Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Bùi Thị Thiên Trang
Ngày gửi: 22h:16' 08-09-2015
Dung lượng: 544.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
Môn: Địa lí
Bài: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
Tuần 1
Ngày dạy: 05/09/2014
I. MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn đất nước Việt Nam.
- Ghi diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000km2.
- phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).
- HSKG: được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại; biết đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều - , đường bờ biển cong hình chữ S.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- 2 lược đồ giống như SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. động: Ổn định lớp, hát tập thể
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Họat động 2: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
- Hỏi: Đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới? Hãy chỉ vị trí việt Nam trên quả địa cầu?
- Treo lược đồ Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và dựa vào lược đồ:
+ Chỉ phần đất liền của nước ta
+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta
- GV : Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta vừa có đất liền vừa có biển, các đảo và các hải đảo
Họat động 3: Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang lại cho nước ta
- Hỏi: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không?
- GV : đất liền nước ta giáp với các nước khác. Việt Nam giáp biển, có đường biển đài thuận tiện cho việc giao thông. Vị trí địa lý có thể thiết lập đường bay đến nhiều nước trên thế giới
Họat động 4: Hình dạng và diện tích
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ So với Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia thì diện tích nước ta như thế nào?
+ Từ Tây sang Đông nơi nào hẹp nhất?
- : Phần đất liền nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam với đường bờ biển cong hình chữ S. Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất ở Đồng Hới chưa đầy 50km


- Lắng nghe

- Vài HS chỉ trên lược đồ

- HS chỉ trên bản đồ
- Vài HS nêu


- Lắng nghe




- 1, 2HS trả lời
- Vài HS chỉ bản đồ
- Trả lời
- Lắng nghe




- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời




- Lắng nghe



4. Củng cố, dặn dò:
- HS trò: “Giới thiệu về đất nước Việt Nam”
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: “Địa hình và khoáng sản”
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((
Môn: Địa lí
Bài: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
Tuần 2
Ngày dạy: 12/09/2014
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
- Nêu tên 1 số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a–pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng hải miền .
- được 1 số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, tự nhiên ở vùng biển phía …
- HSKG biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi Tây Bắc – Đông Nam, cánh cung.
- TKNL: than, dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước; khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than,
 
Gửi ý kiến