Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Nghĩa
Ngày gửi: 11h:46' 14-11-2015
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Nghĩa
Ngày gửi: 11h:46' 14-11-2015
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/07/2015 Ngày dạy: Lớp:
Tuần: 11 Tiết PPCT: 11
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
(((
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Nêu được đặc điểm của nhập bào và xuất bào.
- Phân biệt được nhập bào và xuất bào.
2. Kĩ năng, thái độ:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2. Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Phân biệt được nhập bào và xuất bào.
V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể?
Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp?
Câu 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
3. Hoạt động dạy - học bài mới: (37 phút)
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận chuyển thụ động – (13 phút)
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển thụ động.
- GV treo hình phóng to 11.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
? Vận chuyển thụ động là gì?
? Nguyên lí của vận chuyển thụ động là gì?
? Các chất khuếch tán qua màng sinh chất bằng cách nào? Ví dụ?
- GV mở rộng: Sự khuếch tán của H2O qua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu và đi vào trong tế bào nhờ kênh prôtêin đặc biệt gọi là aquaporin.
( Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc vào các yếu tố nào?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan cao hơn môi trường trong thì gọi là gì?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan bằng với môi trường trong thì gọi là gì?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn môi trường trong thì gọi là gì?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
+ Phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
+ Nguyên lí khuếch tán.
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôpholipit kép: Các phân tử nhỏ, không phân cực ; Khuếch tán qua các kênh prôtêin xuyên màng: Các phân tử lớn, phân cực và tích điện.
- HS lắng nghe và ghi chú.
+ Sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường ngoài và trong tế bào, cũng như các đặc tính lí hóa học của tế bào.
+ Môi trường ưu trương.
+ Môi trường đẳng trương.
+ Môi trường nhược trương.
I. Vận chuyển thụ động:
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
- Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc vào sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường ngoài và trong tế bào, cũng như các đặc tính lí hóa học của tế bào.
+ Môi trường ưu trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan cao hơn môi trường trong.
+ Môi trường đẳng trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan bằng với môi trường trong.
+ Môi trường nhược trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn môi trường trong.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận chuyển chủ động – (13 phút)
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển chủ động.
- Phân
Tuần: 11 Tiết PPCT: 11
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
(((
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Nêu được đặc điểm của nhập bào và xuất bào.
- Phân biệt được nhập bào và xuất bào.
2. Kĩ năng, thái độ:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2. Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Phân biệt được nhập bào và xuất bào.
V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể?
Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp?
Câu 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
3. Hoạt động dạy - học bài mới: (37 phút)
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận chuyển thụ động – (13 phút)
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển thụ động.
- GV treo hình phóng to 11.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
? Vận chuyển thụ động là gì?
? Nguyên lí của vận chuyển thụ động là gì?
? Các chất khuếch tán qua màng sinh chất bằng cách nào? Ví dụ?
- GV mở rộng: Sự khuếch tán của H2O qua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu và đi vào trong tế bào nhờ kênh prôtêin đặc biệt gọi là aquaporin.
( Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc vào các yếu tố nào?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan cao hơn môi trường trong thì gọi là gì?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan bằng với môi trường trong thì gọi là gì?
? Nếu môi trường ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn môi trường trong thì gọi là gì?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
+ Phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
+ Nguyên lí khuếch tán.
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôpholipit kép: Các phân tử nhỏ, không phân cực ; Khuếch tán qua các kênh prôtêin xuyên màng: Các phân tử lớn, phân cực và tích điện.
- HS lắng nghe và ghi chú.
+ Sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường ngoài và trong tế bào, cũng như các đặc tính lí hóa học của tế bào.
+ Môi trường ưu trương.
+ Môi trường đẳng trương.
+ Môi trường nhược trương.
I. Vận chuyển thụ động:
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
- Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc vào sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường ngoài và trong tế bào, cũng như các đặc tính lí hóa học của tế bào.
+ Môi trường ưu trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan cao hơn môi trường trong.
+ Môi trường đẳng trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan bằng với môi trường trong.
+ Môi trường nhược trương: Môi trường ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn môi trường trong.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận chuyển chủ động – (13 phút)
- Nêu được đặc điểm của vận chuyển chủ động.
- Phân
 









Các ý kiến mới nhất