Bài 25. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 22h:49' 18-11-2015
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 22h:49' 18-11-2015
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/11/2015
Tiết 27
Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:
1. Kiến thức:
Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, kĩ năng vận dụng kênh chữ va kênh hình để khai thác kiến thức.
3.Thái độ:
Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
Giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục II)
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày tình hình phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ?
Trình bày các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ? Giải thích tại sao những nơi này lại là trung tâm kinh tế?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Y/c HS đọc phần giới thiệu chung về vùng duyên hải Nam Trung Bộ
+ Xác định vị trí, giới hạn của vùng duyên hải Nam Trung Bộ? (Kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, bao gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
-Phía Bắc giáp Trung Bộ,
-phía T.Nam giáp Đông Nam Bộ
-Phía tây giáp Tây Nguyên và Lào
-Phía đông giáp biển đông)
+ Nêu vai trò của các đaỏ và quần đảo của vùng? (Có vai trò to lớn về kinh tế và quốc phòng với cả nước)
Em hãy rút ra ý nghĩa về vị trí đối với sự phát triển KT- VH XH ủa vùng?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. - S: 44. 254 km2 (13,4%) - 2002 -Giới hạn: + Phía B giáp Bắc Trung Bộ
+Phía T giáp Tây Nguyên
+ Phía TN giáp Đông Nam Bộ
+ Phía Đ là biển.
=> Là cầu nối giữa 2 miền Bắc - Nam. Là cửa ngõ thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên.
HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Y/c HS quan sát H25.1 và lược đồ
+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng Duyên Hải NTB? (-Phái Tây có núi và gò đồi
-Phái Đông có dải đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh)
- Y/c HS xác định các vùng vịnh, các bãi tắm và điểm du lịch.
+ Nêu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển Ktế của vùng duyên hải NTB? (-nứơc mặn, nước lợ thích hợp cho nuôi trồng thuỷ sản
-Một số vùng có khả năng khai thác tổ chim yến
-Đất nông nghiệp thích hợp để trồng lúa, ngô, khoai, sắn, rau quả
-Vùng đất rừng chân núi có điều kiện chăn nuôi gia súc lớn
+ Thực trạnh rừng ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ như thế nào?
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả mất rừng/
+Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng lại có tầm quan trọng dối với vùng BTB? (Chống lũ lụt và xói mòn, hạn chế sự xâm lấn của cát)
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình: + Phía tây: Núi, gò đồi. + Phía đông: ĐB bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh. - Khí hậu: + Cận xích đạo. + Là vùng khô hạn nhất nước ta. - Khoáng sản: Cát, thuỷ tinh, titan, vàng... - Diện tích rừng còn ít, nguy cơ mở rộng sa mạc lớn. - Có thế mạnh về tài nguyên biển và du lịch. Cần khai thác tài nguyên biể hợp lí
- Cần bảo vệ rừng để chóng sa mạc hóa, cát lấn, cát bay.
HĐ3.Đặc điểm dân cư - xã hội
- Y/c HS quan sat H25.1 SGK trang 92
+ Nhận xét sự phân bố dân cư và hoạt động kinh tế của vùng? (Không đồng đều giữa vùng đồi núi phía Tây và đồng bằng
Tiết 27
Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:
1. Kiến thức:
Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, kĩ năng vận dụng kênh chữ va kênh hình để khai thác kiến thức.
3.Thái độ:
Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
Giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục II)
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày tình hình phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ?
Trình bày các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ? Giải thích tại sao những nơi này lại là trung tâm kinh tế?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Y/c HS đọc phần giới thiệu chung về vùng duyên hải Nam Trung Bộ
+ Xác định vị trí, giới hạn của vùng duyên hải Nam Trung Bộ? (Kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, bao gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
-Phía Bắc giáp Trung Bộ,
-phía T.Nam giáp Đông Nam Bộ
-Phía tây giáp Tây Nguyên và Lào
-Phía đông giáp biển đông)
+ Nêu vai trò của các đaỏ và quần đảo của vùng? (Có vai trò to lớn về kinh tế và quốc phòng với cả nước)
Em hãy rút ra ý nghĩa về vị trí đối với sự phát triển KT- VH XH ủa vùng?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. - S: 44. 254 km2 (13,4%) - 2002 -Giới hạn: + Phía B giáp Bắc Trung Bộ
+Phía T giáp Tây Nguyên
+ Phía TN giáp Đông Nam Bộ
+ Phía Đ là biển.
=> Là cầu nối giữa 2 miền Bắc - Nam. Là cửa ngõ thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên.
HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Y/c HS quan sát H25.1 và lược đồ
+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng Duyên Hải NTB? (-Phái Tây có núi và gò đồi
-Phái Đông có dải đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh)
- Y/c HS xác định các vùng vịnh, các bãi tắm và điểm du lịch.
+ Nêu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển Ktế của vùng duyên hải NTB? (-nứơc mặn, nước lợ thích hợp cho nuôi trồng thuỷ sản
-Một số vùng có khả năng khai thác tổ chim yến
-Đất nông nghiệp thích hợp để trồng lúa, ngô, khoai, sắn, rau quả
-Vùng đất rừng chân núi có điều kiện chăn nuôi gia súc lớn
+ Thực trạnh rừng ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ như thế nào?
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả mất rừng/
+Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng lại có tầm quan trọng dối với vùng BTB? (Chống lũ lụt và xói mòn, hạn chế sự xâm lấn của cát)
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình: + Phía tây: Núi, gò đồi. + Phía đông: ĐB bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh. - Khí hậu: + Cận xích đạo. + Là vùng khô hạn nhất nước ta. - Khoáng sản: Cát, thuỷ tinh, titan, vàng... - Diện tích rừng còn ít, nguy cơ mở rộng sa mạc lớn. - Có thế mạnh về tài nguyên biển và du lịch. Cần khai thác tài nguyên biể hợp lí
- Cần bảo vệ rừng để chóng sa mạc hóa, cát lấn, cát bay.
HĐ3.Đặc điểm dân cư - xã hội
- Y/c HS quan sat H25.1 SGK trang 92
+ Nhận xét sự phân bố dân cư và hoạt động kinh tế của vùng? (Không đồng đều giữa vùng đồi núi phía Tây và đồng bằng
 









Các ý kiến mới nhất