Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 13h:16' 04-12-2019
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 13h:16' 04-12-2019
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/09/2019
TIẾT 19-20: ĐỌC VĂN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp.
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả.
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và sử dụng ngôn từ.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ
- Trân trong, biết ơn những người đã hi sinh vì nghĩa
4. Năng lực hướng tới: cảm thụ văn chương, giao tiếp, thảo luận….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, soạn giáo án…..
2. Học sinh: Sách giáo khoa sách tham khảo, soạn bài…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1. Phương pháp: Đọc sáng tạo, nêu câu hỏi, đàm thoại, thảo luận.
2. Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi và trả lời
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động khởi động: Cho HS xem video về di tích Cần Giuộc?
Sau đó GV dẫn dắt vào bài:
Nhớ đến Nguyễn Đình Chiểu, ghi công nhà thơ mù này, ta không thể không nhắc đến tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài văn tế này giúp chúng ta thấy rõ vai trò của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và thái độ của nhà thơ trước sự hi sinh của họ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung.
- Bài văn tế ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thể văn tế có những đặc điểm gì?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
.
* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.
- Tình thế được khắc hoạ như thế nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Giá trị nghệ thuật của hai câu đầu?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Hãy đánh giá chung về đoạn một?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
Chuyển tiết 2
HS thảo luận nhóm
- Với tư cách là người nông dân, họ có những đặc điểm gì về hoàn cảnh sống?
-Những người nông dân ấy có thái độ như thế nào với kẻ thù?
( Nhóm 1,2)
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
.
- Những người nông dân Cần Giuộc đã đánh giặc như thế nào: trang bị, khí thế chiến đấu? Nghệ thuật được sử dụng?
( Nhóm 3, 4)
- HS trình bày
- GV hoàn thiện.
- Nghệ thuật được sử dụng?
-Niềm cảm thương cho những người thân được tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì thể hiện?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thái độ của tác giả đối với các nghĩa sĩ? Thái độ đó được thể hiện như thế nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thái độ đối với đất nước trong câu “Ai cứu dặng một phường con đỏ?”
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
* GV hướng dẫn HS rút ra tổng kết về nội dung và nghệ thuật.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
Sau trận Cần Giuộc, khoảng 20 nghĩa binh đã hi sinh, Nguyễn Đình Chiểu đã làm bài văn tế này để tế các nghĩa binh đã tử trận.
2. Thể loại
- Văn tế: Một thể loại cổ xưa.
- Dùng thể hiện tình cảm của người còn sống đối với người đã khuất -> làm sống lại cuộc đời của người đã mất.
- Vần: độc vận.
- Đối: từng cặp câu sóng đôi với nhau.
- Biện pháp tu từ: sử dụng khá phong phú.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: một bài văn đầy sáng tạo.
- Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Ý nghĩa của sự hi sinh
- “Hỡi ôi”: Tiếng khóc tha mở đầu, xác định cảm xúc tiếc thương
TIẾT 19-20: ĐỌC VĂN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp.
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả.
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và sử dụng ngôn từ.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ
- Trân trong, biết ơn những người đã hi sinh vì nghĩa
4. Năng lực hướng tới: cảm thụ văn chương, giao tiếp, thảo luận….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, soạn giáo án…..
2. Học sinh: Sách giáo khoa sách tham khảo, soạn bài…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1. Phương pháp: Đọc sáng tạo, nêu câu hỏi, đàm thoại, thảo luận.
2. Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi và trả lời
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động khởi động: Cho HS xem video về di tích Cần Giuộc?
Sau đó GV dẫn dắt vào bài:
Nhớ đến Nguyễn Đình Chiểu, ghi công nhà thơ mù này, ta không thể không nhắc đến tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài văn tế này giúp chúng ta thấy rõ vai trò của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và thái độ của nhà thơ trước sự hi sinh của họ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung.
- Bài văn tế ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thể văn tế có những đặc điểm gì?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
.
* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.
- Tình thế được khắc hoạ như thế nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Giá trị nghệ thuật của hai câu đầu?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Hãy đánh giá chung về đoạn một?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
Chuyển tiết 2
HS thảo luận nhóm
- Với tư cách là người nông dân, họ có những đặc điểm gì về hoàn cảnh sống?
-Những người nông dân ấy có thái độ như thế nào với kẻ thù?
( Nhóm 1,2)
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
.
- Những người nông dân Cần Giuộc đã đánh giặc như thế nào: trang bị, khí thế chiến đấu? Nghệ thuật được sử dụng?
( Nhóm 3, 4)
- HS trình bày
- GV hoàn thiện.
- Nghệ thuật được sử dụng?
-Niềm cảm thương cho những người thân được tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì thể hiện?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thái độ của tác giả đối với các nghĩa sĩ? Thái độ đó được thể hiện như thế nào?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
- Thái độ đối với đất nước trong câu “Ai cứu dặng một phường con đỏ?”
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện.
* GV hướng dẫn HS rút ra tổng kết về nội dung và nghệ thuật.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
Sau trận Cần Giuộc, khoảng 20 nghĩa binh đã hi sinh, Nguyễn Đình Chiểu đã làm bài văn tế này để tế các nghĩa binh đã tử trận.
2. Thể loại
- Văn tế: Một thể loại cổ xưa.
- Dùng thể hiện tình cảm của người còn sống đối với người đã khuất -> làm sống lại cuộc đời của người đã mất.
- Vần: độc vận.
- Đối: từng cặp câu sóng đôi với nhau.
- Biện pháp tu từ: sử dụng khá phong phú.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: một bài văn đầy sáng tạo.
- Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Ý nghĩa của sự hi sinh
- “Hỡi ôi”: Tiếng khóc tha mở đầu, xác định cảm xúc tiếc thương
 








Các ý kiến mới nhất