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dợt các bài trống nghi thức
theo quy định của Đội thiếu niên Tiền phong HCM.
+ GV Âm nhạc: Chuẩn bị nhạc đón chào HS lớp 1 và chương trình văn nghệ.
+ GV thể dục: Cùng TPT, chi đoàn GV tổ chức phần hội.
+ GV Mĩ thuật: Trang trí.
+ GVCN: Nhắc nhở, đôn đốc lớp chuẩn bị tinh thần, trang phục, cờ hoa cho ngày
khai giảng.
-Học sinh: Mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. HS lớp 1 chuẩn bị cờ, hoa
theo quy định của trường. Đội nghi thức chuẩn bị quần áo theo quy định của Đội.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
•Hoạt động 1: Lễ đón HS lớp 1.
1.Mục tiêu hoạt động:16-17p
- HS lớp 1 tự tin, vui mừng khi được thầy cô,
anh chị chào đón.
* Hoạt động 2: Phần lễ.
1
2.Mục tiêu hoạt động: 15-16p
- Văn nghệ chào mừng
- HS toàn trường vỗ tay theo
- HS hiểu ý nghĩa của ngày khai giảng, biết
nhạc để chào đón các em cho
nội dung và hình thức của ngày khai giảng.
đến khi lớp cuối cùng ngồi vào
- HS lớp 1 biết chia sẽ cảm xúc khi bắt đầu
vị trí.
bước vào môi trường Tiểu học.
Triển khai hoạt động:
- Người dẫn chương trình điều khiển phần
Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu
hiệu Đội.
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do.
- HS toàn trường vỗ tay, hát
- Giới thiệu Đại biểu.
đều.
- Người dẫn chương trình mời đại diện cán bộ
địa phương (hoặc nhà trường) lên đọc thư của
lãnh đạo Nhà nước, của Bộ, Ngành…gửi GV
và HS nhân ngày khai giảng.
- Hiệu trưởng nhà trường tuyên bố khai giảng
và đánh trống khai trường.
- Đại diện GV và HS hưởng ứng thi đua năm
học mới.
- HS hiểu ý nghĩa ngày khai giảng, chương
trình diễn ra đúng theo dự kiến, nghiêm túc.
2. Củng cố dặn dò: 1-2p
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: GDTC ( GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
2
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
-Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bộ đồ dùng học Tiếng việt
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động (4-5')
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt
- Lớp hát bài hát
búp bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào - HS vỗ tay
lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp (10')
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- 2-3 HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
- HS kể tên những phòng, những dãy
nào?
nhà có trong trường mình.
+ Khung cảnh gồm những gì?
- HS trao đổi ý kiến.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những giáo bước vào lớp; giữ trật tự trong giờ
quy định của trường lớp.
học, giữ gìn vệ sinh chung,....động
3. Làm quen với bạn bè.(19-20')
viên, lưu ý HS một số vấn đề về học tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS và rèn luyện.
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
+ Các bạn HS đang làm gì?
- 4, 5 HS trả lời
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn
sẽ nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm
quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu
bản thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong
- Thảo luận nhóm đôi
tình huống quen nhau
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả lớp.
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các
3
em được làm quen với trường lớp, với
bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo
mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2.
4. Nối tiếp: (9-10')
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường
em” kết hợp với trò chơi truyền bút,
khi bài hát kết thúc bút dừng ở bạn
nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dung có trong bài
hát.
- GV nhận xét
5. Làm quen với đồ dùng học tập.
(19-20')
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi
về công dụng và cách sử dụng đồ dùng
học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm
gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc
gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
-HS nối tiếp kể
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
- HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
- HS quan sát tranh , trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng SHS
trong giờ học -> Sách để học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ lên giấy
-> Thước để kẻ.....
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập
mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn các
đồ dùng học tập.
+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong vở
thì để gọn gàng.
+ Có. Vì cho bút vào hộp để kgông bị
hỏng và khi cần thì có luôn.
+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn
cách giữ gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở
không bị rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì
sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước
như thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong
vẹo, sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ
dùng học tập.
6. Củng cố (4-5')
+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào
hộp bút,...
+ Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
Lắng nghe
4
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về
nhà học bài và chuẩn bị bài 2 trang 8,9
* Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiết 6: Toán
Bài 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực đặc thù.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy ở mức độ đơn giản
3. Phẩm chất:
- Yêu thích toán học, rèn tính cẩn thận, chính xác khi quan sát, nhận biết.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động 4-5'
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
2. Khám phá 14-15'
- GV chỉ vào bức tranh đầu tiên và hỏi:
- Hát
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS quan sát.
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi.
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông.
- HS quan sát.
+ Trong bể có mấy con cá?
+ Có mấy khối vuông?
- GV: Để biểu thị có 1 con cá, có 1
khối vuông, ta có số 1. Gv chỉ vào số 1
và giới thiệu: Đây là số 1.
- GV chỉ sang số 1 viết thường: Số 1
được viết như thế này, các con chỉ quan
sát nhận dạng, cô hướng dẫn viết sau.
- GV chỉ tranh cho HS đọc lại: 1 con
cá, 1 khối vuông, số 1.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ
hai.
GV: Chúng ta thấy có 1 con cá màu
vàng, 1 con cá màu cam, đếm cùng cô
xem có mấy con cá? ( Một-> Hai)
- HS đọc lại.
- HS quan sát.
- HS đếm: một, hai.
+ Trong bể có 2 con cá.
+ Có 2 khối vuông.
5
+ Vậy trong bể có mấy con cá?
+ Có mấy khối vuông?
- GV: Để biểu thị có 2 con cá, có 2
khối vuông, ta có số 2. Gv chỉ vào số 2
và giới thiệu: Đây là số 2.
- GV chỉ sang số 2 viết thường: Số 2
được viết như thế này, các con quan sát
nhận dạng, cô hướng dẫn viết sau.
- GV chỉ tranh cho HS đọc lại: 2 con
cá, 2 khối vuông, số 2.
* Tương tự gv hướng dẫn học sinh
tranh 3,4,5
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1,2,3,4,5
que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
=> Như vậy các con đã nhận biết được
các số 1, 2, 3, 4, 5, 0.
- HS quan sát.
- HS đọc lại.
- HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi
đếm : 1
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi
đếm : 1, 2, 3, 4, 5. Có 5 que tính.
* Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS
viết lần lượt các số.
* Viết số 0,1, 2,3,4,5
- GV cho học sinh viết bảng con.
- GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa.
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con các số 0,1,2,3,4,5
3. Hoạt động 11-12'
* Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu H đọc lại các số.
- GV cho HS viết bài.
- GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa.
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Câu a, GV hỏi về nội dung các bức
tranh.
+ Bức tranh vẽ mấy con mèo?
+ Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
* Tương tự gv hướng dẫn hs bức tranh
b,
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại.
- HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT.
- HS nhắc lại y/c của bài.
+ Vẽ 1 con mèo.
+ Điền vào số 1.
- Làm vào vở BT.
- HS chia sẻ
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài.
6
- HD: Dòng trên là các lá cờ, có một số - HS quan sát.
lá cờ chưa điền số. Dòng dưới là các
con xúc xắc, trên mặt xúc xắc có các
chấm tròn.
- HS nêu miệng.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ.
- HS nhận xét bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
4.Củng cố, dặn dò. 2-3'
- HSTL: Các số 1, 2, 3, 4, 5, 0
- Bài học hôm nay, em biết những số
nào?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số các số vừa học trong
cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 8: Luyện toán ( GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 07 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 09 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
7
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động (9-10')
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo
tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng - Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi
thực hiện cầm thước đẻ kẻ những
đường thẳng, cầm bút tô hình tròn,
gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế. (24-25')
2.1. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
tiên trong SHS và trả lời các câu
- 2-3 HS trả lời.
hỏi:
- Bạn HS đang đọc sách
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25
đúng ?
– 30 cm, tay đặt lên mặt bàn.
- Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì
đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt
sao ?
quá gần sách.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế
đúng khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn,
mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt
lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc
sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
2.2. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 - HS quan sát tranh trong SHS
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
- 2, 3HS trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết,
lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30 cm,
tay trái tì mép vở bên dưới.
8
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế -Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, lưng
đúng ?
còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay
trái bám vào ghế.
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút +Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm bút
đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bằng ba ngón tay( Ngón cái và ngón trỏ
bút sai?
giữ bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút),
- Gọi HS trả lời
lòng bàn tay và cánh tay làm thành một
đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm
bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh
tay làm không tạo thành đường thẳng, các
đầu ngón tay quá sát với ngòn bút.
- GV nhận xét và nêu lại.
- Lắng nghe và thực hiện
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu
tư thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt
cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3
đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, - HS thi nhận diện tư thế viết đúng, từ
không tì ngực vào bàn khi viết.
hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi viết,
thế.
tìm ra những bạn có tư thế đúng.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
2.3. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong + Tranh vẽ cảnh ở lớp học
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
nghe cô giảng bài.
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì? +Những bạn có tư thế đúng trong giờ
học, pháy biểu xây dựng bài, ngồi ngay
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng.
ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, …) đúng giờ +Còn một số bạn có tư thế không đúng
học?
trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay
+ Những bạn nào có tư thế không ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.
đúng?
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói
chuyện riêng không?
- Trình bày
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế
nào và tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
9
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
4. Củng cố (2-3')
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
- Lắng nghe
GV khuyến khích thực hành giao - Theo dõi
tiếp ở nhà.
- HS nhắc lại nội dung vừa học
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt.
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực
* Năng lực chung:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Học sinh chủ động đọc, biết tìm tòi nội dung, biết theo dõi, lắng nghe tương tác
với bạn bè và giáo viên.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
Học sinh
Tiết 2
+ Khởi động (6-7')
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi - 5-7 HS thể hiện
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, - Lắng nghe
khi bài hát kết thúc bút dừng ở bạn
nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
10
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết,
nói, nghe.( 24-25')
3.1. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư - 4 -5 HS thể hiện
thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để
- Lắng nghe
trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách
cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
- 3-5 HS thể hiện
3.2. Thực hành tư thế viết.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư - Theo dõi
thế khi viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- Nhận xét
3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
4. Củng cố (2-3')
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao
tiếp ở nhà.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
I.Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng:
1.Năng lực đặc thù:
-Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
2.Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác
3.Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
II. Đồ dùng dạy học:
11
-Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim
vành khuyên
-Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.KHỞI ĐỘNG:3- 4p
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát - HS tham gia hát theo nhạc và đưa
đã chuẩn bị
ra câu trả lời: Chúng ta nên vui vẻ,
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn chơi cùng bạn…
mới, chúng ta nên làm gì?
2..KHÁM PHÁ – KẾT NỐI:8- 9p
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với
bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong - HS trả lời theo suy nghĩ của
trường em đã làm quen với các bạn như thế mình.
nào?
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh
1,2,3/SGK, trả lời
- HS thảo luận nhóm 6 (2 nhóm 1
tranh), quan sát, trả lời.
+ Tranh 2: Bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản
thân ?
+ Giới thiệu tên, tuổi, sở thích…
+ Tranh 3: Bạn sẽ nói gì khi hỏi thông tin về
bạn?
+ Tên bạn, tuổi, học lớp nào…
- Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ bằng
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp hình thức đóng vai.
tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết - HS lắng nghe
được nội dung các bước làm quen
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời
chào với nụ cười thân thiện
- 2-3HS nhắc lại
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những
thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản
thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi,
trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích
của bạn,…
-GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần
theo các bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
- 4-5HS nhắc lại
3/Hỏi về bạn
3.THỰC HÀNH: 8-9p
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen - HS quan sát, trả lời:
12
với bạn mới
+ Tranh 1: Nơi hai bạn làm quen là
-GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để ở thư viện hoặc nhà sách.
nhận diện nơi hai bạn làm quen.
+ Tranh 2: Nơi hai bạn làm quen là
ở sân trường.
- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi - HS thực hiện theo cặp
người sắm vai làm quen với bạn mới trong một
tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1
+Nói lời chào với bạn
+Giới thiệu về bản thân mình
+Hỏi thông tin về bạn
* GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều
có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên
và ghi nhớ tên của bạn.
- GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một
số cặp lên sắm vai trước lớp
- 2 cặp HS thực hiện trước lớp
+Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai - HS lắng nghe
tốt
4.VẬN DỤNG: 10-11p
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và
ở nơi em sống
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Diễn viên ưu
tú”
+ HS bốc thăm tình huống.
- HS bốc thăm tình huống.
+ Diễn cho lớp nhận xét, chấm điểm bạn diễn - HS thể hiện. Cả lớp quan sát,
hay.
nhận xét, chấm điểm.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các
bước làm quen để làm quen với những bạn
hoặc người em mới gặp
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh - HS chia sẻ theo kinh nghiệm
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
mình thu được.
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại
để ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về
bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường
hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần
nhớ tên và sở thích của bạn.
Vận dụng: 1-2p
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
13
Điều chỉnh sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 6: Tiếng Việt ( tăng thêm)
ÔN TẬP LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực chung
- Củng cố cách thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
*Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
* Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn bảng, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, vở ô ly
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động, kết nối
- HS hát bài : Tạm biệt búp bê thân yêu.
- HS kể
- Kể tên các ĐDHT mà em đang có.
- HS nói
- Hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập đó.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe
* GV nhắc lại các tư thế đúng:
- Khi ngồi đọc: Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt
cách sách khoảng 25 đến 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
- Khi viết: Cầm bút bằng 3 ngón tay, lòng bàn tay
và cánh tay làm thành một đường thẳng. Kho
 








Các ý kiến mới nhất