Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:49' 07-01-2025
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:49' 07-01-2025
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. sông Bến Hải.
B. dãy Hoành Sơn (Đèo Ngang).
C. dãy núi Bạch Mã (Đèo Hải Vân).
D. sông Gianh.
Câu 2. Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung, giáp với
A. vùng Đông Nam Bộ, nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
B. vùng Đồng bằng sông Hồng, nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
C. vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
D. vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
Câu 4. Tỉnh sau đây nằm giữa hai tỉnh Quảng Nam và Bình Định?
A. Bình Thuận.
B. Quảng Ngãi.
C. Phú Yên.
D. Ninh Thuận.
Câu 5. Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Phú Yên.
B. Khánh Hoà.
C. Ninh Thuận.
D. Quảng Ngãi.
Câu 6. Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn là do tác động chủ yếu của
A. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh và lãnh thổ hẹp ngang.
B. hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn.
C. gió tây nam vượt núi gây thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ.
D. Tín phong Bắc bán cầu qua biển gây mưa lớn vào thu đông.
Câu 7. Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
B. gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
C. gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D. dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Câu 8. Dải bờ biển Trung Bộ của nước ta thường xảy ra sạt lở chủ yếu do
A. thềm lục địa sâu, sóng biển lớn, biến đổi khí hậu.
2
B. có nhiều bãi cát, ít rừng phòng hộ, cửa sông nhỏ.
C. ít rừng phòng hộ, thủy triều lên cao, mưa theo mùa.
D. thềm lục địa sâu, cửa sông nhỏ, con người tác động.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ năm
2021?
A. Có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên dưới 1%.
B. Mật độ dân số ở mức trên 200 người/km².
C. Tỉ lệ dân thành thị dưới 50%.
D. Chỉ có dân tộc Kinh sinh sống nơi đây.
Câu 10. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của
Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đà Nẵng, Quảng Nam.
B. Ninh Thuận, Bình Thuận.
C. Quảng Ngãi, Bình Định.
D. Phú Yên, Khánh Hò
Câu 11. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố
nào của nước ta?
A. Tinh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
B. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
C. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
D. Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng
Câu 12. Duyên hải Nam Trung Bộ có một số khoáng sản chủ yếu như:
A. crôm, ti-tan, sắt.
B. đồng, đá vôi, chì.
C. cát thuỷ tinh, ti-tan, dầu khí.
D. bô-xit, crôm, a-pa-tit.
Câu 13. Cánh đồng muối Sa Huỳnh và Cà Ná lần lượt thuộc 2 tỉnh nào dưới đây?
A. Quảng Ngãi và Ninh Thuận.
B. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
C. Quảng Nam và Phú Yên.
D. Bình Định và Phú Yên.
Câu 14. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo
A. từ nước biển.
B. từ mặt trời và sức gió.
C. từ băng cháy.
D. từ địa nhiệt.
3
Câu 15. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì
A. có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
B. có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.
C. có các vũng vịnh kín gió, gần tuyến đường biển quốc tế.
D. tập trung nhiều đảo gần bờ và xa bờ.
Câu 16. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do
A. có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.
B. có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.
C. có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.
D. vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 17. Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
B. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
C.tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
D. tăng vận chuyển, tiền để tạo khu công nghiệp.
Câu 18. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nă
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
m
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Để thể hiện sản lượng hải sản khai thác, trong đó có sản lượng cá biển của Duyên hải
4
Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Cột chồng.
C. Đường.
D. Miền.
Câu 19. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm
Α. 92,7%.
B. 62,7%.
C. 82,7%.
D. 77,7%
Câu 20. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác năm 2021 so với năm 2010 là
A. 76,8%.
186,8%.
B. 86,8%.
C. 66,8%.
D.
5
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG VÙNG DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2018
2020
2021
Khai thác
1164,1
1245,1
1270,4
Nuôi trồng
91,3
100,3
101,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
a) Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục từ 2018-2021.
b) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản vùng duyên
hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2018 – 2021.
c) Cơ cấu ngành thủy sản đang thay đổi theo xu hướng giảm tỉ trọng ngành khai thác.
d) Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và
đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng
khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong
đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng
khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận.
a) Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển.
b) Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021.
c) Không có thế mạnh về hoạt động khai thác hải sản.
d) Cá biển có sản lượng 966,0 nghìn tấn (năm 2021).
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
6
Câu 3. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng và nhiều ngư trường lớn. Đường bờ
biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng…, nhiều
bãi biển đẹp như: Nha Trang, Mũi Né, Non Nước, Mỹ Khê, nhiều khu dự trữ sinh
quyển…, và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam
Trung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
a) Vùng biển rộng với nhiều vịnh biển sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác
khoáng sản.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển với sản phẩm du
lịch đa dạng.
c) Khai thác thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng nhất, với lợi thế có hai ngư trường
trọng điểm.
d) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát
triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 4 . Cho thông tin sau:
Sản lượng hải san khai thác tăng nhanh, chiếm gần 90% tổng sản lượng hải sản của
Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác
cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn).
a) Duyên hải Nam Trung bộ có sản lượng khai thác hải sản lớn hơn nuôi trồng hải sản.
b) Hiện nay Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh khai thác thủy sản ven bờ
c) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh phát triển đánh bắt thủy sản hơn
các vùng khác nhờ có nhiều bãi cá, bãi tôm lớn nhất nước ta.
d) Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ
là đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Duyên hải NTB có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; Đường bờ
7
biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; Bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi;
Biển có các ngư trường trọng điểm.
Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.
Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit
Ti tan.
a) Duyên hải NTB có điều kiện để phát triển tổng hơp kinh tế biển.
b) Vùng biển và thề lục địa Duyên hải NTB có tiềm năng về dầu khí lớn lớn nhất nước
ta.
c) Các ngư trường lớn ở Duyên hải NTB có nhiều thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
d) Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát
triển kinh tế biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2018 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2018
2019
2020
2021
Sản lượng thuỷ sản khai thác
1072
1117
1114
1170
883,7
921,2
940,3
1057,3
Trong đó:
Sản lượng khai thác cá biển
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng liên tục.
b) Sản lượng cá biển khai thác tăng.
c) Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động khai thác cá biển phát triển do đường bờ biển
dài, có các ngư trường lớn.
d) Giải pháp chủ yếu tăng sản lượng khai thác hải sản là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu
tư phương tiện tàu thuyền.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
8
9
Câu 6. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
707,1
913,6
1167,9
Nuôi trồng
80,8
86,5
101,3
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)
a) Sản lượng hải sản nuôi trồng giảm.
b) Sản lượng hải sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
c) Sự thay đổi sản lượng hải sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn,
nguồn lợi hải sản phong phú.
d) Sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu
tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 7. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển và bảo vệ môi trường là nội dung
quan trọng, không thể tách rời trong phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
b) Đẩy mạnh khai thác tiềm năng về biển và phát triển các ngành kinh tế biển độc lập.
c) Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gần với chế biến sâu và
bảo vệ môi trường.
d) Phát triển khoa học - công nghệ, khai thác hiệu quả thế mạnh của các ngành kinh tế
biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 8. Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng đối với
an ninh quốc phòng vùng biển và ven biển.
10
a) Góp phần phát huy các tiềm lực kinh tế.
b) Khẳng định chủ quyền và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
c) Nền tảng quan trọng góp phần cùng có an ninh quốc phòng.
d) Phát triển mô hình kinh tế biển gắn với an ninh quốc phòng.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ, NĂM 2010 VÀ 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2021
Khai thác
707,1
1 167,9
Nuôi trồng
80,8
101,3
a) Từ năm 2010 đến năm 2021, sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ
có tốc độ tăng trưởng thấp hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
b) Từ năm 2010 đến năm 2021, trong tổng sản lượng hải sản ở Duyên hải Nam Trung
Bộ, tỉ trọng sản lượng hải sản nuôi trồng luôn cao hơn tỉ trọng sản lượng hải sản khai
thác.
c) Năm 2021, tỉ trọng sản lượng hải sản khai thác chiếm 92% trong tổng sản lượng hải
sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng sản lượng hải sản nuôi trồng tăng ở Duyên hải
Nam Trung Bộ thêm 25,4%.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
11
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: nghìn tấn )
Tiêu chí
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai 707,1
913,6
1144,8
1167,9
thác
(Nguồn Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hải sản khai thác của
Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010-2021 (lấy năm 2010 = 100%), (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của %).
Đáp án: 165
Câu 2. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
Sản lượng khai thác
hải sản biển
Trong đó: cá biển
2000
2010
2015
2021
1660,1
2273,4
2988,1
3743,8
1075,3
1664,8
2235,1
2922,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, năm 2001, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác hải sản biển
của nước ta, năm 2021 so với năm 2000 (lấy năm 2000 là 100%, làm tròn kết quả đến
số thập phân thứ nhất của %)
Đáp án: 225,5.
12
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2014
2016
2021
Khai thác
2414,4
2920,4
3237
3937,1
Nuôi trồng
2728,3
3412,8
3658
4855,4
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 2021.
(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị %).
Đáp án: 44,8 %
Câu 4. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta
là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24442,0
nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu
phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
Đáp án: 48,3
Câu 5. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20661,7 nghìn người; diện tích là 95847,9 km2.
Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km2?
Đáp án: 0216
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Tỉnh, thành phố
Sản lượng hải sản khai thác
Đà Nẵng
35
Quảng Nam
101
Quảng Ngãi
156
Bình Định
268
13
Phú Yên
632
Khánh Hoà
264
Ninh Thuận
63
Bình Thuận
97
6.1. Năm 2022, sản lượng hải sản khai thác của các tỉnh, thành phố ở Duyên hải Nam
Trung Bộ có giá trị cao nhất là bao nhiêu nghìn tấn?
Đáp án: 268,6.
6.2. Năm 2022, tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất chiếm bao nhiêu
phần trăm (%) tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đáp án: 22,5.
6.3. Năm 2022, tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất gấp bao nhiêu
lần tỉnh, thành phố có sản lượng thấp nhất?
Đáp án: 7,5.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2022
(Đơn vị: tấn)
Tỉnh, thành phố
Sản lượng hải sản khai thác
Đà Nẵng
35.780
Quảng Nam
101
Quảng Ngãi
156
Bình Định
268
Phú Yên
632
Khánh Hòa
264
Ninh Thuận
816
Bình Thuận
63.993
Tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất chiếm bao nhiêu phần trăm (%)
tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ (làm tròn kết quả đến
14
hàng đơn vị của %)?
Đáp án: 23.
Câu 8. Năm 2021 DHNTB có diện tích 45 nghìn km2, dân số 9,4 triệu người. Tính mật
độ dân số của vùng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Đáp án: 209.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: nghìn tấn )
Tiêu chí
Năm
Sản lượng hải sản khai thác
2010
2015
2020
2021
707,1
913,6
1144,8
1167,9
(Nguồn Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam
Trung Bộ giai đoạn 2010-2021 tăng gấp bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ nhất).
Đáp án: 1,7
Câu 10.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời câu hỏi
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nă
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
m
Tiêu chí
15
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
10.1. Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm bao nhiêu
%? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 82,7%.
10.2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác năm 2021 so với năm 2010 là bao
nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 86,8%.
Câu 11. Duyên hải NTB có số dân hơn 9,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở
mức 0,96% (năm 2021). Tính số dân tăng thêm của vùng DHNTB năm 2021. (làm tròn
kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của triệu người).
Đáp án: 0,09
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. sông Bến Hải.
B. dãy Hoành Sơn (Đèo Ngang).
C. dãy núi Bạch Mã (Đèo Hải Vân).
D. sông Gianh.
Câu 2. Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung, giáp với
A. vùng Đông Nam Bộ, nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
B. vùng Đồng bằng sông Hồng, nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
C. vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
D. vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
Câu 4. Tỉnh sau đây nằm giữa hai tỉnh Quảng Nam và Bình Định?
A. Bình Thuận.
B. Quảng Ngãi.
C. Phú Yên.
D. Ninh Thuận.
Câu 5. Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Phú Yên.
B. Khánh Hoà.
C. Ninh Thuận.
D. Quảng Ngãi.
Câu 6. Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn là do tác động chủ yếu của
A. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh và lãnh thổ hẹp ngang.
B. hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn.
C. gió tây nam vượt núi gây thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ.
D. Tín phong Bắc bán cầu qua biển gây mưa lớn vào thu đông.
Câu 7. Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
B. gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
C. gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D. dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Câu 8. Dải bờ biển Trung Bộ của nước ta thường xảy ra sạt lở chủ yếu do
A. thềm lục địa sâu, sóng biển lớn, biến đổi khí hậu.
2
B. có nhiều bãi cát, ít rừng phòng hộ, cửa sông nhỏ.
C. ít rừng phòng hộ, thủy triều lên cao, mưa theo mùa.
D. thềm lục địa sâu, cửa sông nhỏ, con người tác động.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ năm
2021?
A. Có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên dưới 1%.
B. Mật độ dân số ở mức trên 200 người/km².
C. Tỉ lệ dân thành thị dưới 50%.
D. Chỉ có dân tộc Kinh sinh sống nơi đây.
Câu 10. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của
Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đà Nẵng, Quảng Nam.
B. Ninh Thuận, Bình Thuận.
C. Quảng Ngãi, Bình Định.
D. Phú Yên, Khánh Hò
Câu 11. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố
nào của nước ta?
A. Tinh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
B. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
C. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
D. Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng
Câu 12. Duyên hải Nam Trung Bộ có một số khoáng sản chủ yếu như:
A. crôm, ti-tan, sắt.
B. đồng, đá vôi, chì.
C. cát thuỷ tinh, ti-tan, dầu khí.
D. bô-xit, crôm, a-pa-tit.
Câu 13. Cánh đồng muối Sa Huỳnh và Cà Ná lần lượt thuộc 2 tỉnh nào dưới đây?
A. Quảng Ngãi và Ninh Thuận.
B. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
C. Quảng Nam và Phú Yên.
D. Bình Định và Phú Yên.
Câu 14. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo
A. từ nước biển.
B. từ mặt trời và sức gió.
C. từ băng cháy.
D. từ địa nhiệt.
3
Câu 15. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì
A. có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
B. có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.
C. có các vũng vịnh kín gió, gần tuyến đường biển quốc tế.
D. tập trung nhiều đảo gần bờ và xa bờ.
Câu 16. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do
A. có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.
B. có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.
C. có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.
D. vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 17. Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
B. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
C.tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
D. tăng vận chuyển, tiền để tạo khu công nghiệp.
Câu 18. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nă
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
m
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Để thể hiện sản lượng hải sản khai thác, trong đó có sản lượng cá biển của Duyên hải
4
Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Cột chồng.
C. Đường.
D. Miền.
Câu 19. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm
Α. 92,7%.
B. 62,7%.
C. 82,7%.
D. 77,7%
Câu 20. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
Tiêu chí
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác năm 2021 so với năm 2010 là
A. 76,8%.
186,8%.
B. 86,8%.
C. 66,8%.
D.
5
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG VÙNG DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2018
2020
2021
Khai thác
1164,1
1245,1
1270,4
Nuôi trồng
91,3
100,3
101,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
a) Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục từ 2018-2021.
b) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản vùng duyên
hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2018 – 2021.
c) Cơ cấu ngành thủy sản đang thay đổi theo xu hướng giảm tỉ trọng ngành khai thác.
d) Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và
đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng
khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong
đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng
khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận.
a) Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển.
b) Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021.
c) Không có thế mạnh về hoạt động khai thác hải sản.
d) Cá biển có sản lượng 966,0 nghìn tấn (năm 2021).
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
6
Câu 3. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng và nhiều ngư trường lớn. Đường bờ
biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng…, nhiều
bãi biển đẹp như: Nha Trang, Mũi Né, Non Nước, Mỹ Khê, nhiều khu dự trữ sinh
quyển…, và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam
Trung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
a) Vùng biển rộng với nhiều vịnh biển sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác
khoáng sản.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển với sản phẩm du
lịch đa dạng.
c) Khai thác thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng nhất, với lợi thế có hai ngư trường
trọng điểm.
d) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát
triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 4 . Cho thông tin sau:
Sản lượng hải san khai thác tăng nhanh, chiếm gần 90% tổng sản lượng hải sản của
Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác
cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn).
a) Duyên hải Nam Trung bộ có sản lượng khai thác hải sản lớn hơn nuôi trồng hải sản.
b) Hiện nay Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh khai thác thủy sản ven bờ
c) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh phát triển đánh bắt thủy sản hơn
các vùng khác nhờ có nhiều bãi cá, bãi tôm lớn nhất nước ta.
d) Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ
là đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Duyên hải NTB có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; Đường bờ
7
biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; Bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi;
Biển có các ngư trường trọng điểm.
Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.
Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit
Ti tan.
a) Duyên hải NTB có điều kiện để phát triển tổng hơp kinh tế biển.
b) Vùng biển và thề lục địa Duyên hải NTB có tiềm năng về dầu khí lớn lớn nhất nước
ta.
c) Các ngư trường lớn ở Duyên hải NTB có nhiều thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
d) Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát
triển kinh tế biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2018 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2018
2019
2020
2021
Sản lượng thuỷ sản khai thác
1072
1117
1114
1170
883,7
921,2
940,3
1057,3
Trong đó:
Sản lượng khai thác cá biển
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng liên tục.
b) Sản lượng cá biển khai thác tăng.
c) Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động khai thác cá biển phát triển do đường bờ biển
dài, có các ngư trường lớn.
d) Giải pháp chủ yếu tăng sản lượng khai thác hải sản là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu
tư phương tiện tàu thuyền.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
8
9
Câu 6. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
707,1
913,6
1167,9
Nuôi trồng
80,8
86,5
101,3
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)
a) Sản lượng hải sản nuôi trồng giảm.
b) Sản lượng hải sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
c) Sự thay đổi sản lượng hải sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn,
nguồn lợi hải sản phong phú.
d) Sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu
tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 7. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển và bảo vệ môi trường là nội dung
quan trọng, không thể tách rời trong phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
b) Đẩy mạnh khai thác tiềm năng về biển và phát triển các ngành kinh tế biển độc lập.
c) Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gần với chế biến sâu và
bảo vệ môi trường.
d) Phát triển khoa học - công nghệ, khai thác hiệu quả thế mạnh của các ngành kinh tế
biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 8. Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng đối với
an ninh quốc phòng vùng biển và ven biển.
10
a) Góp phần phát huy các tiềm lực kinh tế.
b) Khẳng định chủ quyền và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
c) Nền tảng quan trọng góp phần cùng có an ninh quốc phòng.
d) Phát triển mô hình kinh tế biển gắn với an ninh quốc phòng.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ, NĂM 2010 VÀ 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2021
Khai thác
707,1
1 167,9
Nuôi trồng
80,8
101,3
a) Từ năm 2010 đến năm 2021, sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ
có tốc độ tăng trưởng thấp hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
b) Từ năm 2010 đến năm 2021, trong tổng sản lượng hải sản ở Duyên hải Nam Trung
Bộ, tỉ trọng sản lượng hải sản nuôi trồng luôn cao hơn tỉ trọng sản lượng hải sản khai
thác.
c) Năm 2021, tỉ trọng sản lượng hải sản khai thác chiếm 92% trong tổng sản lượng hải
sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng sản lượng hải sản nuôi trồng tăng ở Duyên hải
Nam Trung Bộ thêm 25,4%.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
11
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: nghìn tấn )
Tiêu chí
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai 707,1
913,6
1144,8
1167,9
thác
(Nguồn Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hải sản khai thác của
Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010-2021 (lấy năm 2010 = 100%), (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của %).
Đáp án: 165
Câu 2. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
Sản lượng khai thác
hải sản biển
Trong đó: cá biển
2000
2010
2015
2021
1660,1
2273,4
2988,1
3743,8
1075,3
1664,8
2235,1
2922,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, năm 2001, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác hải sản biển
của nước ta, năm 2021 so với năm 2000 (lấy năm 2000 là 100%, làm tròn kết quả đến
số thập phân thứ nhất của %)
Đáp án: 225,5.
12
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2014
2016
2021
Khai thác
2414,4
2920,4
3237
3937,1
Nuôi trồng
2728,3
3412,8
3658
4855,4
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 2021.
(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị %).
Đáp án: 44,8 %
Câu 4. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta
là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24442,0
nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu
phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
Đáp án: 48,3
Câu 5. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20661,7 nghìn người; diện tích là 95847,9 km2.
Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km2?
Đáp án: 0216
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Tỉnh, thành phố
Sản lượng hải sản khai thác
Đà Nẵng
35
Quảng Nam
101
Quảng Ngãi
156
Bình Định
268
13
Phú Yên
632
Khánh Hoà
264
Ninh Thuận
63
Bình Thuận
97
6.1. Năm 2022, sản lượng hải sản khai thác của các tỉnh, thành phố ở Duyên hải Nam
Trung Bộ có giá trị cao nhất là bao nhiêu nghìn tấn?
Đáp án: 268,6.
6.2. Năm 2022, tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất chiếm bao nhiêu
phần trăm (%) tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đáp án: 22,5.
6.3. Năm 2022, tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất gấp bao nhiêu
lần tỉnh, thành phố có sản lượng thấp nhất?
Đáp án: 7,5.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2022
(Đơn vị: tấn)
Tỉnh, thành phố
Sản lượng hải sản khai thác
Đà Nẵng
35.780
Quảng Nam
101
Quảng Ngãi
156
Bình Định
268
Phú Yên
632
Khánh Hòa
264
Ninh Thuận
816
Bình Thuận
63.993
Tỉnh, thành phố có sản lượng hải sản khai thác cao nhất chiếm bao nhiêu phần trăm (%)
tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ (làm tròn kết quả đến
14
hàng đơn vị của %)?
Đáp án: 23.
Câu 8. Năm 2021 DHNTB có diện tích 45 nghìn km2, dân số 9,4 triệu người. Tính mật
độ dân số của vùng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Đáp án: 209.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: nghìn tấn )
Tiêu chí
Năm
Sản lượng hải sản khai thác
2010
2015
2020
2021
707,1
913,6
1144,8
1167,9
(Nguồn Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam
Trung Bộ giai đoạn 2010-2021 tăng gấp bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ nhất).
Đáp án: 1,7
Câu 10.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời câu hỏi
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nă
2010
2015
2020
2021
Sản lượng hải sản khai thác
707,1
913,6
1 144,8
1 167,9
Trong đó: Cá biển
516,9
721,9
940,4
966,0
m
Tiêu chí
15
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
10.1. Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm bao nhiêu
%? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 82,7%.
10.2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác năm 2021 so với năm 2010 là bao
nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 86,8%.
Câu 11. Duyên hải NTB có số dân hơn 9,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở
mức 0,96% (năm 2021). Tính số dân tăng thêm của vùng DHNTB năm 2021. (làm tròn
kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của triệu người).
Đáp án: 0,09
 









Các ý kiến mới nhất