Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:43' 10-02-2017
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:43' 10-02-2017
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
1 người
(Hứa thị thảo nguyên)
Tiết: 35 - Tuần: 18
Ngày dạy: 03.01.2017 Bài 31
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: tên các vùng và nước tiếp giáp.
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên.
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư - xã hội: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước. TP.HCM là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế.
Hoạt động 2:
- Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: đất badan, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa…
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
Hoạt động 3:
- Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Đọc kĩ bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt.
*HS thực hiện thành thạo: Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn lãnh thổ.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.
*Tính cách: Tự giác.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ.
3.2. Học sinh: tập bản đồ Địa lí 9.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1 :………………………………………………………………………………………………….........
9A2 :………………………………………………………………………………………………….........
9A3 :………………………………………………………………………………………………….........
9A4 :………………………………………………………………………………………………….........
9A5 :………………………………………………………………………………………………….........
4.2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra ĐDHT KHII
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Khởi động: ĐNB là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như về dân cư - xã hội.
Hoạt động 1: cá nhân (9p)
*Khái quát: Trò chơi ai nhanh hơn. (1 phút 30 giây)
Quan sát bản đồ kết hợp với SGK kể tên các tỉnh, TP thuộc vùng Đông Nam bộ.
Cho biết diện tích và số dân vùng Đông Nam bộ?
Dựa vào hình 31.1, xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ?
Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
- Vùng nằm ở vĩ độ thấp, ít thiên tai.
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp, giữa các vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thuỷ năng phong phú. Biển Đông có tiềm năng kinh tế biển lớn.
- Trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Giáo viên dùng bản đồ vùng Đông Nam Bộ phân tích vị trí của thành phố Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực.
Chuyển ý
Hoạt động 2: cá nhân - cặp (giáo dục môi trường – GD ƯP với BĐKH và PCTT) (13p)
Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, cho biết:
Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ có gì nổi bật?
- Chủ yếu là đất badan và đất xám thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía, đường, rau quả.
*Thảo luận cặp: (3p)
Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
- Các mỏ khí đốt và dầu mỏ hiện đang khai thác: Khí đốt: Lan Tây, Lan Đỏ; dầu mỏ: Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc.
- Điểm du lịch nổi tiếng: bãi biển Vũng Tàu, khu di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo...
Quan sát hình 31.1, xác định các sông Đồng Nai
Ngày dạy: 03.01.2017 Bài 31
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: tên các vùng và nước tiếp giáp.
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên.
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư - xã hội: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước. TP.HCM là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế.
Hoạt động 2:
- Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: đất badan, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa…
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
Hoạt động 3:
- Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Đọc kĩ bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt.
*HS thực hiện thành thạo: Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn lãnh thổ.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.
*Tính cách: Tự giác.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ.
3.2. Học sinh: tập bản đồ Địa lí 9.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1 :………………………………………………………………………………………………….........
9A2 :………………………………………………………………………………………………….........
9A3 :………………………………………………………………………………………………….........
9A4 :………………………………………………………………………………………………….........
9A5 :………………………………………………………………………………………………….........
4.2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra ĐDHT KHII
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Khởi động: ĐNB là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như về dân cư - xã hội.
Hoạt động 1: cá nhân (9p)
*Khái quát: Trò chơi ai nhanh hơn. (1 phút 30 giây)
Quan sát bản đồ kết hợp với SGK kể tên các tỉnh, TP thuộc vùng Đông Nam bộ.
Cho biết diện tích và số dân vùng Đông Nam bộ?
Dựa vào hình 31.1, xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ?
Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
- Vùng nằm ở vĩ độ thấp, ít thiên tai.
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp, giữa các vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thuỷ năng phong phú. Biển Đông có tiềm năng kinh tế biển lớn.
- Trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Giáo viên dùng bản đồ vùng Đông Nam Bộ phân tích vị trí của thành phố Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực.
Chuyển ý
Hoạt động 2: cá nhân - cặp (giáo dục môi trường – GD ƯP với BĐKH và PCTT) (13p)
Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, cho biết:
Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ có gì nổi bật?
- Chủ yếu là đất badan và đất xám thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía, đường, rau quả.
*Thảo luận cặp: (3p)
Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
- Các mỏ khí đốt và dầu mỏ hiện đang khai thác: Khí đốt: Lan Tây, Lan Đỏ; dầu mỏ: Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc.
- Điểm du lịch nổi tiếng: bãi biển Vũng Tàu, khu di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo...
Quan sát hình 31.1, xác định các sông Đồng Nai
 









Các ý kiến mới nhất