Vật lí 12 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 08h:06' 12-03-2025
Dung lượng: 762.7 KB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 08h:06' 12-03-2025
Dung lượng: 762.7 KB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
Vật lí 12 Kết nối tri thức
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn,
chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể:
sự nóng chảy, sự hóa hơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí và sự
chuyển thể.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về mô hình động học phân tử
về cấu tạo chất, cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
Năng lực vật lí:
- Nêu được nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
- Nêu được sơ lược cấu trúc chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Dùng mô hình động học phân tử giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật
lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
3. Phẩm chất
1
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chuyển động của các hạt phân tử nước
và các hạt phấn hoa, hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa trong
nước, hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển thể, hình ảnh đồ thị về sự thay đổi
nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun sôi,…
- Video:
+ Chuyển động Brown: https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ
đầu đến 0:30).
+ Giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất:
https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ 0:30 đến hết).
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Vật lí 12.
- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết của HS để tìm hiểu về cấu trúc của chất. Thu hút
HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý
kiến của bản thân về kiến thức đã học về cấu tạo chất, từ đó GV định hướng HS vào
nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về cấu trúc của chất, phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr6): Hãy dựa trên những kiến
thức đã học về cấu tạo chất để giải thích tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các
thể khác nhau là rắn, lỏng, khí.
- GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong chương trình Khoa học
tự nhiên 8 và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
nhau.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương
tác giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể khí.
- GV mời HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Ví dụ:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí có gì khác nhau?
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu trúc có giống nhau không?
+…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
3
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải
thích của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào nội dung bài học: Cùng một
chất có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái khác
nhau có giống nhau hay không? Chúng ra cùng tìm hiểu nội dung bài học mới để có
câu trả lời chính xác - Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mô hình động học phân tử
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu
về mô hình động học phân tử.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu
về mô hình động học phân tử.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MÔ HÌNH ĐỘNG
- GV chiếu video và hình ảnh để giới thiệu về chuyển HỌC PHÂN TỬ
động Brown.
VỀ
CẤU TẠO CHẤT
+ Hình ảnh chuyển động của các phân tử nước và các - Mô hình động học phân
hạt phấn hoa (hình 1.1)
tử về cấu tạo chất có
những nội dung cơ bản sau
đây:
+ Các chất được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt là phân
tử.
+ Các phân tử chuyển
động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc
4
+ Hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa độ chuyển động của các
trong nước (hình 1.2)
phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực
hút và đấy gọi chung là lực
liên kết phân tử.
- Dùng mô hình này có thể
+ Chuyển động Brown:
(link video) (từ đầu đến 0:30)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu về
những nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử
giải thích được cấu trúc
của các chất rắn, chất lỏng,
chất khí và sự chuyển thế.
về cấu tạo chất.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr6)
1. Trong lịch sử phát triển của khoa học, có hai quan
điểm khác nhau về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình
động học phân tử được xây dựng trên quan điểm nào?
2. Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt
phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown
thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
(Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi là
chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển
động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các
5
phân tử nước chuyển động càng nhanh?
3. Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các
phân tử có lực đấy, lực hút.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung mô hình
động học phân tử về cấu tạo chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video và tiếp nhận thông tin về chuyển
động Brown.
- HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr6)
1. Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên
quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn.
2. a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa
trong nước được gây ra bởi tác động của các phân tử
nước trong quá trình chúng chuyển động hỗn loạn. Do
đó, thí nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp chuyển
động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử
nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các
hạt phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh hơn.
3. (HS tự tìm ví dụ về phân tử có lực đẩy và lực hút).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
6
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
- GV chuyển sang nội dung Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất
khí.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a. Mục tiêu: HS sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1 (Hoạt động 1). Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và hoàn
thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động
Đặc điểm (hình
giữa các phân
phân tử
của các phân
dạng và thể tích)
tử
tử
Rắn
7
Lỏng
Khí
Câu 2 (Hoạt động 2). Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình
chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT
- GV chia lớp thành nhóm 4 -5 HS.
RẮN, CHẤT LỎNG VÀ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và hoàn
CHẤT KHÍ
thành nội dung Phiếu học tập (đính kèm phía trên Hoạt động).
- Dựa vào các đặc điểm sau
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu
trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV chiếu video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất cho HS
tìm hiểu.
(link video) (từ 0:30 đến hết)
đây của phân tử có thể nêu
được sơ lược cấu trúc của hầu
hết các chất rắn, chất lỏng,
chất khí:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khoảng cách giữa các phân
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời phiếu
tử càng lớn thì lực liên kết giữa
học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chúng càng yếu.
+ Các phân tử sắp xếp có trật
tự thì lực liên kết giữa chúng
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả Phiếu mạnh.
học tập.
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và
chất khí.
- GV chuyển sang nội dung Sự chuyển thể.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1.
Thể
Rắn
Khoảng cách
Lực liên
Chuyển động của
Đặc điểm (hình
giữa các phân
kết phân
các phân tử
dạng và thể tích)
tử
tử
Rất nhỏ
Rất lớn
Dao động quanh
Có hình dạng và thể
các vị trí cố định
tích riêng
Dao động quanh
Không có hình dạng
các vị trí không cố
riêng nhưng có thể
định
tích riêng
Hỗn loạn về mọi
Không có hình dạng,
hướng
thể tích riêng
Lỏng
Khí
Nhỏ
Rất lớn
Yếu
Rất yếu
Câu 2.
a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và
thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén
được dễ dàng.
b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau. Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất
lớn nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể
dao động xung quanh các vị trí cố định. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng
9
riêng xác định, rất khó nén.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử
ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ
đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong
chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao
động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di
chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình
chứa nó.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự chuyển thể
a. Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu
được nội dung về sự chuyển thể.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về sự chuyển
thể và dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể.
- HS tham gia trò chơi Domino và đọc đáp án trò chơi.
BỘ THẺ BÀI DOMINO
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể
nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử
ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bình
của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
10
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặc
nóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, năng
lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy,
năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc.
Link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc-sinh-tuong-tac/
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. SỰ CHUYỂN THỂ
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển thể 1. Sự chuyển thể
(hình 1.4) cho HS quan sát và giới thiệu về các quá trình - Các chất có thể chuyển
chuyển thể.
từ thể này sang thể khác.
2. Dùng mô hình động
học phân tử giải thích
sự chuyển thể
- Trong khi chuyển động
hỗn loạn, các phân tử có
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS.
- GV phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu luật
chơi:
+ Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
+ Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ
hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài
của mình nội dung phù hợp để ghép tạo thành câu có
thể va chạm vào nhau,
truyền năng lượng cho
nhau. Càng nhận được
nhiều năng lượng thì các
phân tử chuyển động hỗn
loạn càng nhanh, khoảng
cách trung bình giữa
chúng càng tăng, lực liên
11
nghĩa.
kết giữa chúng càng yếu.
+ Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ bài a) Giải thích sự hóa hơi
và tìm kiếm nội dung ghép nối phù hợp cho đến khi kết - Sự hóa hơi có thể xảy
thúc.
ra dưới hai hình thức là
- Sau khi trò chơi kết thúc, GV kết luận về nội dung sự bay hơi và sôi.
chuyển thể.
+ Sự bay hơi là sự hóa
- Để củng cố kiến thức vừa học GV yêu cầu HS trả lời nội dung mục
hơi xảy ra ở mặt thoáng
Câu hỏi và Hoạt động (SGK – tr8,9)
của chất lỏng.
+ Câu hỏi (SGK – tr8): Tại sao khi bay hơi nhiệt độ của chất lỏng
giảm?
+ Sự sôi là sự hóa hơi
+ Hoạt động (SGK – tr8):
xảy ra đồng thời ở bên
1. Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của
trong và trên mặt thoáng
nước khi được đun từ 20 C tới khi sôi.
của chất lỏng.
0
b) Giải thích sự nóng
chảy của chất rắn kết
tinh
- Khi đang nóng chảy,
năng lượng mà chất rắn
2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận kết tinh nhận được dùng
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành động để phá vỡ mạng tinh thể.
năng của các phân tử nước không? Tại sao?
+ Hoạt động (SGK – tr9):
1. Tại sao chất rắn kết tinh khi được đun nóng có thể
chuyển thành chất lỏng?
2. a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình nóng
chảy của chất kết tinh.
12
b) Giải thích tại sao khi đang nóng chảy, nhiệt độ của
chất rắn kết tinh không tăng dù vẫn nhận được nhiệt
năng. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được lúc
này dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr7) để tìm hiểu về
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc nội
dung các câu mà nhóm ghép nối.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
- Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn thoát ra, các
phân tử còn lại sẽ có động năng trung bình thấp hơn, và
13
nhiệt độ của chất lỏng giảm xuống.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr8)
1. Trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đun đến thời điểm t 1 thì nhiệt
độ nước tăng dần lên đến 1000C. Khi đạt đến nhiệt độ sôi, trong
khoảng thời gian t1 đến t2 nhiệt độ của nước không thay đổi.
2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hoá thành động
năng của các phân tử nước, do tiếp tục được cung cấp
nhiệt lượng nên các phân tử chất lỏng chuyển động
nhiệt mạnh hơn, làm phá vỡ sự liên kết giữa các phân
tử chất lỏng với nhau, phân tử chất lỏng chuyển sang
phân tử hơi.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
1. - Ở giai đoạn a: nhiệt độ đang tăng dần nhưng chất rắn vẫn giữ
được hình dạng ban đầu ở thể rắn, đến khi đạt một nhiệt độ xác định t C
thì bắt đầu nóng chảy, chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng.
- Ở giai đoạn b: chất rắn chuyển dần từ thể rắn sang
thể lỏng đồng thời nhiệt độ nóng chảy không đổi.
- Ở giai đoạn c: chất rắn chuyển hoàn toàn sang thể
lỏng, và nhiệt độ lại bắt đầu tăng để tiếp tục dần sang
giai đoạn sôi của chất lỏng.
2. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được lúc này
dùng để chuyển hoá thành động năng cho các phân tử,
phá vỡ sự liên kết giữa chúng để chuyển hoàn toàn chất
rắn từ thể rắn sang thể lỏng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá
14
quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Sự chuyển thể.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI DOMINO
+ Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn càng
nhanh, lực liên kết càng yếu.
+ Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối chất
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
+ Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để
thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
+ Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ
của chất lỏng giảm.
+ Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất
lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn)
không thay đổi.
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá
thành thế năng tương tác của các phân tử.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ
mạng tinh thể.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về cấu trúc của chất và sự
chuyển thể để giải các bài tập liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
15
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự chuyển thể.
C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể, chân không.
D. Chất rắn, chất lỏng, chân không.
Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất nhỏ dưới tác
dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?
A. Chuyển động Brown.
B. Chuyển động vật lí.
C. Chuyển động tinh thể.
D. Plasma.
Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?
A. Bên trong chất lỏng.
B. Mặt thoáng của chất lỏng.
C. Đồng thời ở bên trong và trên mặt thoáng của chất lỏng.
D. Gần mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Plasma.
16
Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ
lửa lại bởi vì
A. lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
B. lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
C. lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.
D. vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.
Câu 6: Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ
nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau
như các trên?
A. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau
khi nguội đi.
B. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứng hơn và dính lại với nhau.
C. Hàn nhiệt sẽ làm chỗ nứt gãy giãn nở do nhiệt và dính lại với nhau.
D. Hàn nhiệt sẽ làm hóa lỏng nhựa tại vị trí nứt gãy và dính lại với nhau.
Câu 7: Một người thợ nấu chảy thép phế liệu trong một chiếc nồi kim loại. Để chế
tạo gang, người đó bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực đó một ít rơm. Kim loại
làm nồi nấu phải có đặc điểm gì để không bị hòa tan với thép nóng chảy?
A. Phải có nhiệt độ hóa hơi cao hơn nhiệt độ của gang và thép.
B. Phải có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ của gang và thép.
C. Phải có nhiệt độ ngưng kết thấp hơn nhiệt độ của gang và thép.
D. Phải có nhiệt độ hóa hơi cao thấp nhiệt độ của gang và thép.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau
đây là đúng, phát biểu nào sau đây là sai?
a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi
chung là phân tử.
17
b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi
là chuyển động nhiệt.
c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
d) Giữa các phân tử có lực tương tác. Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu
thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Câu 2: Người ta tích trữ oxygen (O2) trong các bình kín có vỏ bằng kim loại chắc
chắn. Các bình oxygen này có thể được sử dụng trong y tế hoặc trong công nghiệp. 6
m3 oxygen ở điều kiện bình thường được nén dưới áp suất lớn để đưa vào trong một
bình kín có dung tích chỉ 40 lít.
a) Oxygen trong bình được lưu trữ dưới dạng thể khí.
b) Khi khí oxygen được nén với áp suất cao sẽ có khoảng cách giữa các nguyên tử bị
giảm xuống, tương tác giữa các nguyên tử tăng lên nên oxygen sẽ chuyển về thể lỏng.
c) Khi mở van để oxygen thoát ra để sử dụng thì oxygen chuyển từ thể lỏng sang thể
khí vì khi gặp môi trường có áp suất bình thường nên nó lập tức hóa hơi tại chỗ van
mở và trong ống dẫn khí từ van ra ngoài.
d) Trong điều kiện áp suất bình thường, nhiệt độ sôi của oxygen rất cao (khoảng
1830C).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
+ Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
B
D
C
A
B
+ Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
18
a) Đ.
b) Đ.
c) Đ.
d) S.
Câu 2:
a) S.
b) Đ.
c) Đ.
d) S.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về cấu trúc của chất và sự chuyển thể để trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Em có thể
(SGK – tr9)
1. Giải thích được sự khác nhau giữa các thể của chất và cơ chế của sự chuyển thể.
2. Tìm hiểu và trình bày được vai trò của sự chuyển thể đối với cuộc sống con người
như vòng tuần hoàn nước, công nghệ đúc,…
- GV yêu cầu HS về nhà đọc nội dung Em có biết (SGK – tr9) để tìm hiểu về
Plasma.
19
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12 và nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
20
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
21
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn,
chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể:
sự nóng chảy, sự hóa hơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí và sự
chuyển thể.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về mô hình động học phân tử
về cấu tạo chất, cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
Năng lực vật lí:
- Nêu được nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
- Nêu được sơ lược cấu trúc chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Dùng mô hình động học phân tử giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật
lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
3. Phẩm chất
1
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chuyển động của các hạt phân tử nước
và các hạt phấn hoa, hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa trong
nước, hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển thể, hình ảnh đồ thị về sự thay đổi
nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun sôi,…
- Video:
+ Chuyển động Brown: https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ
đầu đến 0:30).
+ Giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất:
https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4 (từ 0:30 đến hết).
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Vật lí 12.
- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết của HS để tìm hiểu về cấu trúc của chất. Thu hút
HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý
kiến của bản thân về kiến thức đã học về cấu tạo chất, từ đó GV định hướng HS vào
nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về cấu trúc của chất, phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr6): Hãy dựa trên những kiến
thức đã học về cấu tạo chất để giải thích tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các
thể khác nhau là rắn, lỏng, khí.
- GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong chương trình Khoa học
tự nhiên 8 và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
nhau.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương
tác giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể khí.
- GV mời HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Ví dụ:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí có gì khác nhau?
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu trúc có giống nhau không?
+…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
3
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải
thích của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào nội dung bài học: Cùng một
chất có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái khác
nhau có giống nhau hay không? Chúng ra cùng tìm hiểu nội dung bài học mới để có
câu trả lời chính xác - Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mô hình động học phân tử
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu
về mô hình động học phân tử.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu
về mô hình động học phân tử.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MÔ HÌNH ĐỘNG
- GV chiếu video và hình ảnh để giới thiệu về chuyển HỌC PHÂN TỬ
động Brown.
VỀ
CẤU TẠO CHẤT
+ Hình ảnh chuyển động của các phân tử nước và các - Mô hình động học phân
hạt phấn hoa (hình 1.1)
tử về cấu tạo chất có
những nội dung cơ bản sau
đây:
+ Các chất được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt là phân
tử.
+ Các phân tử chuyển
động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc
4
+ Hình ảnh quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa độ chuyển động của các
trong nước (hình 1.2)
phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực
hút và đấy gọi chung là lực
liên kết phân tử.
- Dùng mô hình này có thể
+ Chuyển động Brown:
(link video) (từ đầu đến 0:30)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu về
những nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử
giải thích được cấu trúc
của các chất rắn, chất lỏng,
chất khí và sự chuyển thế.
về cấu tạo chất.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr6)
1. Trong lịch sử phát triển của khoa học, có hai quan
điểm khác nhau về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình
động học phân tử được xây dựng trên quan điểm nào?
2. Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt
phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown
thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
(Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi là
chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển
động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các
5
phân tử nước chuyển động càng nhanh?
3. Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các
phân tử có lực đấy, lực hút.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung mô hình
động học phân tử về cấu tạo chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video và tiếp nhận thông tin về chuyển
động Brown.
- HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr6)
1. Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên
quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn.
2. a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa
trong nước được gây ra bởi tác động của các phân tử
nước trong quá trình chúng chuyển động hỗn loạn. Do
đó, thí nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp chuyển
động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử
nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các
hạt phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh hơn.
3. (HS tự tìm ví dụ về phân tử có lực đẩy và lực hút).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
6
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
- GV chuyển sang nội dung Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất
khí.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a. Mục tiêu: HS sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1 (Hoạt động 1). Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và hoàn
thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động
Đặc điểm (hình
giữa các phân
phân tử
của các phân
dạng và thể tích)
tử
tử
Rắn
7
Lỏng
Khí
Câu 2 (Hoạt động 2). Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình
chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT
- GV chia lớp thành nhóm 4 -5 HS.
RẮN, CHẤT LỎNG VÀ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và hoàn
CHẤT KHÍ
thành nội dung Phiếu học tập (đính kèm phía trên Hoạt động).
- Dựa vào các đặc điểm sau
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu
trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV chiếu video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất cho HS
tìm hiểu.
(link video) (từ 0:30 đến hết)
đây của phân tử có thể nêu
được sơ lược cấu trúc của hầu
hết các chất rắn, chất lỏng,
chất khí:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khoảng cách giữa các phân
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời phiếu
tử càng lớn thì lực liên kết giữa
học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chúng càng yếu.
+ Các phân tử sắp xếp có trật
tự thì lực liên kết giữa chúng
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả Phiếu mạnh.
học tập.
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và
chất khí.
- GV chuyển sang nội dung Sự chuyển thể.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1.
Thể
Rắn
Khoảng cách
Lực liên
Chuyển động của
Đặc điểm (hình
giữa các phân
kết phân
các phân tử
dạng và thể tích)
tử
tử
Rất nhỏ
Rất lớn
Dao động quanh
Có hình dạng và thể
các vị trí cố định
tích riêng
Dao động quanh
Không có hình dạng
các vị trí không cố
riêng nhưng có thể
định
tích riêng
Hỗn loạn về mọi
Không có hình dạng,
hướng
thể tích riêng
Lỏng
Khí
Nhỏ
Rất lớn
Yếu
Rất yếu
Câu 2.
a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và
thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén
được dễ dàng.
b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau. Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất
lớn nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể
dao động xung quanh các vị trí cố định. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng
9
riêng xác định, rất khó nén.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử
ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ
đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong
chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao
động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di
chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình
chứa nó.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự chuyển thể
a. Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu
được nội dung về sự chuyển thể.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về sự chuyển
thể và dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể.
- HS tham gia trò chơi Domino và đọc đáp án trò chơi.
BỘ THẺ BÀI DOMINO
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể
nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử
ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bình
của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
10
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặc
nóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, năng
lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy,
năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc.
Link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc-sinh-tuong-tac/
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. SỰ CHUYỂN THỂ
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ các hình thức chuyển thể 1. Sự chuyển thể
(hình 1.4) cho HS quan sát và giới thiệu về các quá trình - Các chất có thể chuyển
chuyển thể.
từ thể này sang thể khác.
2. Dùng mô hình động
học phân tử giải thích
sự chuyển thể
- Trong khi chuyển động
hỗn loạn, các phân tử có
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS.
- GV phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu luật
chơi:
+ Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
+ Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ
hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài
của mình nội dung phù hợp để ghép tạo thành câu có
thể va chạm vào nhau,
truyền năng lượng cho
nhau. Càng nhận được
nhiều năng lượng thì các
phân tử chuyển động hỗn
loạn càng nhanh, khoảng
cách trung bình giữa
chúng càng tăng, lực liên
11
nghĩa.
kết giữa chúng càng yếu.
+ Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ bài a) Giải thích sự hóa hơi
và tìm kiếm nội dung ghép nối phù hợp cho đến khi kết - Sự hóa hơi có thể xảy
thúc.
ra dưới hai hình thức là
- Sau khi trò chơi kết thúc, GV kết luận về nội dung sự bay hơi và sôi.
chuyển thể.
+ Sự bay hơi là sự hóa
- Để củng cố kiến thức vừa học GV yêu cầu HS trả lời nội dung mục
hơi xảy ra ở mặt thoáng
Câu hỏi và Hoạt động (SGK – tr8,9)
của chất lỏng.
+ Câu hỏi (SGK – tr8): Tại sao khi bay hơi nhiệt độ của chất lỏng
giảm?
+ Sự sôi là sự hóa hơi
+ Hoạt động (SGK – tr8):
xảy ra đồng thời ở bên
1. Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của
trong và trên mặt thoáng
nước khi được đun từ 20 C tới khi sôi.
của chất lỏng.
0
b) Giải thích sự nóng
chảy của chất rắn kết
tinh
- Khi đang nóng chảy,
năng lượng mà chất rắn
2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận kết tinh nhận được dùng
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành động để phá vỡ mạng tinh thể.
năng của các phân tử nước không? Tại sao?
+ Hoạt động (SGK – tr9):
1. Tại sao chất rắn kết tinh khi được đun nóng có thể
chuyển thành chất lỏng?
2. a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình nóng
chảy của chất kết tinh.
12
b) Giải thích tại sao khi đang nóng chảy, nhiệt độ của
chất rắn kết tinh không tăng dù vẫn nhận được nhiệt
năng. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được lúc
này dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr7) để tìm hiểu về
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc nội
dung các câu mà nhóm ghép nối.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
- Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn thoát ra, các
phân tử còn lại sẽ có động năng trung bình thấp hơn, và
13
nhiệt độ của chất lỏng giảm xuống.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr8)
1. Trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đun đến thời điểm t 1 thì nhiệt
độ nước tăng dần lên đến 1000C. Khi đạt đến nhiệt độ sôi, trong
khoảng thời gian t1 đến t2 nhiệt độ của nước không thay đổi.
2. Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có được chuyển hoá thành động
năng của các phân tử nước, do tiếp tục được cung cấp
nhiệt lượng nên các phân tử chất lỏng chuyển động
nhiệt mạnh hơn, làm phá vỡ sự liên kết giữa các phân
tử chất lỏng với nhau, phân tử chất lỏng chuyển sang
phân tử hơi.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
1. - Ở giai đoạn a: nhiệt độ đang tăng dần nhưng chất rắn vẫn giữ
được hình dạng ban đầu ở thể rắn, đến khi đạt một nhiệt độ xác định t C
thì bắt đầu nóng chảy, chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng.
- Ở giai đoạn b: chất rắn chuyển dần từ thể rắn sang
thể lỏng đồng thời nhiệt độ nóng chảy không đổi.
- Ở giai đoạn c: chất rắn chuyển hoàn toàn sang thể
lỏng, và nhiệt độ lại bắt đầu tăng để tiếp tục dần sang
giai đoạn sôi của chất lỏng.
2. Năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được lúc này
dùng để chuyển hoá thành động năng cho các phân tử,
phá vỡ sự liên kết giữa chúng để chuyển hoàn toàn chất
rắn từ thể rắn sang thể lỏng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá
14
quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Sự chuyển thể.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI DOMINO
+ Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn càng
nhanh, lực liên kết càng yếu.
+ Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối chất
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
+ Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để
thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
+ Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ
của chất lỏng giảm.
+ Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất
lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn)
không thay đổi.
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá
thành thế năng tương tác của các phân tử.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ
mạng tinh thể.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về cấu trúc của chất và sự
chuyển thể để giải các bài tập liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
15
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự chuyển thể.
C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể, chân không.
D. Chất rắn, chất lỏng, chân không.
Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất nhỏ dưới tác
dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?
A. Chuyển động Brown.
B. Chuyển động vật lí.
C. Chuyển động tinh thể.
D. Plasma.
Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?
A. Bên trong chất lỏng.
B. Mặt thoáng của chất lỏng.
C. Đồng thời ở bên trong và trên mặt thoáng của chất lỏng.
D. Gần mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Plasma.
16
Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ
lửa lại bởi vì
A. lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
B. lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
C. lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.
D. vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.
Câu 6: Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ
nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau
như các trên?
A. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau
khi nguội đi.
B. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứng hơn và dính lại với nhau.
C. Hàn nhiệt sẽ làm chỗ nứt gãy giãn nở do nhiệt và dính lại với nhau.
D. Hàn nhiệt sẽ làm hóa lỏng nhựa tại vị trí nứt gãy và dính lại với nhau.
Câu 7: Một người thợ nấu chảy thép phế liệu trong một chiếc nồi kim loại. Để chế
tạo gang, người đó bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực đó một ít rơm. Kim loại
làm nồi nấu phải có đặc điểm gì để không bị hòa tan với thép nóng chảy?
A. Phải có nhiệt độ hóa hơi cao hơn nhiệt độ của gang và thép.
B. Phải có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ của gang và thép.
C. Phải có nhiệt độ ngưng kết thấp hơn nhiệt độ của gang và thép.
D. Phải có nhiệt độ hóa hơi cao thấp nhiệt độ của gang và thép.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau
đây là đúng, phát biểu nào sau đây là sai?
a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi
chung là phân tử.
17
b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi
là chuyển động nhiệt.
c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
d) Giữa các phân tử có lực tương tác. Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu
thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Câu 2: Người ta tích trữ oxygen (O2) trong các bình kín có vỏ bằng kim loại chắc
chắn. Các bình oxygen này có thể được sử dụng trong y tế hoặc trong công nghiệp. 6
m3 oxygen ở điều kiện bình thường được nén dưới áp suất lớn để đưa vào trong một
bình kín có dung tích chỉ 40 lít.
a) Oxygen trong bình được lưu trữ dưới dạng thể khí.
b) Khi khí oxygen được nén với áp suất cao sẽ có khoảng cách giữa các nguyên tử bị
giảm xuống, tương tác giữa các nguyên tử tăng lên nên oxygen sẽ chuyển về thể lỏng.
c) Khi mở van để oxygen thoát ra để sử dụng thì oxygen chuyển từ thể lỏng sang thể
khí vì khi gặp môi trường có áp suất bình thường nên nó lập tức hóa hơi tại chỗ van
mở và trong ống dẫn khí từ van ra ngoài.
d) Trong điều kiện áp suất bình thường, nhiệt độ sôi của oxygen rất cao (khoảng
1830C).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
+ Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
B
D
C
A
B
+ Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
18
a) Đ.
b) Đ.
c) Đ.
d) S.
Câu 2:
a) S.
b) Đ.
c) Đ.
d) S.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về cấu trúc của chất và sự chuyển thể để trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Em có thể
(SGK – tr9)
1. Giải thích được sự khác nhau giữa các thể của chất và cơ chế của sự chuyển thể.
2. Tìm hiểu và trình bày được vai trò của sự chuyển thể đối với cuộc sống con người
như vòng tuần hoàn nước, công nghệ đúc,…
- GV yêu cầu HS về nhà đọc nội dung Em có biết (SGK – tr9) để tìm hiểu về
Plasma.
19
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12 và nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
20
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
21
 








Các ý kiến mới nhất