Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vật lý 11 - Sóng dừng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:51' 10-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết:

BÀI 9: SÓNG DỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nêu được sự phản xạ của sóng trong trường hợp hai đầu cố định và đầu dây tự do.
- HS thực hành được thí nghiệm tạo sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng
dừng.
- HS xác định được vị trí nút sóng và bụng sóng khi có sóng dừng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
-Vận dụng giải thích được một số hiện tượng liên quan đến sóng dừng.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học.
- Phần mềm dạy học Phet.colorado
- Bảng đánh giá quá trình thảo luận nhóm : Tốt - 2 ; Khá - 1; Đạt - 0.
STT

TIÊU CHÍ

NHÓM

NHÓM

NHÓM

NHÓM

1
1

Phân công nhiệm vụ rõ ràng

2

Chấp nhận nhiệm vụ được phân công

3

Giữ trật tự kỷ luật, không đùa giỡn

4

Trình bày tự tin, trôi chảy

5

Các thành viên tham gia hỗ trợ khi
có câu hỏi cho nhóm

6

2

3

4

Nội dung trình bày chính xác, đúng
chủ đề

- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về giao thoa sóng.
- SGK, tài liệu học tập, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức cũ, kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức về sóng dừng.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”.
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
thực hiện
Bước 1

Nội dung các bước
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng
PP trò chơi, kết hợp kĩ thuật hỏi và trả lời
để định hướng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV hướng dẫn và đưa ra luật chơi “Lật
mảnh ghép”

- GV cho HS chọn mảnh ghép tương ứng với câu hỏi HS cần trả lời. Nếu
HS trả lời đúng mảnh ghép được lật lên. Nếu HS trả lời sai mảnh ghép đó
sẽ không được lật.
- Một mảnh ghép được lật lên sẽ được cộng 10đ. Nếu nhóm nào trả lời
được cả bức tranh sẽ được cộng 40đ. (Cứ 1 mảnh ghép được lật ra thì sẽ
trừ đi 10đ của bức tranh cuối cùng).
Bước 2

- HS tham gia trò chơi.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động
Câu 1: Sóng cơ không truyền được trong môi trường
A. chất rắn.

B. chất lỏng.

C. chất khí.

D. chân không.

Câu 2: Trong môi trường truyền sóng, khi hai nguồn dao động cùng pha,
những điểm có khoảng cách đến hai nguồn lần lượt là d 1 và d 2 sẽ dao động
với biên độ cực đại khi
1
2

A. d 2−d 1=(k + )λ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
B.d 2−d 1=kλ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
C. d 2−d 1=(2 k +1) λ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
1 λ
D . d 2−d 1=(k + ) với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …).
2 2

Câu 3: Trong môi trường truyền sóng, khi hai nguồn dao động cùng pha,
những điểm có khoảng cách đến hai nguồn lần lượt là d 1 và d 2 sẽ dao động
với biên độ cực tiểu khi
1
2

A. d 2−d 1=(k + )λ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
B.d 2−d 1=kλ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
C. d 2−d 1=(2 k +1) λ với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …)
D . d 2−d 1=k

λ
với k =(0 ,± 1 ,± 2 , …).
2

Câu 4: Hai sóng kết hợp là
A. hai sóng chuyển động cùng chiều với cùng tốc độ.
B. hai sóng luôn đi kèm với nhau.
C. hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
D. hai sóng có cùng bước song và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn.

Câu 5: Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng
cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
A. một khoảng vân
B. một nửa khoảng vân.
C. một phần tư khoảng vân
D. hai lần khoảng vân.
Câu 6: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa
hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
A. hai lần bước sóng.
B. một bước sóng.
C. một nửa bước sóng.
D. một phần tư bước sóng.
Bước 3

Đáp án trò chơi Lật mảnh ghép
Câu 1
D

Câu 2
D

Câu 3
A

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

B

C

Bức tranh trong trò chơi “Lật mảnh ghép”

Bước 4

- Trợ giảng cộng điểm tổng kết điểm. Công bố nhóm đạt kết quả cao nhất
và trao phần thưởng.
- GV đặt vấn đề vào bài mới thông qua bức tranh xuất hiện trong trò chơi “
Lật mảnh ghép”. Khi gảy đàn ghita, ta quan sát được dây đàn rung và tạo
thành các múi. Trong điều kiện nào ta có thể quan sát được hiện tượng gọi
là sóng dừng này? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
BÀI 9: SÓNG DỪNG

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu về sự phản xạ của sóng khi gặp vật cản cố định và vật cản
tự do.
a. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm sóng tới, sóng phản xạ.
- Nêu được sự phản xạ của sóng trong trường hợp hai đầu dây cố định và đầu dây tự do.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm:
1. SỰ PHẢN XẠ SÓNG
- Sóng được truyền từ nguồn phát đến vật cản gọi là sóng tới.
- Sóng được truyền ngược lại từ vật cản gọi là sóng phản xạ.
- Sóng phản xạ và sóng tới có cùng tần số và bước sóng.
+ Trường hợp hai đầu dây cố định: tại điểm phản xạ sóng tới và sóng phản xạ luôn ngược
pha nhau.
+ Trường hợp đầu dây tự do: tại điểm phản xạ sóng tới và sóng phản xạ luôn cùng pha
nhau.

Đầu dây cố định

Đầu dây tự do

d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện

Nội dung các bước

Bước 1

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS thực hiện thí nghiệm trên phet và
hoàn thành phiếu học tập số 1.

Bước 2

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện thì nghiệm trên Phet:
+ Điều chỉnh các nút trên Phet: Chọn điều khiển bằng tay, chọn vật cản cố
định, chuyển động chậm, tắt dần: không, sức căng dây: mạnh.

+ Hướng dẫn HS tạo ra một dao động bằng cách nâng nhẹ một đầu của
dây sau đó nhanh chóng đưa sợi dây trở về vị trí ban đầu. Sau đó quan sát
sự phản xạ của sóng tạo điểm vật cản cố định.
+ Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm thứ hai bằng cách điều chỉnh qua
vật cản tự do. Và thực hiện như với vật cản cố định.
- HS thực hiện thí nghiệm trên Phet và phiếu học tập số 1 theo nhóm.
- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát tài liệu học tập để
phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi
những trường hợp cần lưu ý (nếu cần).
Bước 3

- Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV quan sát và lựa chọn nhóm trả lời. GV: gọi đại diện nhóm trả lời.
HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét , bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Đáp án phiếu học tập số 1

Bước 4

+ Giáo viên tổng kết đánh giá nội dung kiến thức 2.1
I. SỰ PHẢN XẠ SÓNG
- Sóng được truyền từ nguồn phát đến vật cản gọi là sóng tới.
- Sóng được truyền ngược lại từ vật cản gọi là sóng phản xạ.
- Sóng phản xạ và sóng tới có cùng tần số và bước sóng.
+ Trường hợp hai đầu dây cố định: tại điểm phản xạ sóng tới và sóng
phản xạ luôn ngược pha nhau.
+ Trường hợp đầu dây tự do: tại điểm phản xạ sóng tới và sóng phản xạ
luôn cùng pha nhau.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép.
- GV diễn giải chuyển sang hoạt động 2.2.1.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hiện tượng sóng dừng
Hoạt động 2.2.1. Tìm hiểu thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được thí nghiệm khảo sát về hiện tượng sóng dừng

b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
GV.
c. Sản phẩm:
2. HIỆN TƯỢNG SÓNG DỪNG
a. Thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng.
- Kết quả thí nghiệm cho thấy số lượng điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu tỉ
lệ thuận với tần số của máy phát tần số.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
thực
hiện
Bước 1

Nội dung các bước

- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát viedeo
- GV sử dụng PP dạy học thông qua thí nghiệm kết hợp với kỹ thuật dạy
học vấn đáp. GV hỏi, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 2

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động

Bước 3

- GV hỏi: Trên sợi dây đàn hồi có chiều dài l người ta tạo ra sóng dừng có
hình dạng được mô tả như Hình bên dưới. Xác định số lượng và vị trí của
những điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên dây.
- HS trả lời:

- GV hỏi: Nhận xét về sự phụ thuộc của số lượng điểm cực đại, cực tiểu trên
dây với tần số của máy phát tần số.
- HS trả lời: Nếu tần số tăng thì bước sóng sẽ giảm và số lượng điểm cực
đại, cực tiểu trên sợi dây sẽ tăng và ngược lại.
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của HS đại diện.

Bước 4

- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
2. HIỆN TƯỢNG SÓNG DỪNG
a. Thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng.
- Kết quả thí nghiệm cho thấy số lượng điểm dao động với biên độ cực đại
và cực tiểu tỉ lệ thuận với tần số của máy phát tần số.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép.
- GV diễn giải chuyển sang hoạt động 2.2.2.

Hoạt động 2.2.2. Giải thích hiện tượng sóng dừng.
a. Mục tiêu:
- Giải thích được sự hình thành sóng dừng.
- Xác định được vị trí các nút sóng và bụng sóng.
- Khảo sát định lượng về hiện tượng sóng dừng.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
GV.
c. Sản phẩm:
b. Giải thích hiện tượng sóng dừng.
+ Những điểm luôn đứng yên là những nút dao động.
+ Những điểm luôn dao động với biên độ lớn nhất là những bụng dao động.
- Tại bụng sóng sóng tới và sống phản xạ cùng pha tại nút sóng sóng tới và sóng phản xạ
ngược pha.
- Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố định trong không gian.
- Khi có hiện tượng sóng dừng, trên dây xuất hiện những điểm dao động với biên độ cực
đại được gọi là bụng sóng và những điểm đứng yên được gọi là nút sóng.
+ Biên độ sóng tại M đến đầu cố định của dây

|

A M =2 A cos (

|

2 πd π
+ )
λ
2

+ Vị trí bụng sóng: Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại AM = 2A
1 λ
d=(k + ) (k = 0, 1, 2,…)
2 2

+ Vị trí nút sóng: Những điểm luôn đứng yên AM = 0.
d=k

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Bước 1

Nội dung các bước
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tiếp tục sử dụng PP dạy học hợp tác và
kĩ thuật chia nhóm. GV chia lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu SGK trang 57 - 58 và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
- GV sử dụng kỹ thuật dạy học vấn đáp. GV hỏi, HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi.

Bước 2

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động

Bước 3

- Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
Đáp án phiếu học tập số 2
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.

Bước 4

- GV hỏi: Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên dây. Sóng tổng hợp tại M
có biên độ như thế nào?

|

- HS trả lời: A M =2 A cos (

|

2 πd π
+ )
λ
2

- GV hỏi: Hãy cho biết mối liên hệ giữa biên độ sóng tại M với vị trí bụng
sóng và vị trí nút sóng.
- HS trả lời: Vị trí bụng sóng: Những điểm luôn dao động với biên độ cực
đại AM = 2A
1 λ
d=(k + ) (k = 0, 1, 2,…)
2 2

+ Vị trí nút sóng: Những điểm luôn đứng yên AM = 0.

d=k

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
b. Giải thích hiện tượng sóng dừng.
+ Những điểm luôn đứng yên là những nút dao động.
+ Những điểm luôn dao động với biên độ lớn nhất là những bụng dao
động.
- Tại bụng sóng sóng tới và sống phản xạ cùng pha tại nút sóng sóng tới
và sóng phản xạ ngược pha.
- Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố định trong không gian.
- Khi có hiện tượng sóng dừng, trên dây xuất hiện những điểm dao động
với biên độ cực đại được gọi là bụng sóng và những điểm đứng yên được
gọi là nút sóng.
+ Vị trí bụng sóng: Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại AM =
2A
1 λ
d=(k + ) (k = 0, 1, 2,…)
2 2

+ Vị trí nút sóng: Những điểm luôn đứng yên AM = 0.
d=k

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

- HS chú ý lắng nghe và ghi chép.
- GV diễn giải chuyển sang hoạt động luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh hệ thống kiến thức bài đã học giải được bài tập về sóng dừng.
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học hoàn thành trò chơi cuộc đua kì thú.
c. Sản phẩm: Bài giải của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện

Nội dung các bước

Bước 1

- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV sử
dụng PP trò chơi, kết hợp kĩ thuật
hỏi và trả lời để định hướng HS thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn và đưa ra luật chơi
“Cuộc đua kì thú”
- GV cho HS chọn xe đua và trả lời câu hỏi đầu tiên, nếu trả lời đúng xe
đua sẽ chạy tiếp tới cột mốc tiếp theo. Trả lời sai sẽ tới HS khác với xe
đua còn lại. Xe nào về đích trước sẽ chiến thắng.
- Mỗi lần xe đua tới cột mốc mới sẽ được cộng 10 điểm.

Bước 2

- HS tham gia cuộc đua kì thú.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động.
Câu 1 : Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa
2 bụng sóng liên tiếp bằng
A. một phân tư bước sóng.

B. một bước sóng.

C. nửa bước sóng.

D. hai bước sóng.

Câu 2: Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:
A. luôn ngược pha với sóng tới.
B. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
C. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
D. cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Câu 3: Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?
A. Tất cả phần tử dây đều đứng yên.
B. Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.
C. Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
D. Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.

Câu 4: Vị trí các bụng sóng được xác định bởi biểu thức:
1 λ
(k = 0, 1, 2,…)
2 2

A. d=(k + )

1 λ
(k = 0, 1, 2,…)
2 2

B. d=(k − )
C. d=k

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

D. d=(k + 1)

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

Câu 5: Vị trí các nút sóng được xác định bởi biểu thức:
1 λ
(k = 0, 1, 2,…)
2 2

A. d=(k + )

1 λ
(k = 0, 1, 2,…)
2 2

B. d=(k − )
C. d=k

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

D. d=(k + 1)

λ
(k = 0, 1, 2,…)
2

Câu 6: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa 2
bụng sóng liên tiếp bằng

Bước 3

A. một phân tư bước sóng.

B. một bước sóng.

C. nửa bước sóng.

D. hai bước sóng.

- Trợ giảng công bố điểm và kết quả của cuộc chơi.
- GV diễn giải chuyển sang hoạt động vận dụng.

Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
- Học sinh hợp tác với bạn làm được sản phẩm học tập theo hướng dẫn của giáo viên.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm và cá nhân.

c. Sản phẩm:
- Bài tự làm vào vở ghi của HS.
- Đàn bè từ ống hút.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:

- Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập về sóng dừng.

Vận dụng
kiến thức

- HS thực hành làm sáo bè từ ống hút theo hướng dẫn giáo viên gửi.

Nội dung 2:

- Giải thích được sự hình thành sóng dừng trong ống sáo và đàn K'lông
pút.

Mở rộng
Nội dung 2:
Chuẩn bị cho
tiết sau

- Ôn lại kiến thức về hiện tượng sóng dừng chuẩn bị cho tiết sau học nội
dung 3. Điều kiện để có sóng dừng.

IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sau khi thực hiện thí nghiệm quá trình phản xạ của sóng trên Phet. Hãy trả lời các câu
hỏi sau:
Câu 1: Đối với đầu dây có vật cản cố định, nhận xét chiều biến dạng của dây khi có
sóng tới và sóng phản xạ.

Câu 2: Đối với đầu dây có vật cản tự do, nhận xét chiều biến dạng của dây khi có
sóng tới và sóng phản xạ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hãy nêu điểm khác nhau giữa nút sóng và bụng sóng? Nêu đặc điểm của sóng
tới và sóng phản xạ tại bụng sóng và tại nút sóng.

Câu 2: Từ đó hãy nêu khái niệm sóng dừng. Lấy ví dụ trong thực tế về sự hình thành
sóng dừng?
Câu 3: Dựa vào sự hình thành của các điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu
trong hiện tượng giao thoa. Hãy dự đoán nguyên nhân hình thành bụng sóng và nút
sóng trong hiện tượng sóng dừng.

PHỤ LỤC 2: ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Đối với sợi dây có vật cản cố định, sóng tới ngược chiều biến dạng với sóng
phản xạ
Câu 2: Đối với sợi dây có vật cản tự do, sóng tới cùng chiều với sóng phản xạ.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
+ Những điểm luôn đứng yên là những nút dao động.
+ Những điểm luôn dao động với biên độ lớn nhất là những bụng dao động.
Tại bụng sóng sóng tới và sống phản xạ cùng pha, tại nút sóng sóng tới và sóng phản
xạ ngược pha.
Câu 2: Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố định trong không gian. Ví dụ
sóng dừng: Sóng dừng hình thành trong lò vi sóng, đàn guitar, đàn cò…
Câu 3: Khi truyền trên dây, sóng tới và sóng phản xạ gặp nhau tạo ra hiện tượng giao
thoa bởi chúng là hai sóng kết hợp. Do đó, khi hai sóng tăng cường nhau trên dây xuất
hiện các điểm dao động với biên độ cực đại tương ứng với các bụng sóng và khi hai
sóng làm suy yếu nhau trên dây xuất hiện những điểm đứng yên tương ứng với các nút
sống (do sóng tới và sóng phản xạ có cùng biên độ).

PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN LÀM SÁO BÈ TỪ ỐNG HÚT

PHỤ LỤC 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
Gửi ý kiến