Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VẬT LÍ 11 NĂNG LỰC SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: xuân hồng
Ngày gửi: 18h:55' 03-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Vật lí 11 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG I. DAO ĐỘNG
BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số
ví dụ đơn giản về dao động tự do.

-

Vận dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch
pha để mô tả dao động điều hoà.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu.

-

Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để mô tả được
một số ví dụ đơn giản về dao động tự do.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến dao động điều hòa, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được khái niệm dao động điều hòa và phương trình của dao động điều
hòa.

-

Xác định được biên độ của một điểm trên mặt pít – tông chuyển động trong
xi lanh của động cơ đốt trong.

-

Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.

Năng lực số:

1

-

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.

-

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.

-

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.

-

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

-

6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao
hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SBT, KHBD Vật lí 11.

- Ảnh hoặc video về một số hiện tượng được đề cập đến trong SGK: dao động
cơ (dây đàn ghita rung động, chiếc đu đung đưa, pít – tông chuyển động lên
xuống trong xi lanh của động cơ, ...); dao động của con lắc lò xo, con lắc
đơn.
-

Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Vật lí 11.

-

Mỗi nhóm HS: 1 giá thí nghiệm, 1 lò xo dài, 1 đoạn dây mảnh không dãn, 1
quả nặng có móc treo (Hình 1.1 SGK).

-

HS cả lớp: Hình vẽ (hoặc video clip) thí nghiệm Hình 1.2 và một số vật dao
động trong thực tế, 1 máy tính, 1 máy chiếu, 1 bộ TN minh hoạ mối liên hệ
giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều (Hình 1.4 SGK).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

2

a. Mục tiêu: Thông qua một số ví dụ trong thực tiễn về một số vật dao động để HS
có được khái niệm ban đầu về dao động cơ và đặc điểm chung của chúng.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình vẽ hoặc xem video clip về vật dao động
trong cuộc sống hằng ngày như đàn ghi ta rung động, em bé đung đưa trên chiếc
đu, pít-tông chuyển động lên xuống trong xi-lanh của động cơ, ... thảo luận về khái
niệm dao động cơ và những đặc điểm chung của dao động cơ.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về những đặc điểm chung của dao động cơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu video/ hình ảnh về một số vật dao động trong thực tế
+ Dây đàn ghita rung động (link video)
+ Xích đu đung đưa

+ Pít – tông chuyển động lên xuống

- GV giới thiệu với HS: Chuyển động của những vật này được gọi là dao động cơ
học.

3

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:
+ Khi dao động, dây đàn ghita, xích đu, pit – tông có đặc điểm gì?
+ Dao động cơ có những đặc điểm chung gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
(HS chưa cần trả lời chính xác và đầy đủ: ví dụ các vật đều chuyển động quanh
một vị trí đặc biệt).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1: Dao động điều hòa.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu những đặc điểm chung của dao động điều hòa
a. Mục tiêu: HS làm thí nghiệm, quan sát để tìm ra những đặc điểm chung của dao
động.
b. Nội dung: GV cho HS làm thí nghiệm và thực hiện các hoạt động theo SGK để
tìm hiểu những đặc điểm chung của dao động điều hòa.
c. Sản phẩm học tập: Rút ra được những đặc điểm của dao động điều hòa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

4

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA

DAO ĐỘNG CƠ
- GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ thí 1. Thí nghiệm
nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc nhóm lần 2. Dao động cơ
lượt theo các bước trong phần thí nghiệm mục I.1 SGK – Đặc điểm chung của các vật khi
dao động:

tr6

- Có một vị trí cân bằng
- Vật chuyển động qua lại quanh vị
trí cân bằng.
Kết luận 1:
Chuyển động qua lại quanh một vị
trí cân bằng gọi là dao động cơ.

+ Xác định vị trí cân bằng của vật
+ Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả ta cho chuyển
động. Quan sát chuyển động của mỗi vật và cho nhận xét
về đặc điểm của chúng
 GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng
dẫn và động viên các nhóm
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm.
Gợi ý:
+ Vị trí cân bằng của vật là vị trí khi vật đứng yên
+ Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng, vật chuyển động qua
lại quanh vị trí cân bằng.
- GV nhận xét và phát biểu thành kết luận.
- GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK –
tr6: Nêu những ví dụ về dao động cơ mà em biết.
- GV nêu ví dụ về dao động của cành cây đung đưa khi có
gió thổi và dao động của con lắc đơn trong đồng hồ quả

5

* Câu hỏi và bài tập (SGK – tr6)
Ví dụ về dao động cơ: Chiếc thuyền
nhấp nhô tại chỗ neo, chuyển động
đung đưa của chiếc lá, chuyển động
của mặt nước gợn sóng, chuyển
động của xích đu hoặc bập bênh,
chuyển động của dây đàn guitar sau
khi gảy,...
Kết luận 2:
Dao động cơ của một vật có thể là
tuần hoàn hoặc không tuần hoàn.
Kết luận 3:
Tùy theo vật hay hệ vật dao động mà
dao động tuần hoàn có thể có mức
độ phức tạp khác nhau. Dao động
tuần hoàn đơn giản nhất là dao động
điều hòa.

lắc, yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau giữa hai dao động
này.
Gợi ý:
+ Dao động của cành cây: vật chuyển động qua lại
quanh vị trí cân bằng tuy nhiên sau những khoảng thời
gian bằng nhau trạng thái dao động không lặp lại như cũ
(vật không trở lại đúng vị trí cũ).
+ Dao động của con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc: Vật
chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng, sau những
khoảng thời gian bằng nhau, trạng thái dao động lặp lại
như cũ (quả lắc trở lại vị trí cũ theo hướng cũ).

 Sau khi HS phát biểu ý kiến, GV nêu kết luận về dao
động điều hòa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về
những đặc điểm của dao động cơ
- HS chú ý lắng nghe GV giảng bài, tìm câu trả lời cho
các câu hỏi mà GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, mỗi HS
trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đồ thị và phương trình của dao động điều hòa
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được đồ thị dao động của con lắc lò xo có dạng hình sin.
- HS kết nối với kiến thức toán học để đưa ra phương trình của dao động điều hoà.

6

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, video thí nghiệm dao động
của con lắc lò xo; giới thiệu về đồ thị dao động của con lắc và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi khám phá.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kiến thức về đồ thị và phương trình của dao động
điều hòa.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

II. DAO ĐỘNG ĐIỀU - 5.2.NC1b: Sử

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đồ thị của dao động điều HÒA
hòa

NLS
dụng công cụ số

1. Đồ thị của dao động (YouTube)

- GV cho HS quan sát video về dao động của một điều hòa
con lắc lò xo (link video).

để

tìm hiểu thông

Đồ thị dao động của con lắc tin từ video trên

- GV chiếu hình ảnh về dao động của con lắc lò xo cho biết vị trí của quả cầu Internet.
hình 1.2 SGK. Gọi t = 0 là thời điểm bắt đầu quan trên trục x tại những thời - 1.1.NC1a: HS
sát, x = 0 là vị trí cân bằng của quả cầu.

điểm khác nhau. Đường khai thác được
cong này có dạng hình sin.

thông tin từ tư
liệu số.

- GV giới thiệu với HS: Đường cong trên Hình 1.2
SGK là đồ thị dao động của con lắc lò xo
- GV yêu cầu HS vẽ đồ thị của dao động điều hòa
và ghi kết luận về dao động điều hòa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra.

7

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang 2. Phương trình của dao
nội dung luyện tập.
động điều hòa
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phương trình của dao động điều hòa
- Trên cơ sở HS đã được học về hàm sin và hàm

Phương trình của dao
động điều hòa
x= Acos( ωt+ φ)

cosin ở môn toán, GV tiếp tục giới thiệu với HS Trong phương trình này A,
hàm x= Acos(ωt+ φ) tương ứng cới đồ thị hình sin ở ω và φ là các hằng số.
trên được gọi là phương trình của dao động điều
hòa.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết ý nghĩa
các đại lượng x, v, A, ω và φ trong dao động điều
hòa.

 x là li độ dao động
 A là biên độ dao động
(A > 0)
 (ωt + φ) là pha của dao
động ở thời điểm t (đơn

- GV chốt lại kiến thức với HS về phương trình của
dao động điều hòa.
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi và hoạt
động trong SGK – tr7, 8.
* Câu hỏi (SGK – tr7)

vị là rad)
 φ là pha ban đầu (đơn vị
là rad)
-

bằng

Một vật dao động điều hòa có phương trình

phương

x= Acos( ωt+ φ)

π
x=2 cos (4 πt+ )(cm)
2

Hãy xác định:

Dao động được mô tả
trình
gọi

là

dao động điều hòa
-

Vật nặng của con lắc

a) Biên độ và pha ban đầu của dao động

đang dao động điều hòa

b) Pha và li độ của dao động khi t = 2s

gọi là vật dao động điều

* Hoạt động (SGK – tr8)

hòa.

8

Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao Trả lời câu hỏi (SGK –
động điều hòa được mô tả trên hình 1.3

tr7)
π

a) A = 2 cm; φ= 2 (rad)
b) Khi t = 2s
Pha của dao động

( 4 πt+ π2 )=(4 π 2+ π2 )= π2
Li độ x = 0
1. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn
2. Xác định biên độ và li độ của con lắc ở các thời Hoạt động (SGK – tr8)
điểm t = 0; t = 0,5s; t = 2,0s
1. x=40 cos ( 0,5 πt ) ( cm )
* Câu hỏi (SGK – tr8)

2. Biên độ A = 40 cm

Pít – tông của một động cơ đốt trong dao động (không đổi)
trên một đoạn thẳng dài 16cm và làm cho trục - Tại thời điểm t = 0, x = A
khuỷu của động cơ quay đều (hình 1.5). Xác định = 40 cm
biên độ dao động của một điểm trên mặt pít – tông. - Tại thời điểm t = 0,5s:
- GV lưu ý với HS: Dao động có phương trình là
x= Acos(ωt+ φ) hay x= Asin( ωt+ φ) hoặc có đồ thị là

s=

A √2
=20 √2 cm
2

dạng hình sin là dao động điều hòa. Dao động - Tại thời điểm t = 2s:
x= - A = - 40 cm
điều hòa là dao động đơn giản nhất.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” SGK – tr8
để biết cách tạo ra dao động điều hòa của một con
lắc đơn với biên độ dao động nhỏ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm về mối
liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động
tròn đều trong mục “Em có biết” SGK – tr8.
- GV chú ý với HS lưu ý để thí nghiệm thành công: Câu hỏi (SGK – tr8)
+ Xác định chu kì của vật chuyển động tròn Biên độ dao động của một
khoảng 1,7s

điểm trên mặt pít – tông: A
= 8 cm

9

+ Lựa chọn con lắc lò xo và con lắc đơn
-

Đối với con lắc lò xo cần lựa chọn lò xo có độ
cứng k và vật nặng có khối lượng m và tính chu
kì dao động theo công thức: T =2 π

√

m
sao cho
k

chu kì dao động của con lắc lò xo bằng chu kì
của vật chuyển động tròn đều
-

Đối với con lắc đơn cần lựa chọn chiều dài dây
treo phù hợp với tính chu kì dao động theo công
thức T =2 π

√

l
sao cho chu kì dao động của con
g

lắc đơn bằng chu kì của vật chuyển động tròn
đều.
+ Thí nghiệm cần xác định đúng thời gian vật
chuyển động tròn ở biên để thả vật nặng dao động.
- GV cho HS xem video minh họa về mối liên hệ
giữa dao động của con lắc lò xo và chuyển động
tròn đều (link video).
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video thí nghiệm
về mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển
động tròn đều. (link video: 0:21 – 0:57).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, video,
chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

10

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang
nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm.
Biên độ dao động của chất điểm là
A. 5 cm.

B.-5 cm.

C. 10 cm

D.-10 cm.

Câu 2: Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần đi được
quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo của dao động có chiều dài là
A. 6 cm.

B. 12 cm.

C. 3 cm.

D. 9 cm.
π

Câu 3: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=5 cos ⁡(10 πt + 3 ) (cm).
Li độ của vật khi pha dao động bằng ( π ¿ là:
A. 5cm

B. -5cm

C. 2.5cm

D. -2,5cm

Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là:
π
x=5 √ 3 cos ⁡( 10 πt+ ) (cm)
3

Tại thời điểm t = 1s thì li độ của vật bằng:
A. 2,5cm

B. 5 √ 3 cm

C. 5cm

D. 2,5 √ 3 cm

Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là:
π
x=6 cos ⁡(10 πt+ ) (cm)
3

11

Li độ của vật khi dao động bằng

( )

−π
là:
3

A. 3cm

B. -3cm

C. 4,24cm

D. -4,24cm

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:

https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-vat-li-11-ket-noi-bai-1-dao-

dong-dieu-hoa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-A

2–A

3-B

4-D

5-A

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa để trả lời câu
hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu câu hỏi bài tập:
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là:
π
π
x=10 cos ⁡( t + ) (cm)
3
2

a) Tính quãng đường vật đi được sau 2 dao động.
12

b) Tính li độ của vật khi t = 6s.
Câu 2: Xét cơ cấu truyền chuyển động hình 1.2. Hãy giải thích tại sao khi bánh xe
quay đều thì pít – tông dao động điều hòa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1.
a) Quãng đường sau 2 dao động là: s = 4. 10. 2 = 80 (cm)

(

)

π
π
b) Li độ của vật khi t = 6 là: x=10 cos 3 .6 + 2 =0

Câu 2. Thanh ngang trùng với trục Ox. Hình chiếu của quả cầu trên trục Ox trùng
với đầu thanh ngang. Do đó khi quả cầu chuyển động tròn đều thì thanh ngang và
pít - tông dao động điều hòa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.
- Xem trước nội dung Bài 2. Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.

13

…. Còn Nữa……
Đây là mẫu giáo án Vật lí 11 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Link xem và tải: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/vat-ly/

14
 
Gửi ý kiến