Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 14h:34' 11-11-2015
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 14h:34' 11-11-2015
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày 18/10/2015
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Tiết 20:VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I- Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:
- Nhận biết được vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn của vùng đối với sự phát triển KT-XH.
2.Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng.
- Phân tích bản đồ ĐLTN, bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm TN, DC, XH của vùng
II- Thiết bị dạy học :
* Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ .
* Bản đồ địa lý tự nhiên VN
* Một số tranh ảnh về thế mạnh KT của vùng
III Tiến trình dạy học :
1. Kiểm tra : Giáo viên giới thiệu các vùng kinh tế ở nước ta.
2. Bài mới :
* Mở bài: Mỗi vùng kinh tế có thế mạnh khác nhau về vị trí địa lí, ĐKTN và TNTN để phát triển KT. Vùng KT đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu đó là vùng TD và MN Bắc Bộ.
Hoạt động của GV và HS
- Quan sát trên lược đồ tự nhiên vùng TD và MNBB : hãy xác định vị trí và đọc tên các tỉnh Đông Bắc ? ( 11 tỉnh )
- Xác định và đọc tên các tỉnh Tây Bắc?(4tỉnh)
- Xđ 4 phía vùng tiếp giáp với những nơi nào?
-Vùng TD& MNBB có chung đường biên giới với các quốc gia nào?
- Vùng có diện tích rộng bao nhiêu ? Số dân là bao nhiêu ? Tỉ lệ so với cả nước?
- Các nhóm thảo luận :
- Nêu ý nghĩa vị trí của vùng đối với phát triển KT ?( giàu TN khoáng sản, thủy điện, có mùa đông lạnh;có điều kiện giao lưu KT, văn hóa với TQ, Lào, ĐB S.Hồng và vùng KT trọngđiểm BB.
Có bờ biển kéo dài từ Móng Cái đến Quảng Yên ( Quảng Ninh )(phát triển du lịch (cảnh đẹp Vịnh Hạ Long), đánh bắt thủy sản )
* Tích hợp GDBVMT:
- Dựa vào h.17.1 và kiến thức đã học cho biết đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của vùng?
-GV: Cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu sự khác biệt về địa hình , khí hậu và thế mạnh KT của 2 tiểu vùng ĐBắc và TBắc .
- GV gợi ý:
- Quan sát lược đồ tự nhiên của vùng nhận xét về đặc điểm địa hình , khí hậu của vùng ?
- Miền ĐBắc bao gồm các dãy núi nào?
- Miền Tây Bắc bao gồm các dãy núi nào ?
-Tính chất khí hậu đó có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp như thế nào ?
- Dựa vào H 17.1 SGK xác định vị trí các mỏ than , sắt, thiếc, Apa tit và các dòng sông có tiềm năng thuỷ điện ? ( sông Đà, sông Lô, sông chảy, sông Gâm )
- Em hãy nêu các thế mạnh về kinh tế của tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả -bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức- Nhận xét gì về tài nguyên thiên nhiên của vùng?- Vùng trung du có đặc điểm gì ? khả năng phát triển kinh tế ntn? ( thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây CN, xây dựng khu CN và đô thị)
-Bên cạnh thuận lợi về TN để phát triển KT vùng gặp phải khó khăn gì?
- Vì sao việc phát triển KT phải đi đôi với bảo vệ MT và TNTN? ( TN cạn kiệt, đất xói mòn, thiên tai, ảnh hưởng xấu tới MT...)
GV: so với các vùng khác, trung du và miền núi BB là vùng giàu khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học.
- Địa bàn cư trú của những dân tộc nào ?
- Đặc điểm sx của họ? (xem h.17.2)
- Dựa vào số liệu trong bảng 17 .2 sgk hãy nêu nhận xét về sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?
(TB thấp hơn ĐB- cả 2 tiểu vùng thấp hơn so với TBình cả nước)
- Chỉ tiêu nào của ĐB thấp hơn TB? ( TLTTN)
-GV: Nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo mà đời sống của đồng bào miền núi đã từng bước được cải thiện.
- Phân tích các thành tựu đổi mới của đồng bào miền núi ?
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Tiết 20:VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I- Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:
- Nhận biết được vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn của vùng đối với sự phát triển KT-XH.
2.Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng.
- Phân tích bản đồ ĐLTN, bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm TN, DC, XH của vùng
II- Thiết bị dạy học :
* Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ .
* Bản đồ địa lý tự nhiên VN
* Một số tranh ảnh về thế mạnh KT của vùng
III Tiến trình dạy học :
1. Kiểm tra : Giáo viên giới thiệu các vùng kinh tế ở nước ta.
2. Bài mới :
* Mở bài: Mỗi vùng kinh tế có thế mạnh khác nhau về vị trí địa lí, ĐKTN và TNTN để phát triển KT. Vùng KT đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu đó là vùng TD và MN Bắc Bộ.
Hoạt động của GV và HS
- Quan sát trên lược đồ tự nhiên vùng TD và MNBB : hãy xác định vị trí và đọc tên các tỉnh Đông Bắc ? ( 11 tỉnh )
- Xác định và đọc tên các tỉnh Tây Bắc?(4tỉnh)
- Xđ 4 phía vùng tiếp giáp với những nơi nào?
-Vùng TD& MNBB có chung đường biên giới với các quốc gia nào?
- Vùng có diện tích rộng bao nhiêu ? Số dân là bao nhiêu ? Tỉ lệ so với cả nước?
- Các nhóm thảo luận :
- Nêu ý nghĩa vị trí của vùng đối với phát triển KT ?( giàu TN khoáng sản, thủy điện, có mùa đông lạnh;có điều kiện giao lưu KT, văn hóa với TQ, Lào, ĐB S.Hồng và vùng KT trọngđiểm BB.
Có bờ biển kéo dài từ Móng Cái đến Quảng Yên ( Quảng Ninh )(phát triển du lịch (cảnh đẹp Vịnh Hạ Long), đánh bắt thủy sản )
* Tích hợp GDBVMT:
- Dựa vào h.17.1 và kiến thức đã học cho biết đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của vùng?
-GV: Cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu sự khác biệt về địa hình , khí hậu và thế mạnh KT của 2 tiểu vùng ĐBắc và TBắc .
- GV gợi ý:
- Quan sát lược đồ tự nhiên của vùng nhận xét về đặc điểm địa hình , khí hậu của vùng ?
- Miền ĐBắc bao gồm các dãy núi nào?
- Miền Tây Bắc bao gồm các dãy núi nào ?
-Tính chất khí hậu đó có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp như thế nào ?
- Dựa vào H 17.1 SGK xác định vị trí các mỏ than , sắt, thiếc, Apa tit và các dòng sông có tiềm năng thuỷ điện ? ( sông Đà, sông Lô, sông chảy, sông Gâm )
- Em hãy nêu các thế mạnh về kinh tế của tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả -bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức- Nhận xét gì về tài nguyên thiên nhiên của vùng?- Vùng trung du có đặc điểm gì ? khả năng phát triển kinh tế ntn? ( thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây CN, xây dựng khu CN và đô thị)
-Bên cạnh thuận lợi về TN để phát triển KT vùng gặp phải khó khăn gì?
- Vì sao việc phát triển KT phải đi đôi với bảo vệ MT và TNTN? ( TN cạn kiệt, đất xói mòn, thiên tai, ảnh hưởng xấu tới MT...)
GV: so với các vùng khác, trung du và miền núi BB là vùng giàu khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học.
- Địa bàn cư trú của những dân tộc nào ?
- Đặc điểm sx của họ? (xem h.17.2)
- Dựa vào số liệu trong bảng 17 .2 sgk hãy nêu nhận xét về sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?
(TB thấp hơn ĐB- cả 2 tiểu vùng thấp hơn so với TBình cả nước)
- Chỉ tiêu nào của ĐB thấp hơn TB? ( TLTTN)
-GV: Nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo mà đời sống của đồng bào miền núi đã từng bước được cải thiện.
- Phân tích các thành tựu đổi mới của đồng bào miền núi ?
 








Các ý kiến mới nhất