VẬT LÍ 10 NĂNG LỰC SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: xuân hồng
Ngày gửi: 18h:55' 03-10-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: xuân hồng
Ngày gửi: 18h:55' 03-10-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng vận
động của vật chất, năng lượng).
● Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
nghệ, đối với đời sống.
● Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên, dưới góc độ vật lý.
● Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp kết hợp
với quan sát thế giới xung quanh.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực vật lí:
● Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
thể trong đời sống hằng ngày.
● Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp mô hình.
● Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.
1
- Năng lực số:
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
2.4.NC1: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
●
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
●
SGK, KHBD.
●
Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
●
Máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
●
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận
câu hỏi, tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một
vài câu hỏi liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên
quan đến môn vật lý?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh kết hợp công cụ tìm kiếm hình
ảnh (Google Lens) hoặc các trợ lý AI để quét, tra cứu nhanh tiểu sử và thành tựu
của 3 nhà khoa học.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét.
3
- GV dẫn dắt HS vào bài 1. Làm quen với vật lý.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a. Mục tiêu: HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được
cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi
1,2.
c. Sản phẩm học tập: Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn
KHTN, có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của
vật chất và năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến
thuyết tương đối...
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG
- GV đưa ra câu hỏi cho HS :
VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA
CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã MÔN VẬT LÝ
được học ở cấp trung học cơ sở?
Trả lời:
CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại CH1. Các lĩnh vực mà em đã
sao?
được học ở cấp trung học cơ sở :
GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho + Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một + Lớp 7: Điện học, âm học, từ
môn không?
học, quang học.
4
(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát + Lớp 8:
Thủy tĩnh học, nhiệt
triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng học, điện.
chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà + Lớp 9: năng lượng, điện từ học,
phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh điện học, quang học.
hóa học).
CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
riêng của mình.
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó
sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
gần gũi với đời sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo => Đối tượng của vật lý là: nghiên
luận
cứu tập trung vào các dạng vận
- GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi, 2 động của vật chất, năng lượng.
bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
- Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai bạn
rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý
a. Mục tiêu: HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết
giai đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa
học và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát
triển vật lý. Mỗi một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. QUÁ TRÌNH PHÁT 2.4.NC1:
GV chiếu sơ đồ trong mục II.
TRIỂN CỦA VẬT LÝ
Đề
CH1: Môn vật lý trải qua 3 được
giai đoạn chính :
xuất
các
công cụ và
5
+ GD 1: từ năm 350 TCN công nghệ
đến thế kỉ XVI.
số
+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến nhau
cho
cuối thế kỉ XIX
quá
các
+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến trình
Đặt ra câu hỏi :
nay.
tác.
CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn - Đặc điểm riêng và tầm ảnh
nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn :
hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH và đời + GD1: Các nhà triết học
sống?
tìm hiểu thế giới tự nhiên
CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan dựa vào quan sát và suy luận
trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với KH chủ quan.
và đời sống?
+ GD2: Các nhà vật lý học
Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
tìm hiểu thế giới tự nhiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dựa vào phương pháp thực
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, nghiệm.
tiếp nhận câu hỏi.
+ GD3: Các nhà vật lý tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng nền tảng số trung vào các mô hình lý
(Padlet/Miro) để làm không gian làm việc thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
nhóm trực tuyến.
khác
và dùng thí nghiệm để kiểm
- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi chứng.
ở bước 1.
� CH2: Mỗi một giai đoạn đều
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
có những vai trò riêng, giai
luận nhóm.
đoạn trước là tiền đề cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
giai đoạn sau phát triển hơn.
luận
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
chứng tính đúng đắn và bác
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
bỏ đi một số nghiên cứu của
vụ học tập
các giai đoạn trước đó. Nên
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2 nhóm.
6
hợp
Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện theo em là giai đoạn 3 có
tập.
tầm ảnh hưởng nhất.
Hoạt động 3: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của công
nghệ, với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn
của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật và
công nghệ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học,
trong cuộc cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học,
kĩ thuật và công nghệ
được coi là cơ sở của khoa học tự
a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa học
nhiên.
tự nhiên.
- GV: Chúng ta đã được biết về hiện
Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
tượng sấm chớp, theo em tại sao lại có
sấm chớp xảy ra? Có thể dùng các định
lí, nguyên lí của Vật lí để giải thích hiện
tượng này không? (Có thể cho HS nghiên
cứu câu hỏi ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám mây
tích điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện
thế giữa chúng có thể lên tới hàng triệu
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa
học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí
của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong mọi
7
vôn. Giữa hai đám mây có hiện tượng
lĩnh vực của KHTN, như việc giải thích cơ
phóng tia lửa điện và ta trông thấy một
chế của hiện tượng tự nhiên, hiện tượng
tia chớp).
trong thế giới sinh học, phản ứng hóa học,
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
+ Những đám mây lại được hình thành
hiện tượng trong vũ trụ,...
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt là
giữa hóa học và vật lí.
kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí.
+ Theo em, Vật lí có liên hệ với các
ngành khoa học khác không? Kể tên một
số ngành em biết.
→ Cho HS rút ra kết luận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là
cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế
- Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
gì?
(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng
ngoại.
+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt
độ môi trường xung quanh).
→Vai trò vật lí trong cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy
phát điện ra đời là một trong những cơ sở
- GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện
cho sự ra đời của cách mạng công nghiệp
tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí
lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
8
Faraday và ứng dụng.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt
trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không
cồng kềnh, ...)
→ Vai trò của vật lí trong cuộc cách
mạng công nghệ lần thứ hai.
- GV cho HS chia 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba và vai trò vật lí.
+ Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp lần
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các quy
trình sản xuất tự động hóa đã được phát
triển. Đó là thành tựu nghiên cứu về điện
tử, chất bán dẫn, vi mạch của vật lý
Ví dụ 4:
thứ tư và vai trò của vật lí.
→ Kết luận về vai trò của vật lí trong
cách mạng công nghệ.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật
lý trong đời sống
GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử
dụng, có cái nào là không ứng dụng
thành tựu nghiên cứu của vật lý không?
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như máy
tính đã xuất hiện. Nó được sử dụng công
nghệ hiện đại với vật liệu nano siêu nhỏ .
Chúng dựa trên những thành tựu nghiên
cứu các lĩnh vực khác nhau của vật lý hiện
đại.
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có tốc
độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các cuộc
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận cách mạng công nghiệp trước đó.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
9
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của
Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng,
nhiệm vụ 2.
không có cái nào là không ứng dụng thành
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
tựu nghiên cứu của vật lý.
Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành tựu
nghiên cứu về điện học.
Ví dụ:
bạn.
- Đại diện nhóm trình bày phần nhiệm vụ
2.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống con
người.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu Vật lí
còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống....
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
cứu vật lý
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình trong vật lý.
b. Nội dung : GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát,
nhận biết đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c. Sản phẩm học tập: Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một
số ví dụ về việc áp dụng phương pháp này.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- GV cho HS: Đọc nội dung SGK tìm hiểu và VẬT LÝ
trả lời câu hỏi.
1. Phương pháp thực nghiệm :
- GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:
CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa cho
phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô
hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương pháp
thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì nguồn điện
đi vào điện thoại, rút dây xạc ra thì nguồn điện
không còn đi vào điện thoại nữa; hình sau là
minh họa cho phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp thực
nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh quan
niệm và phương pháp nghiên cứu của Aristotle
11
và Galilei ở ví dụ trong bài.
+ GV đặt câu hỏi :
CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí
nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó
không?
( TL: Rất cần thiết )
Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của
Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp thực
nghiệm.
CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm là
gì?
2. Phương pháp mô hình
(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để Trả lời:
kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự đoán) CH2. Theo em thì có 3 loại:
CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện của + Mô hình vật chất: Là các mô hình thu
nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả
phương pháp thực nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho đối
tượng nghiên cứu là một chất điểm. VD:
xe mô tô đang chạy trên đường được coi
là một chất điểm trong đồ thị chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức,
phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc
điểm tính chất của đối tượng nghiên cứu.
Đây là một minh họa cho phương pháp mô VD: Diện tích của hình vuông có cạnh
hình.
bằng a thì bằng : S= a.a.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH3: Các bước cần thiết cho việc xây
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã dựng mọi loại mô hình
học?
(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit thì
sẽ chuyển sang màu đỏ)
12
CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường
dùng trong chương trình học? Kể tên và nêu ví
dụ.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết các
bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô
hình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng,
tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi ở
bước 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Một vài bạn giơ tay phát biểu, cả lớp đưa ra
nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi. Sau
đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
13
A.
Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng lượng
B.
Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
vật lý hiện đại.
C.
Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A.
Nhiệt.
B.
Động cơ.
C.
Năng lương.
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi
càng nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A.
PP mô hình.
B.
PP thực nghiệm.
C.
PP suy luận chủ quan.
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
A.
Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B.
Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không được sử
dụng đúng phương pháo, đúng mục đích.
C.
Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi tường và hủy
hoại hệ sinh thái.
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A.
Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối liên hệ gì
với nhau.
B.
Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C.
Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để định hướng
bay .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-A
2-A
3-B
4-B
5-C
14
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống
thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm
ảnh hưởng của vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật
lý để áp dụng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS.
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần nhiệt độ
thì sự bốc hơi cũng thay đổi tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở số
nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì cái khăn sẽ
nhanh khô hơn)
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
15
● Xem trước nội dung bài 2.
16
…. Còn Nữa……
Đây là mẫu giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Link xem và tải: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/vat-ly/
17
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng vận
động của vật chất, năng lượng).
● Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
nghệ, đối với đời sống.
● Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên, dưới góc độ vật lý.
● Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp kết hợp
với quan sát thế giới xung quanh.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực vật lí:
● Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
thể trong đời sống hằng ngày.
● Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp mô hình.
● Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.
1
- Năng lực số:
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
2.4.NC1: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
●
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
●
SGK, KHBD.
●
Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
●
Máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
●
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận
câu hỏi, tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một
vài câu hỏi liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên
quan đến môn vật lý?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh kết hợp công cụ tìm kiếm hình
ảnh (Google Lens) hoặc các trợ lý AI để quét, tra cứu nhanh tiểu sử và thành tựu
của 3 nhà khoa học.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét.
3
- GV dẫn dắt HS vào bài 1. Làm quen với vật lý.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a. Mục tiêu: HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được
cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi
1,2.
c. Sản phẩm học tập: Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn
KHTN, có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của
vật chất và năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến
thuyết tương đối...
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG
- GV đưa ra câu hỏi cho HS :
VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA
CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã MÔN VẬT LÝ
được học ở cấp trung học cơ sở?
Trả lời:
CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại CH1. Các lĩnh vực mà em đã
sao?
được học ở cấp trung học cơ sở :
GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho + Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một + Lớp 7: Điện học, âm học, từ
môn không?
học, quang học.
4
(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát + Lớp 8:
Thủy tĩnh học, nhiệt
triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng học, điện.
chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà + Lớp 9: năng lượng, điện từ học,
phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh điện học, quang học.
hóa học).
CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
riêng của mình.
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó
sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
gần gũi với đời sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo => Đối tượng của vật lý là: nghiên
luận
cứu tập trung vào các dạng vận
- GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi, 2 động của vật chất, năng lượng.
bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
- Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai bạn
rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý
a. Mục tiêu: HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết
giai đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa
học và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát
triển vật lý. Mỗi một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. QUÁ TRÌNH PHÁT 2.4.NC1:
GV chiếu sơ đồ trong mục II.
TRIỂN CỦA VẬT LÝ
Đề
CH1: Môn vật lý trải qua 3 được
giai đoạn chính :
xuất
các
công cụ và
5
+ GD 1: từ năm 350 TCN công nghệ
đến thế kỉ XVI.
số
+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến nhau
cho
cuối thế kỉ XIX
quá
các
+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến trình
Đặt ra câu hỏi :
nay.
tác.
CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn - Đặc điểm riêng và tầm ảnh
nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn :
hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH và đời + GD1: Các nhà triết học
sống?
tìm hiểu thế giới tự nhiên
CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan dựa vào quan sát và suy luận
trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với KH chủ quan.
và đời sống?
+ GD2: Các nhà vật lý học
Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
tìm hiểu thế giới tự nhiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dựa vào phương pháp thực
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, nghiệm.
tiếp nhận câu hỏi.
+ GD3: Các nhà vật lý tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng nền tảng số trung vào các mô hình lý
(Padlet/Miro) để làm không gian làm việc thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
nhóm trực tuyến.
khác
và dùng thí nghiệm để kiểm
- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi chứng.
ở bước 1.
� CH2: Mỗi một giai đoạn đều
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
có những vai trò riêng, giai
luận nhóm.
đoạn trước là tiền đề cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
giai đoạn sau phát triển hơn.
luận
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
chứng tính đúng đắn và bác
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
bỏ đi một số nghiên cứu của
vụ học tập
các giai đoạn trước đó. Nên
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2 nhóm.
6
hợp
Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện theo em là giai đoạn 3 có
tập.
tầm ảnh hưởng nhất.
Hoạt động 3: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của công
nghệ, với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn
của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật và
công nghệ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học,
trong cuộc cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học,
kĩ thuật và công nghệ
được coi là cơ sở của khoa học tự
a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa học
nhiên.
tự nhiên.
- GV: Chúng ta đã được biết về hiện
Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
tượng sấm chớp, theo em tại sao lại có
sấm chớp xảy ra? Có thể dùng các định
lí, nguyên lí của Vật lí để giải thích hiện
tượng này không? (Có thể cho HS nghiên
cứu câu hỏi ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám mây
tích điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện
thế giữa chúng có thể lên tới hàng triệu
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa
học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí
của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong mọi
7
vôn. Giữa hai đám mây có hiện tượng
lĩnh vực của KHTN, như việc giải thích cơ
phóng tia lửa điện và ta trông thấy một
chế của hiện tượng tự nhiên, hiện tượng
tia chớp).
trong thế giới sinh học, phản ứng hóa học,
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
+ Những đám mây lại được hình thành
hiện tượng trong vũ trụ,...
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt là
giữa hóa học và vật lí.
kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí.
+ Theo em, Vật lí có liên hệ với các
ngành khoa học khác không? Kể tên một
số ngành em biết.
→ Cho HS rút ra kết luận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là
cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế
- Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
gì?
(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng
ngoại.
+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt
độ môi trường xung quanh).
→Vai trò vật lí trong cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy
phát điện ra đời là một trong những cơ sở
- GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện
cho sự ra đời của cách mạng công nghiệp
tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí
lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
8
Faraday và ứng dụng.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt
trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không
cồng kềnh, ...)
→ Vai trò của vật lí trong cuộc cách
mạng công nghệ lần thứ hai.
- GV cho HS chia 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba và vai trò vật lí.
+ Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp lần
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các quy
trình sản xuất tự động hóa đã được phát
triển. Đó là thành tựu nghiên cứu về điện
tử, chất bán dẫn, vi mạch của vật lý
Ví dụ 4:
thứ tư và vai trò của vật lí.
→ Kết luận về vai trò của vật lí trong
cách mạng công nghệ.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật
lý trong đời sống
GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử
dụng, có cái nào là không ứng dụng
thành tựu nghiên cứu của vật lý không?
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như máy
tính đã xuất hiện. Nó được sử dụng công
nghệ hiện đại với vật liệu nano siêu nhỏ .
Chúng dựa trên những thành tựu nghiên
cứu các lĩnh vực khác nhau của vật lý hiện
đại.
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có tốc
độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các cuộc
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận cách mạng công nghiệp trước đó.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
9
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của
Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng,
nhiệm vụ 2.
không có cái nào là không ứng dụng thành
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
tựu nghiên cứu của vật lý.
Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành tựu
nghiên cứu về điện học.
Ví dụ:
bạn.
- Đại diện nhóm trình bày phần nhiệm vụ
2.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống con
người.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu Vật lí
còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống....
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
cứu vật lý
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình trong vật lý.
b. Nội dung : GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát,
nhận biết đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c. Sản phẩm học tập: Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một
số ví dụ về việc áp dụng phương pháp này.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- GV cho HS: Đọc nội dung SGK tìm hiểu và VẬT LÝ
trả lời câu hỏi.
1. Phương pháp thực nghiệm :
- GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:
CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa cho
phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô
hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương pháp
thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì nguồn điện
đi vào điện thoại, rút dây xạc ra thì nguồn điện
không còn đi vào điện thoại nữa; hình sau là
minh họa cho phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp thực
nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh quan
niệm và phương pháp nghiên cứu của Aristotle
11
và Galilei ở ví dụ trong bài.
+ GV đặt câu hỏi :
CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí
nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó
không?
( TL: Rất cần thiết )
Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của
Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp thực
nghiệm.
CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm là
gì?
2. Phương pháp mô hình
(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để Trả lời:
kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự đoán) CH2. Theo em thì có 3 loại:
CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện của + Mô hình vật chất: Là các mô hình thu
nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả
phương pháp thực nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho đối
tượng nghiên cứu là một chất điểm. VD:
xe mô tô đang chạy trên đường được coi
là một chất điểm trong đồ thị chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức,
phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc
điểm tính chất của đối tượng nghiên cứu.
Đây là một minh họa cho phương pháp mô VD: Diện tích của hình vuông có cạnh
hình.
bằng a thì bằng : S= a.a.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH3: Các bước cần thiết cho việc xây
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã dựng mọi loại mô hình
học?
(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit thì
sẽ chuyển sang màu đỏ)
12
CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường
dùng trong chương trình học? Kể tên và nêu ví
dụ.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết các
bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô
hình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng,
tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi ở
bước 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Một vài bạn giơ tay phát biểu, cả lớp đưa ra
nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi. Sau
đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
13
A.
Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng lượng
B.
Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
vật lý hiện đại.
C.
Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A.
Nhiệt.
B.
Động cơ.
C.
Năng lương.
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi
càng nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A.
PP mô hình.
B.
PP thực nghiệm.
C.
PP suy luận chủ quan.
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
A.
Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B.
Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không được sử
dụng đúng phương pháo, đúng mục đích.
C.
Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi tường và hủy
hoại hệ sinh thái.
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A.
Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối liên hệ gì
với nhau.
B.
Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C.
Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để định hướng
bay .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-A
2-A
3-B
4-B
5-C
14
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống
thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm
ảnh hưởng của vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật
lý để áp dụng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS.
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần nhiệt độ
thì sự bốc hơi cũng thay đổi tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở số
nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì cái khăn sẽ
nhanh khô hơn)
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
15
● Xem trước nội dung bài 2.
16
…. Còn Nữa……
Đây là mẫu giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Link xem và tải: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/vat-ly/
17
 








Các ý kiến mới nhất