Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phúc Thịnh
Ngày gửi: 20h:38' 25-11-2018
Dung lượng: 40.2 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Trần Phúc Thịnh
Ngày gửi: 20h:38' 25-11-2018
Dung lượng: 40.2 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10.11.2018
Ngày giảng:………………….. Tiết 26
BÀI 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội.
-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
2.Kĩ năng:
-Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp của vùng.
-Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ.
-Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng.
*Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin, lược đồ, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ di sản di sản văn hóa thế giới, ứng phó với thiên tai.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm cặp.
- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, đặt và trả lời câu hỏi.
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc. Ý thức bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy theo lãnh thổ,...
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng Bắc Trung Bộ
- Máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa .
III. Phương pháp và KT dạy học:
1.PP: Trực quan,nhận xét, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm, ...
2.KT: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy, cặp đôi chia sẻ, chia nhóm,…
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: 1’
- Kiểm tra sĩ số: 9B………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:không
3.Bài mới:
*Khởi động: Trò chơi sắc màu em yêu
GV: Thẻ có ghi kí hiệu màu sắc các vùng
HS: Bốc và cho biết tên vùng lãnh thổ đó trên lược đồ.
*Vào bài: Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên du lịch khá phong phú và đa dạng, nhưng đây cũng là mảnh đất đầy biến động trong suốt chiều dài lịch sử. Có lẽ không mảnh đất nào trên đất nước ta lại có nhiều nét tương phản sâu sắc như vùng này cả về tự nhiên, kinh tế -XH. Vậy để hiểu rõ hơn về tự nhiên và con người nơi đây, C và các E cùng tìm hiểu nội dung bài hnay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ:
?Em hãy giới thiệu về các tỉnh, diện tích, dân số của Vùng Bắc Trung Bộ?
-Gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế. (GV: nhớ nhanh tên các tỉnh: Thanh – Nghệ - Tĩnh – Bình – Trị - Thiên)
-Diện tích : 51.513 km2 (chiếm 10,5%diện tích cả nước)
-Dân số: 10,3 triệu người (chiếm 15,5% dân số cả nước) ->năm 2017: 10,5 triệu người.
? Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của vùng ( vị trí tiếp giáp)?
- Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã.
- Dải đất hẹp ngang.( Nơi hẹp nhất là tỉnh Quảng Bình
Ngày giảng:………………….. Tiết 26
BÀI 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội.
-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
2.Kĩ năng:
-Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp của vùng.
-Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ.
-Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng.
*Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin, lược đồ, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ di sản di sản văn hóa thế giới, ứng phó với thiên tai.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm cặp.
- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, đặt và trả lời câu hỏi.
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc. Ý thức bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy theo lãnh thổ,...
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng Bắc Trung Bộ
- Máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa .
III. Phương pháp và KT dạy học:
1.PP: Trực quan,nhận xét, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm, ...
2.KT: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy, cặp đôi chia sẻ, chia nhóm,…
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: 1’
- Kiểm tra sĩ số: 9B………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:không
3.Bài mới:
*Khởi động: Trò chơi sắc màu em yêu
GV: Thẻ có ghi kí hiệu màu sắc các vùng
HS: Bốc và cho biết tên vùng lãnh thổ đó trên lược đồ.
*Vào bài: Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên du lịch khá phong phú và đa dạng, nhưng đây cũng là mảnh đất đầy biến động trong suốt chiều dài lịch sử. Có lẽ không mảnh đất nào trên đất nước ta lại có nhiều nét tương phản sâu sắc như vùng này cả về tự nhiên, kinh tế -XH. Vậy để hiểu rõ hơn về tự nhiên và con người nơi đây, C và các E cùng tìm hiểu nội dung bài hnay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ:
?Em hãy giới thiệu về các tỉnh, diện tích, dân số của Vùng Bắc Trung Bộ?
-Gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế. (GV: nhớ nhanh tên các tỉnh: Thanh – Nghệ - Tĩnh – Bình – Trị - Thiên)
-Diện tích : 51.513 km2 (chiếm 10,5%diện tích cả nước)
-Dân số: 10,3 triệu người (chiếm 15,5% dân số cả nước) ->năm 2017: 10,5 triệu người.
? Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của vùng ( vị trí tiếp giáp)?
- Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã.
- Dải đất hẹp ngang.( Nơi hẹp nhất là tỉnh Quảng Bình
 









Các ý kiến mới nhất