Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 21. Vè chim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 15h:06' 06-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 6/2/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2022
TOÁN (TIẾT 101)
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng - Hs ghi bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 1011p)
a. Mục tiêu: - Nhận biết được số bị
chia, số chia, thương trong phép chia.
b.Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi
mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 :
2 cũng gọi là thương.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
chỉ rõ các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số - HS chia sẻ:
chia là 2. Tính thương của phép chia + Bài YC tính thương.
đó.
+ Lấy 14 : 2 = 7.

+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và
số chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số
hạng.
3. Luyện tập thực hành (19-20p)
a. Mục tiêu: - Tính được thương khi
biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên
quan đến phép chia.
b.Cách tiến hành:
Bài 1: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần
của phép tính chia (số bị chia, số chia,
thương của từng cột)
- GV gọi HS nêu thành phần từng cột
phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a,(5-6p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:b, (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh làm vào vở

- HS lắng nghe, nhắc lại.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
cách chọn đúng nhất.

- HS đọc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
thành phần của từng phép tính chia ở
câu a.
- HS đổi chéo kiểm tra.

- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
-HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu - HS chia sẻ.
thành phần của phép tính chia.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………………………
………………………………………………………………………………………
************************************

TIẾNG VIỆT (TIẾT 201 + 202)
ĐOC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự
vật trong chuyện.
3.Phẩm chất: Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: (3-4')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi:
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ
2. Hình thành kiến thức mới (41-42')
xuống suối, sông, ao hồ, ra biển
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
Lượn
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- 1HS đọc câu hỏi
sgk/tr.23.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ?
1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ
2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà
2. Bài thơ cho biết nước biển do suối
có?
nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành
3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong
sông lớn, sông đi ra biển mà có.
bài thơ.
3. Các sự vật được nhắc đến trong bài
4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
thơ: mưa, suối, sông, biển.
4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Các con suối men theo chân đồi chảy
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
ra sông. Sông đi ra biển, thành biển

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
* HĐ 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr…..
- Tuyên dương, nhận xét.

mênh mông..
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.

- 1-2 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
Gợi ý đáp án:
Nhỏ: Suối
Lớn: Sông
Mênh mông: Biển

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
- 1-2 HS đọc.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
giọt nước:
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng.
giọt nước
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
ngày một mênh mông, bao la, rộng
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
thành nên tớ mới được như ngày hôm
nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời
cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có
bạn ấy - những giọt nước trong veo
chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp
thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với
tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng
4.Vận dụng: (2-3')
vĩ.
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của bản thân.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………….
******************************************************************

Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 6/2/2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
TOÁN (TIẾT 102)
BÀI : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
a. Mục tiêu:
- - Củng cố nhận biết của số bị chia, số
chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị
chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị
chia, số chia, thương tương ứng.
b.Cách tiến hành:
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ
một phép nhân suy ra 2 phép tính chia
tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, - HS thực hiện lần lượt các YC.
thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS chia sẻ:

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết
số bị chia, số chia.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Câu a:
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia
từ 3 thẻ đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Câu b:
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào bảng con

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC
- HS chia sẻ:
(A) 6 : 3 = 2
(B) 6 : 2 = 3

- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
thành phần của từng phép tính chia ở
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
câu a.
Bài 4: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- Tổ chức HS làm vào nhóm
- HS trả lời.
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- HS chia sẻ:
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
15 : 5 = 3
3. Vận dụng: ( 1-2p)
15 : 3 = 5
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- HS nêu
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………………………
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 203)
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.

2. Năng lực: - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực
tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập
3.Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (13-14')
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và
đẹp nội dung trong vở tập viết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1-2 HS chia sẻ.

- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.

- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.

*Cách tiến hành:Hoạt động cả lớp - cá
nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S
- HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 204)
NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng.
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3.Phẩm chất: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện
kể về Bác Đom đóm già, chú ong non
và bầy đom đóm nhỏ.
2. Luyện tập –thực hành (27-28')
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn”
lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm
và bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện ( lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng
khóc của ong non?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1-2 HS chia sẻ.

- HS lắng nghe

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm
sau khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm
động?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
- GV HD:
Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới
tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân
vật

Bước 2: HS tập thể theo cặp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
3. Vận dụng (4-5')
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm
già trong chuyện: có thể viết một hoạt
động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ
của em sau khi được nghe xong câu
chuyện Chiếc đèn lồng, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr…..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.

- HS lắng nghe, nhận xét.
Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu
nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác
nghe thấy trong khóm cây, có tiếng
khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong
non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc
mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường
rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà.
Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm
không thể bay về được trong đêm tối.
Đang loay hoay không biết làm sao.
Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm
vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
đom đóm cùng bây đom đóm về nhà
trong an toàn.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************
ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 21)
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
2. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo…
3. Phẩm chất:- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối :( 2-3p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách tiến hành:
- GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút - HS lắng nghe.
nhát” cho HS nghe.
- Em thích hạt mầm nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 2930P)
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu
cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm
xúc tiêu cực phù hợp.
b. Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc - HS thảo luận theo cặp.
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi của Hoa.
- 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - HS nhận xét.
chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên - 2-3 HS chia sẻ.

cạnh về những tình huống làm em lo
lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi đó.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc - HS lắng nghe.
tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những
lo lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp - HS thảo luận theo cặp
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc - HS chia sẻ kết quả thảo luận.
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc - HS nhận xét, bổ sung.
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và -HS lắng nghe
sáng tạo, dễ dàng thành công trong
cuộc sống.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm
chế cảm xúc tiêu cực
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS thảo luận theo cặp.
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để - HS chia sẻ.
kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em - 3-4 HS trả lời.
cảm thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực nào khác?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào - HS lắng nghe.
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 6/2/2022
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022

TOÁN (TIẾT 103)
BÀI 43: BẢNG CHIA 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
2.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học . Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm
bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 1011p)
a. Mục tiêu: - Biết hình thành bảng
chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được
bảng chia 2.
b.Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS trả lời.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả
có mấy quả cảm?
8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi
mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
vậy?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Dựa vào bảng nhân 2
chia 2?
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép
tính chia dựa vào bảng nhân 2
- HS quan sát thực hiện
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.

3. Luyện tập thực hành (19-20p)
a. Mục tiêu: HS vận dụng vào tính
nhẩm và giải bài toán có liên quan đến
các phép chia trong bảng chia 2.
b.Cách tiến hành:
Bài 1: ( 6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. dấu chấm hỏi
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
-HS chia sẻ:

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: ( 5 -6p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của
rùa và thỏ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vậy tổng các kết quả của các phép
tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé
hơn
Bài 3: ( 6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp

- HS đọc.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
cách làm đúng nhất.
- HS chia sẻ:

Bài giải
Số con gà của đàn gà có là:
20 : 2 = 10 (con)
Đáp số: 10 con gà

- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng ( 1-2p)
-HS nêu
- Hôm nay em học bài gì?
- HS đọc
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………………………
………………………………………………………………………………………
***********************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 201+202)
ĐOC: MÙA VÀNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
3.Phẩm chất:Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức
bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- Gọi HS đọc bài: Giọt nước và biển lớn
- 1hs đọc bài, 1 hs nhận xét
- Nêu những hành trình của giọt nước đi ra - 1hs trả lời, 1hs nhận xét
biển?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS giải các câu đố:
- GV hỏi:
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa
trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
- 2-3 HS chia sẻ.
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ
thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
- Là quả bưởi 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (41-42')
- Là quả chôm chôm
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các
nhân vật
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
dập dờn, ươm mầm, ríu rít,…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng
lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.

luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu.
1. Quả hồng, hạt dẻ, quả na, cây lúa.
2. Quả trên cây đang mong chờ người
đến hái. Nhìn quả chín ngon thế này,
chắc các bác nông dân vui lắm.
3. Cày bừa, gieo hạt, ươm mẩm, chăm
sóc.
4. Để có cái thu hoạch, người nông
dân rất vất vả. Vì thế chúng ta cần có
thái độ kính trọng và biết ơn những
người nông dân.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột sao lại chọn ý đó.
B để tạo nên câu đặc điểm
 Quả hồng - đỏ mọng
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
 Quả na - thơm dìu dịu
thiện vào VBTTV/tr….
 Hạt dẻ - nâu bóng
- Tuyên dương, nhận xét.
 Biển lúa - vàng ươm
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- 1-2 HS đọc.
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - HS làm việc theo cặp
hoặc loại quả mà em thích?
- Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp màu xanh non, khi già xanh đậm,
khó khăn.
ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ,  hoa
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm
4.Vận dụng: (2-3')
dịu.
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- HS đọc.

- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân - HS thực hiện.
nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS chia sẻ.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
***************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 62)
BÀI 21: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút
để bảo vệ cơ thể mình.
2. Năng lực:
- Giúp HS biết tự bảo vệ sức khỏe để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
3. Phẩm chất:
-- Giáo dục HS biết tự bảo vệ sức khỏe của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể
dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm
nhịp.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (3 phút):
*Mục tiêu: Tạo hứng thú để hs vào bài.
* Phương pháp: vấn đáp, động não, trò
chơi học
- GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc
vui nhộn.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới (19- 20p)
* Mục tiêu:
HS biết tự bảo vệ sức khỏe để chống lại
vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
* Phương pháp: vấn đáp, động não,
quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề

*Hoạt động : Thảo luận về những
việc em cần làm để tăng sức đề kháng
cho cơ thể.
- GV giải nghĩa từ “sức đề kháng”
- YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về - HS lắng nghe.
những việc làm giúp xây dựng “pháo - HS thảo luận nhóm 4.
đài”như :
+ Chúng ta nên uống như thế nào?
+ Chúng ta nên ăn thế nào?
+ Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân
thế nào?
+ Chúng ta nên tập thể dục, thể thao
thế nào?
+ Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?

- HS trình bày
-GV quan sát , hỗ trợ HS.
- HS lắng nghe.
- Mời HS trình bày
- Giáo viên tổng kết lại các biện pháp
tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình
thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó
chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài”
cơ thể mình.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước,
Cốc dùng riêng!

HS đọc đồng thanh

Ăn rau xanh
Tay rửa sạch,
Năng luyện tập
Lập “ pháo đài”!
3 Luyện tập thực hành: 7-8'
- HDHS đóng tiểu phẩm “Câu chuyện
của anh em vi khuẩn, vi rút”.
+ GV mời một nhóm HS sắm vai vi - HS thực hiện.
khuẩn, vi rút và các HS còn lại thực
hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ
bằng động tác cơ thể như ăn sữa chua,
ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ,…
-GV quan sát, hỗ trợ giúp HS xây dựng
kịch bản.

- Mời HS trình bày
-GV kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút
có thể xâm nhập vào cơ thể và gây
- HS trình bày
bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần
tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức - HS lắng nghe
khoẻ của mình.
4. Vận dụng: 3-4'
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy thực hiện các hoạt
động Dặn dò:
-HS thực hiện
- Nhận xét giờ học?
- Chuẩn bị bài sau:Tự chăm sóc sức
khoẻ hằng ngày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
***************************************************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 6/2/2022
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
TOÁN (TIẾT 104)
BÀI: LUYỆN TẬP ( trang 22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.

b. Cách thức tiến hành:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
a. Mục tiêu:
- Thông qua hệ thống bài tập vận dụng,
thực hành và bổ sung, phát triển, giúp
HS củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2;
củng cố thực hiện tính trường hợp có
hai hoặc ba dấu phép tính, vận dụng
tính nhẩm và giải bài toán có lời văn.
b.Cách tiến hành:
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2
để tìm tích ở câu a và thương ở câu b
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả
theo chiều mũi tên

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép
tính ở các con cá có kết quả ghi ở con
mèo
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì?
- Bài cho hỏi gì?
- HDHS làm:

-Hs ghi bài vào vở.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm vào phiếu bài tập
- HS chia sẻ
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu:

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép
tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con
mèo
- Các nhóm chia sẻ:
a.Con mèo số 2 câu được 2 con cá, con
mèo số 4 câu được 2 con cá, con mèo
số 8 câu được 2 con cá, con mèo số 5
câu được 3 con cá
b. Con mèo số 10 câu được nhiều cá
nhất.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Gia đình nhà Mai có mấy người?
- Hs trả lời:

+ 1 đôi đũa có mấy chiếc?
+ Biết Mai lấy 12 chiếc đũa chia thành
các đôi thì vừa đ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác