Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: địa 9 từ bài 20 đến 30
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 20h:23' 05-11-2019
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn: địa 9 từ bài 20 đến 30
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 20h:23' 05-11-2019
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Tuần: 12 Ngày dạy: 31 – 10 – 2019
Tiết: 23 Ngày soạn: 29 – 10 – 2019
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nắm được các đặc điểm cơ bản của vùng đồng bằng sông Hồng:
+ Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế.
+Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
+ Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất, việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội.Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường.
Giải thích được một số đặc điểm của vùng: đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phát triển.
2 Kĩ năng:
+Đọc lược đồ, kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số ưu thế và hạn chế của vùng, những biện pháp khắc phục.
+ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , biểu đồ , bảng số liệu và bài viết về vị trí giới hạn , đặc điểm tự nhiên , dân cư , xã hội của Đồng bằng sông Hồng .
- Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm .
- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.
2 Học sinh: Tìm hiểu vùng đồng bằng sông Hồng. Sưu tầm tư liệu về tự nhiên vùng.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Nêu được ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nêu được đặc điểm tự nhiên.
Đánh giá được thế mạnh về tự nhiên của vùng trong phát triển kinh tế xã hội
Khai thác lược đồ, biểu đồ, ảnh để giải quyết các câu hỏi
Đặc điểm dân cư xã hội
Nêu được đặc điểm về dân cư – xã hội.
Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư xã hội đến phát triển kinh tế
Đọc bảng số liệu, bảng thống kê để trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀIGIẢNG
1 Bài cũ: Gv kiểm tra bài vẽ sơ đồ tư duy của học sinh.
2 Bài mới: Tổ tiên ta từ văn hoá Phùng Nguyên đã sớm chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho cho sự phát triển của ngành NN nước nhà ở vùng lưu vực sông Hồng. ĐBSH chính là cội nguồn văn minh người Lạc Việt. Kỹ thuật luyện kim và trồng lúa đã tạo nên những trang sử vẻ vang của thời đại các vua Hùng. Vậy nơi đây có những điều TN như thế nào, dân cư xã hội hiện nay ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay…..
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: cá nhân.10 phút
? Dựa vào sgk cho biết giới hạn vùng đồng bằng sông Hồng?
Hs: Gồm đồng bằng châu thổ và dải đất rìa trung du.
? Quan sát H20.1, hãy xác định:
- Ranh giới giữa đồng bằng s. Hồng với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
- Vị trí các đảo
Tuần: 12 Ngày dạy: 31 – 10 – 2019
Tiết: 23 Ngày soạn: 29 – 10 – 2019
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nắm được các đặc điểm cơ bản của vùng đồng bằng sông Hồng:
+ Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế.
+Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
+ Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất, việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội.Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường.
Giải thích được một số đặc điểm của vùng: đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phát triển.
2 Kĩ năng:
+Đọc lược đồ, kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số ưu thế và hạn chế của vùng, những biện pháp khắc phục.
+ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , biểu đồ , bảng số liệu và bài viết về vị trí giới hạn , đặc điểm tự nhiên , dân cư , xã hội của Đồng bằng sông Hồng .
- Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm .
- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.
2 Học sinh: Tìm hiểu vùng đồng bằng sông Hồng. Sưu tầm tư liệu về tự nhiên vùng.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Nêu được ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nêu được đặc điểm tự nhiên.
Đánh giá được thế mạnh về tự nhiên của vùng trong phát triển kinh tế xã hội
Khai thác lược đồ, biểu đồ, ảnh để giải quyết các câu hỏi
Đặc điểm dân cư xã hội
Nêu được đặc điểm về dân cư – xã hội.
Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư xã hội đến phát triển kinh tế
Đọc bảng số liệu, bảng thống kê để trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀIGIẢNG
1 Bài cũ: Gv kiểm tra bài vẽ sơ đồ tư duy của học sinh.
2 Bài mới: Tổ tiên ta từ văn hoá Phùng Nguyên đã sớm chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho cho sự phát triển của ngành NN nước nhà ở vùng lưu vực sông Hồng. ĐBSH chính là cội nguồn văn minh người Lạc Việt. Kỹ thuật luyện kim và trồng lúa đã tạo nên những trang sử vẻ vang của thời đại các vua Hùng. Vậy nơi đây có những điều TN như thế nào, dân cư xã hội hiện nay ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay…..
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: cá nhân.10 phút
? Dựa vào sgk cho biết giới hạn vùng đồng bằng sông Hồng?
Hs: Gồm đồng bằng châu thổ và dải đất rìa trung du.
? Quan sát H20.1, hãy xác định:
- Ranh giới giữa đồng bằng s. Hồng với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
- Vị trí các đảo
 








Các ý kiến mới nhất