Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thu Trang
Ngày gửi: 10h:23' 06-09-2022
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thu Trang
Ngày gửi: 10h:23' 06-09-2022
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1. Môc tiªu
a. KiÕn thøc:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.
b. KÜ n¨ng:
- Đọc, phân tích lược đồ
- Thảo luận nhóm
c. Th¸i ®é: GD lòng yêu thích học bộ môn địa lí.
d. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: Xác định được các dạng địa hình của châu Á, kể tên được các sơn nguyên, cao nguyên, dãy núi và hướng núi của châu Á. Sử dụng bản đồ để xác định vị trí và một số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á.
- Tìm hiểu địa lí: Xác định được sự phân bố của các kiểu khí hậu, các đới khí hậu của châu Á trên bản đồ. Đọc và nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các địa điểm. Phân tích và đánh giá các mối quan hệ nhân quả trong Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đọc, phân tích được sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ. Có nhận thức đúng đắn về khí hậu ở từng khu vực là khác nhau do nhiều nguyên nhân và những ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất cũng như đời sống nhân dân.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
b. Chuẩn bị của học sinh :
- Nghiên cứu bài mới
3. Tiến trình bài dạy
Tæ chøc:
8A1...............................................
8A2...............................................
8A3...............................................
8A4..................................................
8A5..................................................
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
GV: Đưa ra câu hỏi
+ Kể tên các châu lục trên thế giới?
+ Chúng ta đang sống ở Châu lục nào?
HS: Trả lời, nhận xét bổ sung.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó.
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục (15 phút)
a) Mục tiêu: Biết được vị trí địa lí và kích thước của Châu Á so với các châu lục khác trên thế giới.
b) Nội dung:
Quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á kết hợp thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và xác định được vị trí địa lí và kích thước của châu Ấ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (7 phút), tra lời các câu hỏi sau
quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết:
1. Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
2. Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
3. Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
4. DT châu Á bao nhiêu và so sánh diện tích châu Á với một số châu lục khác mà em đã học?
5 Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo, kích thước từ Tây sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu?
Yêu cầu nêu được
1. Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý: Cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044'B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016'B.
2. Tiếp giáp:
+ Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
+ Nam: Giáp Ấn Độ Dương
+ Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
+ Đông: Giáp Thái Bình Dương
3. Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam 8500 km, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là 9200 km ?
4. DT châu Á là 44,4, triệu km2 . Lớn nhất so với các châu lục khác.
5. Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo, kích thước từ Tây sang đông rộng lớn làm cho khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung nhiệm vụ mà GV yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá,
I. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương
- Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á (15 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
- Năng lực: HS dựa vào lược đồ SGK hoặc bản đồ tự nhiên Châu Á xác định và gọi tên các dãy núi, các đồng bằng lớn, xác định hướng, vị trí phân bố của các đạng địa hình. Xác định và nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở Châu Á.
GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
a, Địa hình
Quan sát lược đồ 1.2 SGK trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á và thực hiện nhiệm vụ.
1. Châu Á có những dạng địa hình nào?
2. Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn, An-tai .
3. Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đề – can.
4. Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung
5. Xác định các hướng núi chính?
- Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu?
6. Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
Yêu cầu nêu được
1. Châu Á có những dạng địa hình: Núi, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng,…
2. Xác định được trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn, An-tai .
3. Xác định được trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đề – can.
4. Xác định được trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung,…
5. Xác định các hướng núi chính: Tây – Đông hoặc gần Tây – Đông, Bắc – Nam hoặc gần Bắc - Nam?
- Các dãy núi, sơn nguyên thường tập trung ở trung tâm. Đồng bằng phân bố ven biển.
6. Sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ làm địa hình bị chia cắt phức tạp.
HS: Quan sát, xác định, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung
b, Khoáng sản
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ 1.2 SGK trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á và thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ và lên bản đồ xác định:
1. Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
2. Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào?
3. Ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể tên một vài mỏ dầu mà em biết?
Yêu cầu nêu được
1. Châu Á có những khoáng sản chủ yếu: than, dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm,…
2. Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở Tây Nam Á. ( Iran, Irắc, Cô-oét, Arậpxêut,…)
3. Ở Việt Nam có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng biển Vũng Tàu.
HS thực hiện nhiệm vụ, các HS khác nhận xét và bổ sung đáp án.
GV chuẩn kiến thức trên bản đồ TN châu Á. GV liên hệ đến hiện trạng các mỏ khoáng sản hiện nay.
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a. Địa hình :
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. Tập trung ở trung tâm và rìa lục địa.
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp.
b. Khoáng sản
- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và nhiều kim loại màu khác….
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 6 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- Năng lực: Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
GV: cho HS hoạt động theo nhóm đôi Câu 1: Quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và cho biết:
a. Châu Á giáp các đại dương nào?
b. Châu Á giáp các châu lục nào?
c. các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ
d. khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á?
Câu 2: Xác định các sông lớn, dãy núi lớn, đồng bằng lớn trên lược đồ tự nhiên Châu Á.
HS: Thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
GV: mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (4 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống.
- Năng lực: tự học, tư duy sáng tạo; vận dụng kiến thức thực tế.
GV: YC HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và thuyết trình về 1 địa điểm đại diện cho 1 dạng địa hình của Châu Á. (1 dãy núi, 1 sơn nguyên, 1 đồng bằng, 1 thung lũng,…)
GV: giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu.
HS: Thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học bài cũ.
- ChuÈn bÞ tríc bµi mới:
Duyệt bài soạn của tổ chuyên môn
Ngày / / 2022
..........................................................
..........................................................
...........................................................
........................................................
Dương Thị Phương
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1. Môc tiªu
a. KiÕn thøc:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.
b. KÜ n¨ng:
- Đọc, phân tích lược đồ
- Thảo luận nhóm
c. Th¸i ®é: GD lòng yêu thích học bộ môn địa lí.
d. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: Xác định được các dạng địa hình của châu Á, kể tên được các sơn nguyên, cao nguyên, dãy núi và hướng núi của châu Á. Sử dụng bản đồ để xác định vị trí và một số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á.
- Tìm hiểu địa lí: Xác định được sự phân bố của các kiểu khí hậu, các đới khí hậu của châu Á trên bản đồ. Đọc và nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các địa điểm. Phân tích và đánh giá các mối quan hệ nhân quả trong Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đọc, phân tích được sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ. Có nhận thức đúng đắn về khí hậu ở từng khu vực là khác nhau do nhiều nguyên nhân và những ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất cũng như đời sống nhân dân.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
b. Chuẩn bị của học sinh :
- Nghiên cứu bài mới
3. Tiến trình bài dạy
Tæ chøc:
8A1...............................................
8A2...............................................
8A3...............................................
8A4..................................................
8A5..................................................
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
GV: Đưa ra câu hỏi
+ Kể tên các châu lục trên thế giới?
+ Chúng ta đang sống ở Châu lục nào?
HS: Trả lời, nhận xét bổ sung.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó.
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục (15 phút)
a) Mục tiêu: Biết được vị trí địa lí và kích thước của Châu Á so với các châu lục khác trên thế giới.
b) Nội dung:
Quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á kết hợp thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và xác định được vị trí địa lí và kích thước của châu Ấ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (7 phút), tra lời các câu hỏi sau
quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết:
1. Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
2. Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
3. Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
4. DT châu Á bao nhiêu và so sánh diện tích châu Á với một số châu lục khác mà em đã học?
5 Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo, kích thước từ Tây sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu?
Yêu cầu nêu được
1. Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý: Cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044'B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016'B.
2. Tiếp giáp:
+ Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
+ Nam: Giáp Ấn Độ Dương
+ Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
+ Đông: Giáp Thái Bình Dương
3. Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam 8500 km, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là 9200 km ?
4. DT châu Á là 44,4, triệu km2 . Lớn nhất so với các châu lục khác.
5. Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo, kích thước từ Tây sang đông rộng lớn làm cho khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung nhiệm vụ mà GV yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá,
I. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương
- Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á (15 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
- Năng lực: HS dựa vào lược đồ SGK hoặc bản đồ tự nhiên Châu Á xác định và gọi tên các dãy núi, các đồng bằng lớn, xác định hướng, vị trí phân bố của các đạng địa hình. Xác định và nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở Châu Á.
GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
a, Địa hình
Quan sát lược đồ 1.2 SGK trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á và thực hiện nhiệm vụ.
1. Châu Á có những dạng địa hình nào?
2. Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn, An-tai .
3. Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đề – can.
4. Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung
5. Xác định các hướng núi chính?
- Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu?
6. Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
Yêu cầu nêu được
1. Châu Á có những dạng địa hình: Núi, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng,…
2. Xác định được trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn, An-tai .
3. Xác định được trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đề – can.
4. Xác định được trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung,…
5. Xác định các hướng núi chính: Tây – Đông hoặc gần Tây – Đông, Bắc – Nam hoặc gần Bắc - Nam?
- Các dãy núi, sơn nguyên thường tập trung ở trung tâm. Đồng bằng phân bố ven biển.
6. Sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ làm địa hình bị chia cắt phức tạp.
HS: Quan sát, xác định, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung
b, Khoáng sản
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ 1.2 SGK trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á và thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ và lên bản đồ xác định:
1. Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
2. Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào?
3. Ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể tên một vài mỏ dầu mà em biết?
Yêu cầu nêu được
1. Châu Á có những khoáng sản chủ yếu: than, dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm,…
2. Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở Tây Nam Á. ( Iran, Irắc, Cô-oét, Arậpxêut,…)
3. Ở Việt Nam có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng biển Vũng Tàu.
HS thực hiện nhiệm vụ, các HS khác nhận xét và bổ sung đáp án.
GV chuẩn kiến thức trên bản đồ TN châu Á. GV liên hệ đến hiện trạng các mỏ khoáng sản hiện nay.
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a. Địa hình :
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. Tập trung ở trung tâm và rìa lục địa.
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp.
b. Khoáng sản
- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và nhiều kim loại màu khác….
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 6 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- Năng lực: Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
GV: cho HS hoạt động theo nhóm đôi Câu 1: Quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và cho biết:
a. Châu Á giáp các đại dương nào?
b. Châu Á giáp các châu lục nào?
c. các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ
d. khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á?
Câu 2: Xác định các sông lớn, dãy núi lớn, đồng bằng lớn trên lược đồ tự nhiên Châu Á.
HS: Thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
GV: mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (4 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống.
- Năng lực: tự học, tư duy sáng tạo; vận dụng kiến thức thực tế.
GV: YC HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và thuyết trình về 1 địa điểm đại diện cho 1 dạng địa hình của Châu Á. (1 dãy núi, 1 sơn nguyên, 1 đồng bằng, 1 thung lũng,…)
GV: giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu.
HS: Thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học bài cũ.
- ChuÈn bÞ tríc bµi mới:
Duyệt bài soạn của tổ chuyên môn
Ngày / / 2022
..........................................................
..........................................................
...........................................................
........................................................
Dương Thị Phương
 








Các ý kiến mới nhất