Tuần 8. Việt Bắc (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:17' 24-07-2018
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:17' 24-07-2018
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
ÔN LUYỆN BÀI VIỆT BẮC – TỐ HỮU
I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập kiến thức có hệ thống nhằm đạt được:
1. Về kiến thức:
- Bài thơ là khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.
- Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.
2. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng đọc hiểu, phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ, đoạn thơ.
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ...
- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
3. Về thái độ: Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp thơ ca kháng chiến
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm
- Năng lực giải quyết những tình huống có vấn đề.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân vấn đề nghị luận.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề nghị luận.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn;
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem lại nội dung bài học Việt Bắc
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện trong bài mới)
Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận xã hội
- Phương pháp: câu hỏi trắc nghiệm
* Hình thức tổ chức hoạt động: Chơi trò chơi : Ai nhanh hơn?
Câu 1: Bài thơ được tổ chức giống như cách tổ chức:
A. Một bài đường luật. B. Một bài hát nói.
C. Một bài thơ tự do. D. Một bài ca dao giao duyên.
Câu 2: Giọng điệu chủ đạo của bài thơ "Việt Bắc" là gì ?
A. Trăn trở suy tư C. Dạt dào sôi nổi
B. Triết luận - chính trị D. Ngọt ngào êm ái
Câu 3: Từ "mình" trong câu thơ "Mình đi, mình có nhớ mình" là chỉ ai ?
A. Chủ thể - ngôi thứ nhất. B. Đối tượng - ngôi thứ hai.
C. Vừa là chủ thể, vừa là đối tượng. D. Chủ thể và đối tượng là một.
Câu 4: Nội dung chính của "Việt Bắc" là :
A. Tiếng hát lên đường. B. Khúc ca ra trận.
C. Khúc hát ân tình cách mạng. D. Bản tình ca đôi lứa.
Câu 5: Hình ảnh "Áo chàm" trong câu thơ "Áo chàm đưa buổi phân li" được dùng theo biện pháp tu từ nào ?
A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Ước lệ D. Nhân hóa
Câu 6: Cảm xúc chủ đạo của đoạn trích "Việt Bắc" là:
A. Tự hào B. Lạc quan, tin tưởng C. Bịn rịn, quyến luyến D. Nhớ nhung da diết
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây làm nên những nét tương đồng giữa bài thơ và ca dao trữ tình?
A. Giọng điệu B. Thể thơ C. Kết cấu theo lối đối đáp D. Cả A, B và C
b. Hoạt động 3: Hoạt động thực hành ( 35 phút)
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Ôn tập kiến thức cơ bản thông qua hệ thống câu hỏi đọc hiểu
+ Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý
- Phương pháp/kĩ thuật: nêu vấn đề, Trình bày một phút, thảo luận nhóm
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu
Nhóm 1, 2: BT1
“Mình về mình có
I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập kiến thức có hệ thống nhằm đạt được:
1. Về kiến thức:
- Bài thơ là khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.
- Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.
2. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng đọc hiểu, phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ, đoạn thơ.
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ...
- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
3. Về thái độ: Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp thơ ca kháng chiến
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm
- Năng lực giải quyết những tình huống có vấn đề.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân vấn đề nghị luận.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề nghị luận.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn;
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem lại nội dung bài học Việt Bắc
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện trong bài mới)
Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận xã hội
- Phương pháp: câu hỏi trắc nghiệm
* Hình thức tổ chức hoạt động: Chơi trò chơi : Ai nhanh hơn?
Câu 1: Bài thơ được tổ chức giống như cách tổ chức:
A. Một bài đường luật. B. Một bài hát nói.
C. Một bài thơ tự do. D. Một bài ca dao giao duyên.
Câu 2: Giọng điệu chủ đạo của bài thơ "Việt Bắc" là gì ?
A. Trăn trở suy tư C. Dạt dào sôi nổi
B. Triết luận - chính trị D. Ngọt ngào êm ái
Câu 3: Từ "mình" trong câu thơ "Mình đi, mình có nhớ mình" là chỉ ai ?
A. Chủ thể - ngôi thứ nhất. B. Đối tượng - ngôi thứ hai.
C. Vừa là chủ thể, vừa là đối tượng. D. Chủ thể và đối tượng là một.
Câu 4: Nội dung chính của "Việt Bắc" là :
A. Tiếng hát lên đường. B. Khúc ca ra trận.
C. Khúc hát ân tình cách mạng. D. Bản tình ca đôi lứa.
Câu 5: Hình ảnh "Áo chàm" trong câu thơ "Áo chàm đưa buổi phân li" được dùng theo biện pháp tu từ nào ?
A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Ước lệ D. Nhân hóa
Câu 6: Cảm xúc chủ đạo của đoạn trích "Việt Bắc" là:
A. Tự hào B. Lạc quan, tin tưởng C. Bịn rịn, quyến luyến D. Nhớ nhung da diết
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây làm nên những nét tương đồng giữa bài thơ và ca dao trữ tình?
A. Giọng điệu B. Thể thơ C. Kết cấu theo lối đối đáp D. Cả A, B và C
b. Hoạt động 3: Hoạt động thực hành ( 35 phút)
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Ôn tập kiến thức cơ bản thông qua hệ thống câu hỏi đọc hiểu
+ Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý
- Phương pháp/kĩ thuật: nêu vấn đề, Trình bày một phút, thảo luận nhóm
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu
Nhóm 1, 2: BT1
“Mình về mình có
 








Các ý kiến mới nhất