Bài 2 - Xà phòng và chất giặt rửa - KNTT - NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:37' 15-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:37' 15-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
(HÓA 12 - KNTT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
- Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời
sống.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
1.1NC1d – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin và đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu số về
cấu tạo, cơ chế giặt rửa, phương pháp sản xuất và tác động môi trường của xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp.
1.2NC1b – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của thông tin số khi đối chiếu nội dung
SGK với video thí nghiệm, hình ảnh mô phỏng về cơ chế làm sạch của xà phòng và chất
giặt rửa.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức, lưu trữ và khai thác dữ liệu số (phiếu học tập số, hình ảnh thí nghiệm,
bảng so sánh xà phòng – chất giặt rửa tổng hợp) một cách có hệ thống trong quá trình học
bài
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả học tập thông qua các
công cụ số trong quá trình thảo luận và thực hành.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo và chỉnh sửa sản phẩm số nhằm vận dụng kiến thức về xà phòng và chất giặt
rửa vào tuyên truyền sử dụng an toàn, thân thiện với môi trường.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Em hãy nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là xà phòng, chất nào là chất giặt rửa tổng hợp?
Xác định đầu ưa nước và đuôi kị nước của các chất này.
a) CH3[CH2]14COONa; b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua câu hỏi sau:
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi: Tại sao xà phòng và chất giặt rửa có thể loại bỏ
các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở chén bát.
https://www.youtube.com/watch?v=SJOOcPrRr3s
c) Sản phẩm: Dẫn dắt vào bài.
- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
+ Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate,
sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này
không tan trong nước.
- Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm
cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập
vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các
hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi. Kết quả là các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở
chén bát bị loại bỏ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Dẫn dắt vào bài học thông qua câu hỏi và liên Lắng nghe, phát biểu ý kiến khi cần
hệ thực tế để các em dễ tưởng tượng nội dung.
thiết, chuẩn bị học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và
chất giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về khái niệm, đặc điểm về
cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
- Tổ chức dạy học:
Học sinh làm việc nhóm, sử dụng SGK điện tử kết hợp Canva (hình ảnh – sơ đồ phân tử)
để phân tích cấu tạo phân tử của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp; sử dụng phiếu học tập
số hóa để so sánh đầu ưa nước và đuôi kị nước.
GV chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin trong sách
giáo khoa hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
c) Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Em hãy nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp.
- Giống:
+ Cùng kiểu cấu trúc, đuôi dài không phân cực, ưa dầu mỡ kết hợp với phần đầu phân
cực, ưa nước.
+ Đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
- Khác:
+ Đầu ưa nước của xà phòng là nhóm carboxylate.
+ Đầu ưa nước của chất giặt rửa tổng hợp là nhóm sulfate, hoặc nhóm sulfonate.
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là xà phòng, chất nào là chất giặt rửa tổng hợp?
Xác định đầu ưa nước và đuôi kị nước của các chất này.
a) CH3[CH2]14COONa; b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
a) CH3[CH2]14COONa là muối sodium của các acid béo nên CH3[CH2]14COONa là
+ Đầu ưa nước: -COO-Na+
+ Đuôi kị nước: CH3[CH2]14b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na là muối sodium alkylsulfate nên CH3[CH2]10CH2OSO3Na
là chất giặt rửa tổng hợp. Trong đó:
+ Đầu ưa nước: -O-SO3-Na+
+ Đuôi kị nước: CH3[CH2]10CH2d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo
viên giới thiệu về khái niệm, đặc điểm về cấu tạo
và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV chia học sinh thành nhóm
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa hoàn thành phiếu học tập số
1 trong 10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh phân tích và đánh giá
được thông tin số nhằm xác định
đúng cấu tạo và tính chất giặt rửa
của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp (1.2NC1b).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
- Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc khi cần thiết.
potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
- Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng
hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng
nhưng không phải là muối sodium, potassium
của các acid béo. Những chất này thường là
muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene
sulfonate.
- Một số sản phẩm từ thiên nhiên có tác dụng
giặt rửa như nước quả bồ kết, quả bồ hòn,…
- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ
biến thường gồm hai phần: đầu ưa nước và đuôi
kị nước.
Hoạt động 2: Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu về một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương
pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV thực hiện thí nghiệm tương tự SGK và chia học sinh thành nhóm
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi:
Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chuẩn bị:
- Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch
NaCl bão hòa.
- Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.
Tiến hành:
- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp
trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ
sung thêm nước.
- Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão
hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên. Quan sát hiện
tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao phải khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng?
2. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
3. Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin (tạo thành từ glycerol và
palmitic acid).
- Học sinh quan sát video thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa trong SGK điện tử, kết hợp
Canva (sơ đồ phản ứng) để mô tả các bước của phản ứng; sử dụng ChatGPT (gợi ý có định
hướng) để kiểm tra nhanh phương trình phản ứng xà phòng hóa tripalmitin.
GV nhận xét câu trả lời của HS
c) Sản phẩm:
Đáp án của học sinh:
1.
Chất béo không tan được trong dung dịch NaOH, để tăng khả năng tiếp xúc giữa các chất
phản ứng từ đó tăng tốc độ phản ứng, ta cần khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng.
2.
Giải thích hiện tượng:
+ Ban đầu, khi cho dung dịch NaOH vào dầu ăn, ta thấy hỗn hợp bị tách thành 2 lớp.
→ Chất béo không tan được trong nước hay dung dịch NaOH, do đó khi cho dung dịch
NaOH vào dầu ăn tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, tách thành hai lớp.
+ Đun sôi hỗn hợp và khuấy liên tục, tạo thành chất lỏng đồng nhất và sệt.
→ Khi đun sôi, phản ứng giữa dầu ăn và dung dịch NaOH xảy ra, tạo thành muối và
glycerol dễ tan trong dung dịch nên chất lỏng đồng nhất. Quá trình đun nóng làm cô cạn
nước trong dung dịch, chỉ còn lại hỗn hợp chất phản ứng và sản phẩm nên hỗn hợp trên sệt
lại.
+ Khi ngừng đun, để nguội thu được hỗn hợp đặc sệt màu trắng.
→ Hỗn hợp đặc sệt màu trắng là hỗn hợp muối của acid béo với sodium (xà phòng) và
glycerol.
+ Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp trên, xuất hiện lớp chất rắn màu trắng nổi lên
trên dung dịch.
→ Dung dịch NaCl có tỉ trọng lớn hơn xà phòng và xà phòng không tan được trong NaCl
nên xà phòng nổi lên trên dung dịch.
Phương trình tổng quát:
3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu về một số phương
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV thực hiện thí nghiệm tương tự
SGK và chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm)
đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi:
Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chuẩn bị:
- Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật),
dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa.
- Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt,
đèn cồn.
Tiến hành:
- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch
NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10
phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích
nước giảm cần bổ sung thêm nước.
- Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa
khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để
nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao phải khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng?
2. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
3. Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo
tripalmitin (tạo thành từ glycerol và palmitic acid).
GV nhận xét câu trả lời của HS
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh tổ chức và khai
thác dữ liệu số để trình bày
đúng phương pháp sản xuất
xà phòng và bản chất phản
ứng
xà
phòng
hóa
(1.3NC1b).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất vào vở khi cần thiết.
béo trong môi trường kiềm hoặc sản xuất từ dầu mỏ.
Hoạt động 3: Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời
sống.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về cách sử dụng hợp
lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm nhỏ (2 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông
tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
1. Em hãy cho biết ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
2. Em hãy tìm hiểu và trình bày nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng.
- Học sinh làm việc theo cặp, sử dụng SGK điện tử và ChatGPT để tìm hiểu ứng dụng của
xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp và phân tích nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp đối
với môi trường.
GV nhận xét câu trả lời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
1.
Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay, …
Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,…
2.
Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK,
hướng dẫn HS kiến thức về cách sử dụng hợp lí,
an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong
đời sống.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm
nhỏ (2 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
1. Em hãy cho biết ứng dụng của xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
2. Em hãy tìm hiểu và trình bày nhược điểm của
chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng.
GV nhận xét câu trả lời.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh hợp tác trong môi trường
số để tổng hợp và trình bày được
cách sử dụng hợp lí, an toàn xà
phòng và chất giặt rửa (2.4NC1a).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
- Xà phòng được dùng để tắm, rửa tay,… Chất khi cần thiết.
giặt rửa được sử dụng để giặt quần áo, rửa tay,
rửa chén bát, nước lau kính, lau sàn.
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/804343b3-7ed8-4837-a16e-06717c66ea40?
artifactId=d04da6ec-7628-49d4-8121-c8a2a2169a35
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
Học sinh tạo và hoàn thiện
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
được sơ đồ tư duy số nhằm
củng cố và khắc sâu kiến
thức bài học (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
--------HẾT---------
(HÓA 12 - KNTT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
- Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời
sống.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
1.1NC1d – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin và đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu số về
cấu tạo, cơ chế giặt rửa, phương pháp sản xuất và tác động môi trường của xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp.
1.2NC1b – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của thông tin số khi đối chiếu nội dung
SGK với video thí nghiệm, hình ảnh mô phỏng về cơ chế làm sạch của xà phòng và chất
giặt rửa.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức, lưu trữ và khai thác dữ liệu số (phiếu học tập số, hình ảnh thí nghiệm,
bảng so sánh xà phòng – chất giặt rửa tổng hợp) một cách có hệ thống trong quá trình học
bài
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả học tập thông qua các
công cụ số trong quá trình thảo luận và thực hành.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo và chỉnh sửa sản phẩm số nhằm vận dụng kiến thức về xà phòng và chất giặt
rửa vào tuyên truyền sử dụng an toàn, thân thiện với môi trường.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Em hãy nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là xà phòng, chất nào là chất giặt rửa tổng hợp?
Xác định đầu ưa nước và đuôi kị nước của các chất này.
a) CH3[CH2]14COONa; b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua câu hỏi sau:
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi: Tại sao xà phòng và chất giặt rửa có thể loại bỏ
các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở chén bát.
https://www.youtube.com/watch?v=SJOOcPrRr3s
c) Sản phẩm: Dẫn dắt vào bài.
- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
+ Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate,
sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này
không tan trong nước.
- Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm
cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập
vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các
hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi. Kết quả là các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở
chén bát bị loại bỏ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Dẫn dắt vào bài học thông qua câu hỏi và liên Lắng nghe, phát biểu ý kiến khi cần
hệ thực tế để các em dễ tưởng tượng nội dung.
thiết, chuẩn bị học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và
chất giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về khái niệm, đặc điểm về
cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
- Tổ chức dạy học:
Học sinh làm việc nhóm, sử dụng SGK điện tử kết hợp Canva (hình ảnh – sơ đồ phân tử)
để phân tích cấu tạo phân tử của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp; sử dụng phiếu học tập
số hóa để so sánh đầu ưa nước và đuôi kị nước.
GV chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin trong sách
giáo khoa hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
c) Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Em hãy nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp.
- Giống:
+ Cùng kiểu cấu trúc, đuôi dài không phân cực, ưa dầu mỡ kết hợp với phần đầu phân
cực, ưa nước.
+ Đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
- Khác:
+ Đầu ưa nước của xà phòng là nhóm carboxylate.
+ Đầu ưa nước của chất giặt rửa tổng hợp là nhóm sulfate, hoặc nhóm sulfonate.
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là xà phòng, chất nào là chất giặt rửa tổng hợp?
Xác định đầu ưa nước và đuôi kị nước của các chất này.
a) CH3[CH2]14COONa; b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
a) CH3[CH2]14COONa là muối sodium của các acid béo nên CH3[CH2]14COONa là
+ Đầu ưa nước: -COO-Na+
+ Đuôi kị nước: CH3[CH2]14b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na là muối sodium alkylsulfate nên CH3[CH2]10CH2OSO3Na
là chất giặt rửa tổng hợp. Trong đó:
+ Đầu ưa nước: -O-SO3-Na+
+ Đuôi kị nước: CH3[CH2]10CH2d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo
viên giới thiệu về khái niệm, đặc điểm về cấu tạo
và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV chia học sinh thành nhóm
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa hoàn thành phiếu học tập số
1 trong 10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh phân tích và đánh giá
được thông tin số nhằm xác định
đúng cấu tạo và tính chất giặt rửa
của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp (1.2NC1b).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
- Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc khi cần thiết.
potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
- Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng
hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng
nhưng không phải là muối sodium, potassium
của các acid béo. Những chất này thường là
muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene
sulfonate.
- Một số sản phẩm từ thiên nhiên có tác dụng
giặt rửa như nước quả bồ kết, quả bồ hòn,…
- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ
biến thường gồm hai phần: đầu ưa nước và đuôi
kị nước.
Hoạt động 2: Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu về một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương
pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV thực hiện thí nghiệm tương tự SGK và chia học sinh thành nhóm
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi:
Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chuẩn bị:
- Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch
NaCl bão hòa.
- Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.
Tiến hành:
- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp
trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ
sung thêm nước.
- Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão
hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên. Quan sát hiện
tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao phải khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng?
2. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
3. Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin (tạo thành từ glycerol và
palmitic acid).
- Học sinh quan sát video thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa trong SGK điện tử, kết hợp
Canva (sơ đồ phản ứng) để mô tả các bước của phản ứng; sử dụng ChatGPT (gợi ý có định
hướng) để kiểm tra nhanh phương trình phản ứng xà phòng hóa tripalmitin.
GV nhận xét câu trả lời của HS
c) Sản phẩm:
Đáp án của học sinh:
1.
Chất béo không tan được trong dung dịch NaOH, để tăng khả năng tiếp xúc giữa các chất
phản ứng từ đó tăng tốc độ phản ứng, ta cần khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng.
2.
Giải thích hiện tượng:
+ Ban đầu, khi cho dung dịch NaOH vào dầu ăn, ta thấy hỗn hợp bị tách thành 2 lớp.
→ Chất béo không tan được trong nước hay dung dịch NaOH, do đó khi cho dung dịch
NaOH vào dầu ăn tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, tách thành hai lớp.
+ Đun sôi hỗn hợp và khuấy liên tục, tạo thành chất lỏng đồng nhất và sệt.
→ Khi đun sôi, phản ứng giữa dầu ăn và dung dịch NaOH xảy ra, tạo thành muối và
glycerol dễ tan trong dung dịch nên chất lỏng đồng nhất. Quá trình đun nóng làm cô cạn
nước trong dung dịch, chỉ còn lại hỗn hợp chất phản ứng và sản phẩm nên hỗn hợp trên sệt
lại.
+ Khi ngừng đun, để nguội thu được hỗn hợp đặc sệt màu trắng.
→ Hỗn hợp đặc sệt màu trắng là hỗn hợp muối của acid béo với sodium (xà phòng) và
glycerol.
+ Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp trên, xuất hiện lớp chất rắn màu trắng nổi lên
trên dung dịch.
→ Dung dịch NaCl có tỉ trọng lớn hơn xà phòng và xà phòng không tan được trong NaCl
nên xà phòng nổi lên trên dung dịch.
Phương trình tổng quát:
3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu về một số phương
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Tổ chức dạy học: GV thực hiện thí nghiệm tương tự
SGK và chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm)
đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi:
Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chuẩn bị:
- Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật),
dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa.
- Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt,
đèn cồn.
Tiến hành:
- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch
NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10
phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích
nước giảm cần bổ sung thêm nước.
- Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa
khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để
nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao phải khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng?
2. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
3. Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo
tripalmitin (tạo thành từ glycerol và palmitic acid).
GV nhận xét câu trả lời của HS
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh tổ chức và khai
thác dữ liệu số để trình bày
đúng phương pháp sản xuất
xà phòng và bản chất phản
ứng
xà
phòng
hóa
(1.3NC1b).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất vào vở khi cần thiết.
béo trong môi trường kiềm hoặc sản xuất từ dầu mỏ.
Hoạt động 3: Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời
sống.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về cách sử dụng hợp
lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm nhỏ (2 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông
tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
1. Em hãy cho biết ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
2. Em hãy tìm hiểu và trình bày nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng.
- Học sinh làm việc theo cặp, sử dụng SGK điện tử và ChatGPT để tìm hiểu ứng dụng của
xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp và phân tích nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp đối
với môi trường.
GV nhận xét câu trả lời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
1.
Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay, …
Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,…
2.
Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK,
hướng dẫn HS kiến thức về cách sử dụng hợp lí,
an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong
đời sống.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm
nhỏ (2 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
1. Em hãy cho biết ứng dụng của xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
2. Em hãy tìm hiểu và trình bày nhược điểm của
chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng.
GV nhận xét câu trả lời.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh hợp tác trong môi trường
số để tổng hợp và trình bày được
cách sử dụng hợp lí, an toàn xà
phòng và chất giặt rửa (2.4NC1a).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
- Xà phòng được dùng để tắm, rửa tay,… Chất khi cần thiết.
giặt rửa được sử dụng để giặt quần áo, rửa tay,
rửa chén bát, nước lau kính, lau sàn.
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/804343b3-7ed8-4837-a16e-06717c66ea40?
artifactId=d04da6ec-7628-49d4-8121-c8a2a2169a35
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
Học sinh tạo và hoàn thiện
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
được sơ đồ tư duy số nhằm
củng cố và khắc sâu kiến
thức bài học (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
--------HẾT---------
 








Các ý kiến mới nhất