Bài 25. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường PTDTNT Buôn Hồ
Ngày gửi: 08h:27' 27-04-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trường PTDTNT Buôn Hồ
Ngày gửi: 08h:27' 27-04-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/11/2015.
Tiết 27- Bà 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I - Mục tiêu bài học
1. KT :- Hs Biết và trình bày được vị trí địa lí và ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng DH NTB
- Biết và trình bày được các đặc điểm và điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư –xã hội và đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế.
2. KN : Nghiên cứu kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi và giải thích một số vấn đề của vùng.
3. TĐ : Hs thấy được tầm quan trọng của việc giữ gìn chủ quyền biển đảo.
*/ GDMT : Giáo dục cho hs biết nguyên nhân của tình trạng sa mạc hóa và để hạn chế tình trạng trên thì một trong những vấn đề cần làm là trồng rừng.
II – Đồ dùng dạy học
- Lược đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung Bộ
III - Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
3. Bài mới: GV giới thiệu
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung chính
HĐ1 : Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Giáo viên giới thiệu vùng trên lược đồ.
+ Xác định vị trí giới hạn của vùng?
TL: - Đông giáp biển Đông có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
- Tây giáp Lào, Tây Nguyên,
- Bắc giáp BTB.
- Nam giáp ĐNBộ.
- Học sinh lên bảng xác định.
+ Vùng có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế?
TL:thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế......
HĐ 2 : Tìm hiểu về ĐKTN và TNTN.
+ Quan sát H 25.1 cho biết đặc điểm nổi bật của vùng DHNTB?
TL:- Xác định trên lược đồ các vịnh Dung Quất, văn Phong, Cam Ranh. Bãi tắm, đặc điểm du lịch nổi tiếng?
TL: Học sinh lên bảng xác định.
+ Bằng kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, cho biết đặc điểm khí hậu của vùng?
TL: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa và sắc thái khí hậu á xích đạo.
- Giáo viên cho Học sinh thỏa luận nhóm từng đại diện nhóm trình bảy bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng.
* Nhóm 1: Phân tích những thế mạnh về kinh tế biển?
TL:
Giáo viên: - Vùng nước mặn, lợ thuận lợi nuôi trồng thủy sản (tôm sú).
- Đảo ven bờ từ Qnam đến Kh. Hòa khai thác tổ yến.
* Nhóm 2: Phân tích các thế mạnh về phát triển nông nghiệp, công nghiệp?
TL:
Giáo viên: - Đất nông nghiệp ở đồng bằng ven biển trồng lúa ngô, sắn khoai, rau quả.cây công nghiệp như bông..
- Rừng chân núi , chăn nuôi gia súc lớn.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản.
* Nhóm 3: Các thế mạnh phát triển du lịch và những khó khăn của thiên nhiên?
TL:
GDMT
Giáo viên: - Thường xuyên hạn hán kéo dài, hiện tượng sa mạc hóa nguy cơ mở rộng.
* Nhóm 4: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt đối với các tình NTBộ?
TL: Giảm hiện tượng sa mạc hóa.
HĐ 3 : Tìm hiểu về dân cư – xã hội.
+ Quan sát bảng 25.1 nhân xét sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa hai vùng đồng bằng ven biển với đối núi phía Tây?
TL: (- Đồng bằng: người kinh chủ yếu một bộ phận nhỏ người chăm, MĐDS cao phân bố ở thành phố, thị xã, kinh tế : Công nghiệp thương mại, du lịch khai thác nuôi trồng thủy sản. -Vùng đồi: Chủ yếu là dân tộc Cơtu, Êđê,.. MĐDS thấp, hộ nghèo cao; chăn nuôi gia súc lớn rừng, cây công nghiệp).
+ Quan sát bảng 25.2 nhận xét vế tình hình dân cư, xã hội ở duyên hải NTB so với cả nước?(Thấp hơn so với cả nước).
+ Vùng có những di sản VH nào?(Hội An, Mỹ Sơn).
I. Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ:
- Gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
- Lãnh thổ hẹp ngang giáp Lào, Tây Nguyên, BTB, ĐNBộ, biển Đông
- Có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
→Ý nghĩa:
là cầu nối giữa BTB với Đông Nam
Tiết 27- Bà 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I - Mục tiêu bài học
1. KT :- Hs Biết và trình bày được vị trí địa lí và ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng DH NTB
- Biết và trình bày được các đặc điểm và điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư –xã hội và đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế.
2. KN : Nghiên cứu kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi và giải thích một số vấn đề của vùng.
3. TĐ : Hs thấy được tầm quan trọng của việc giữ gìn chủ quyền biển đảo.
*/ GDMT : Giáo dục cho hs biết nguyên nhân của tình trạng sa mạc hóa và để hạn chế tình trạng trên thì một trong những vấn đề cần làm là trồng rừng.
II – Đồ dùng dạy học
- Lược đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung Bộ
III - Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
3. Bài mới: GV giới thiệu
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung chính
HĐ1 : Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Giáo viên giới thiệu vùng trên lược đồ.
+ Xác định vị trí giới hạn của vùng?
TL: - Đông giáp biển Đông có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
- Tây giáp Lào, Tây Nguyên,
- Bắc giáp BTB.
- Nam giáp ĐNBộ.
- Học sinh lên bảng xác định.
+ Vùng có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế?
TL:thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế......
HĐ 2 : Tìm hiểu về ĐKTN và TNTN.
+ Quan sát H 25.1 cho biết đặc điểm nổi bật của vùng DHNTB?
TL:- Xác định trên lược đồ các vịnh Dung Quất, văn Phong, Cam Ranh. Bãi tắm, đặc điểm du lịch nổi tiếng?
TL: Học sinh lên bảng xác định.
+ Bằng kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, cho biết đặc điểm khí hậu của vùng?
TL: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa và sắc thái khí hậu á xích đạo.
- Giáo viên cho Học sinh thỏa luận nhóm từng đại diện nhóm trình bảy bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng.
* Nhóm 1: Phân tích những thế mạnh về kinh tế biển?
TL:
Giáo viên: - Vùng nước mặn, lợ thuận lợi nuôi trồng thủy sản (tôm sú).
- Đảo ven bờ từ Qnam đến Kh. Hòa khai thác tổ yến.
* Nhóm 2: Phân tích các thế mạnh về phát triển nông nghiệp, công nghiệp?
TL:
Giáo viên: - Đất nông nghiệp ở đồng bằng ven biển trồng lúa ngô, sắn khoai, rau quả.cây công nghiệp như bông..
- Rừng chân núi , chăn nuôi gia súc lớn.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản.
* Nhóm 3: Các thế mạnh phát triển du lịch và những khó khăn của thiên nhiên?
TL:
GDMT
Giáo viên: - Thường xuyên hạn hán kéo dài, hiện tượng sa mạc hóa nguy cơ mở rộng.
* Nhóm 4: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt đối với các tình NTBộ?
TL: Giảm hiện tượng sa mạc hóa.
HĐ 3 : Tìm hiểu về dân cư – xã hội.
+ Quan sát bảng 25.1 nhân xét sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa hai vùng đồng bằng ven biển với đối núi phía Tây?
TL: (- Đồng bằng: người kinh chủ yếu một bộ phận nhỏ người chăm, MĐDS cao phân bố ở thành phố, thị xã, kinh tế : Công nghiệp thương mại, du lịch khai thác nuôi trồng thủy sản. -Vùng đồi: Chủ yếu là dân tộc Cơtu, Êđê,.. MĐDS thấp, hộ nghèo cao; chăn nuôi gia súc lớn rừng, cây công nghiệp).
+ Quan sát bảng 25.2 nhận xét vế tình hình dân cư, xã hội ở duyên hải NTB so với cả nước?(Thấp hơn so với cả nước).
+ Vùng có những di sản VH nào?(Hội An, Mỹ Sơn).
I. Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ:
- Gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
- Lãnh thổ hẹp ngang giáp Lào, Tây Nguyên, BTB, ĐNBộ, biển Đông
- Có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
→Ý nghĩa:
là cầu nối giữa BTB với Đông Nam
 








Các ý kiến mới nhất