Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VẬT LÍ 12 NĂNG LỰC SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: xuân hồng
Ngày gửi: 18h:55' 03-10-2026
Dung lượng: 714.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.

-

Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự
nóng chảy, sự hóa hơi.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí và sự chuyển
thể.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về cấu trúc của chất và sự chuyển thể.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về mô hình động học phân tử về
cấu tạo chất, cấu trúc của chất và sự chuyển thể.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.

-

Nêu được sơ lược cấu trúc chất rắn, chất lỏng, chất khí.

-

Dùng mô hình động học phân tử giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí
liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.

Năng lực số:

1

-

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

-

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.

-

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.

-

2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.

-

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết vấn đề.

-

6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu
suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SBT, KHBD Vật lí 12.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chuyển động của các hạt phân tử nước và
các hạt phấn hoa, hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa trong nước,
hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển thể, hình ảnh đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ
của nước theo thời gian khi được đun sôi,…

-

Video:
+ Chuyển động Brown: https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ đầu
đến 0:30).
+ Giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất:
https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ 0:30 đến hết).

-

Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Vật lí 12.

2

-

Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết của HS để tìm hiểu về cấu trúc của chất. Thu hút HS
chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến
của bản thân về kiến thức đã học về cấu tạo chất, từ đó GV định hướng HS vào nội dung
của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về cấu trúc của chất, phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước cho HS quan sát.

- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr6): Hãy dựa trên những kiến
thức đã học về cấu tạo chất để giải thích tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các
thể khác nhau là rắn, lỏng, khí.
- GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong chương trình Khoa học tự
nhiên 8 và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
nhau.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương tác
giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể khí.
- GV mời HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Ví dụ:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí có gì khác nhau?
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu trúc có giống nhau không?
+…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích
của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào nội dung bài học: Cùng một chất có thể
tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái khác nhau có giống
nhau hay không? Chúng ra cùng tìm hiểu nội dung bài học mới để có câu trả lời chính
xác - Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mô hình động học phân tử
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
mô hình động học phân tử.

4

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
mô hình động học phân tử.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.

MÔ

HÌNH

NLS

ĐỘNG - 5.2.NC1b: Sử

- GV chiếu video và hình ảnh để giới thiệu về HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU dụng công cụ số
chuyển động Brown.

TẠO CHẤT

(YouTube)

để

+ Hình ảnh chuyển động của các phân tử nước và - Mô hình động học phân tử tìm hiểu thông
các hạt phấn hoa (hình 1.1)

về cấu tạo chất có những tin từ video trên
nội dung cơ bản sau đây:

Internet.

+ Các chất được cấu tạo từ - 1.1.NC1a: HS
các hạt riêng biệt là phân khai thác được
tử.

thông tin từ tư

+ Các phân tử chuyển động liệu số.
không ngừng. Nhiệt độ của
vật càng cao thì tốc độ
chuyển động của các phân
+ Hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa
trong nước (hình 1.2)

tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực
hút và đấy gọi chung là lực
liên kết phân tử.
- Dùng mô hình này có thể
giải thích được cấu trúc của
các chất rắn, chất lỏng, chất

+ Chuyển động Brown:

khí và sự chuyển thế.

(link video) (từ đầu đến 0:30)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu về
những nội dung cơ bản của mô hình động học phân
5

tử về cấu tạo chất.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
nội dung Hoạt động (SGK – tr6)
1. Trong lịch sử phát triển của khoa học, có hai
quan điểm khác nhau về cấu tạo chất là quan điểm
chất có cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
đoạn. Mô hình động học phân tử được xây dựng
trên quan điểm nào?
2. Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt
phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi,
Brown thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này
được gọi là chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh?
3. Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa
các phân tử có lực đấy, lực hút.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung mô
hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video và tiếp nhận thông tin về
chuyển động Brown.
- HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ
học tập theo yêu cầu của GV.
6

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr6)
1. Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa
trên quan điểm chất được cấu trúc một cách gián
đoạn.
2. a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa
trong nước được gây ra bởi tác động của các phân
tử nước trong quá trình chúng chuyển động hỗn
loạn. Do đó, thí nghiệm này cho thấy một cách
gián tiếp chuyển động hỗn loạn không ngừng của
các phân tử nước.
b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử
nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các
hạt phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh
hơn.
3. (HS tự tìm ví dụ về phân tử có lực đẩy và lực
hút).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Mô hình động học phân
tử về cấu tạo chất.
7

- GV chuyển sang nội dung Cấu trúc của chất rắn,
chất lỏng và chất khí.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a. Mục tiêu: HS sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất
rắn, chất lỏng và chất khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1 (Hoạt động 1). Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn,
lỏng, khí và hoàn thành bảng sau:

Thể

Khoảng cách

Lực liên kết

Chuyển động

Đặc điểm (hình

giữa các phân tử

phân tử

của các phân tử

dạng và thể tích)

Rắn
Lỏng
Khí
Câu 2 (Hoạt động 2). Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể
lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
8

c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II.

CẤU

- GV chia lớp thành nhóm 4 -5 HS.

CHẤT

TRÚC
RẮN,

NLS

CỦA - 2.1.NC1a: Lựa
CHẤT chọn được công

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu LỎNG VÀ CHẤT KHÍ

nghệ số cụ thể

SGK và hoàn thành nội dung Phiếu học tập (đính - Dựa vào các đặc điểm sau để
kèm phía trên Hoạt động).

tương

tác

đây của phân tử có thể nêu trong lớp học.

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào được sơ lược cấu trúc của - 2.4.NC1a: HS
Padlet chung của lớp.

hầu hết các chất rắn, chất lựa chọn công

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu lỏng, chất khí:
trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.

cụ Padlet được

+ Khoảng cách giữa các xác định rõ ràng

- GV chiếu video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật phân tử càng lớn thì lực liên để hợp tác tổng
chất cho HS tìm hiểu.
(link video) (từ 0:30 đến hết)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

kết giữa chúng càng yếu.

hợp

kết

quả

+ Các phân tử sắp xếp có nhóm.
trật tự thì lực liên kết giữa - 5.2.NC1b: Sử

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận chúng mạnh.

dụng công cụ số

trả lời phiếu học tập.

(YouTube)

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

tìm hiểu thông

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

tin từ video trên

thiết).

Internet.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- 1.1.NC1a: HS

- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết

khai thác được

quả Phiếu học tập.

thông tin từ tư

*Trả lời Phiếu học tập

liệu số.

để

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập

9

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Cấu trúc của chất rắn,
chất lỏng và chất khí.
- GV chuyển sang nội dung Sự chuyển thể.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1.
Thể

Khoảng cách giữa

Lực liên kết

Chuyển động của các

Đặc điểm (hình dạng và

các phân tử

phân tử

phân tử

thể tích)

Rất nhỏ

Rất lớn

Dao động quanh các vị

Có hình dạng và thể tích

trí cố định

riêng

Dao động quanh các vị

Không có hình dạng riêng

trí không cố định

nhưng có thể tích riêng

Hỗn loạn về mọi

Không có hình dạng, thể

hướng

tích riêng

Rắn
Lỏng
Khí

Nhỏ
Rất lớn

Yếu
Rất yếu

Câu 2.
a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển
động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm
toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau. Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất lớn nên giữ được
các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cố
định. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó nén.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên
giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ đó, chất lỏng có thể tích riêng
xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác
định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này
không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần
bình chứa nó.
10

Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự chuyển thể
a. Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu được
nội dung về sự chuyển thể.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về sự chuyển thể
và dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể.
- HS tham gia trò chơi Domino và đọc đáp án trò chơi.
BỘ THẺ BÀI DOMINO
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóng
chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ở
gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bình của
các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng
chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, năng
lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, năng
lượng mà chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc.
Link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc11

sinh-tuong-tac/
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. SỰ CHUYỂN THỂ

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển 1. Sự chuyển thể

NLS
2.1.NC1a: Lựa
chọn được công

thể (hình 1.4) cho HS quan sát và giới thiệu về các - Các chất có thể chuyển từ nghệ số cụ thể
quá trình chuyển thể.

thể này sang thể khác.

để

tương

tác

2. Dùng mô hình động học (chơi trò chơi
phân tử giải thích sự học tập) trong
chuyển thể

lớp học.

- Trong khi chuyển động
hỗn loạn, các phân tử có thể
va chạm vào nhau, truyền
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS.
- GV phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu
luật chơi:
+ Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
+ Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế
thứ hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm trong
thẻ bài của mình nội dung phù hợp để ghép tạo
thành câu có nghĩa.
+ Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong
thẻ bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù hợp cho
đến khi kết thúc.
- Sau khi trò chơi kết thúc, GV kết luận về nội
dung sự chuyển thể.
- Để củng cố kiến thức vừa học GV yêu cầu HS trả
lời nội dung mục Câu hỏi và Hoạt động (SGK –

năng lượng cho nhau. Càng
nhận

được

nhiều

năng

lượng thì các phân tử
chuyển động hỗn loạn càng
nhanh, khoảng cách trung
bình giữa chúng càng tăng,
lực liên kết giữa chúng
càng yếu.
a) Giải thích sự hóa hơi
- Sự hóa hơi có thể xảy ra
dưới hai hình thức là bay
hơi và sôi.
+ Sự bay hơi là sự hóa hơi
xảy ra ở mặt thoáng của
chất lỏng.
+ Sự sôi là sự hóa hơi xảy

12

tr8,9)

ra đồng thời ở bên trong và

+ Câu hỏi (SGK – tr8): Tại sao khi bay hơi nhiệt trên mặt thoáng của chất
độ của chất lỏng giảm?

lỏng.

+ Hoạt động (SGK – tr8):

b) Giải thích sự nóng chảy

1. Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay của chất rắn kết tinh
đổi nhiệt độ của nước khi được đun từ 20 0C tới khi - Khi đang nóng chảy, năng
sôi.

lượng mà chất rắn kết tinh
nhận được dùng để phá vỡ
mạng tinh thể.

2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành
động năng của các phân tử nước không? Tại sao?
+ Hoạt động (SGK – tr9):
1. Tại sao chất rắn kết tinh khi được đun nóng có
thể chuyển thành chất lỏng?
2. a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình
nóng chảy của chất kết tinh.

b) Giải thích tại sao khi đang nóng chảy, nhiệt độ
13

của chất rắn kết tinh không tăng dù vẫn nhận được
nhiệt năng. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận
được lúc này dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK –
tr7) để tìm hiểu về chất rắn kết tinh và chất rắn vô
định hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc nội
dung các câu mà nhóm ghép nối.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
- Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn thoát ra,
các phân tử còn lại sẽ có động năng trung bình
thấp hơn, và nhiệt độ của chất lỏng giảm xuống.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr8)
1. Trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đun đến
14

thời điểm t1 thì nhiệt độ nước tăng dần lên đến
1000C. Khi đạt đến nhiệt độ sôi, trong khoảng thời
gian t1 đến t2 nhiệt độ của nước không thay đổi.
2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hoá thành
động năng của các phân tử nước, do tiếp tục được
cung cấp nhiệt lượng nên các phân tử chất lỏng
chuyển động nhiệt mạnh hơn, làm phá vỡ sự liên
kết giữa các phân tử chất lỏng với nhau, phân tử
chất lỏng chuyển sang phân tử hơi.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
1. - Ở giai đoạn a: nhiệt độ đang tăng dần nhưng
chất rắn vẫn giữ được hình dạng ban đầu ở thể
rắn, đến khi đạt một nhiệt độ xác định t C thì bắt
đầu nóng chảy, chuyển dần từ thể rắn sang thể
lỏng.
- Ở giai đoạn b: chất rắn chuyển dần từ thể rắn
sang thể lỏng đồng thời nhiệt độ nóng chảy không
đổi.
- Ở giai đoạn c: chất rắn chuyển hoàn toàn sang
thể lỏng, và nhiệt độ lại bắt đầu tăng để tiếp tục
dần sang giai đoạn sôi của chất lỏng.
2. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được lúc
này dùng để chuyển hoá thành động năng cho các
phân tử, phá vỡ sự liên kết giữa chúng để chuyển
hoàn toàn chất rắn từ thể rắn sang thể lỏng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
15

học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Sự chuyển thể.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI DOMINO
+ Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết
càng yếu.
+ Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối chất tăng nhiệt độ tới
nhiệt độ nóng chảy/sôi.
+ Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng liên kết
với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
+ Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ của chất lỏng
giảm.
+ Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi.
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá thành thế năng
tương tác của các phân tử.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ mạng tinh thể.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về cấu trúc của chất và sự
chuyển thể để giải các bài tập liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

16

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài
hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm
Phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự chuyển thể.
C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể, chân không.
D. Chất rắn, chất lỏng, chân không.
Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất nhỏ dưới tác
dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?
A. Chuyển động Brown.
B. Chuyển động vật lí.
C. Chuyển động tinh thể.
D. Plasma.
Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?
A. Bên trong chất lỏng.
B. Mặt thoáng của chất lỏng.
C. Đồng thời ở bên trong và trên mặt thoáng của chất lỏng.
D. Gần mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Plasma.
Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ
17

lửa lại bởi vì
A. lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
B. lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
C. lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.
D. vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.
Câu 6: Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ nứt
vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau như các
trên?
A. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau
khi nguội đi.
B. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứ
 
Gửi ý kiến