Tiết 1: Văn bản phong cách Hồ Chí Minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Tùng
Ngày gửi: 00h:13' 24-05-2008
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Tùng
Ngày gửi: 00h:13' 24-05-2008
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Tiết 146
Rôbinxơn ngoài đảo hoang
Ngày soạn: Điphô
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hình dung được cuộc sống gian khổ, tinh thần lạc quan của Rôbinxơn một mình ngoài đảo hoang, bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật
* Trọng tâm: Đọc – hiểu văn bản
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu về nước Anh, nhà văn Điphô và cuốn tiểu thuyết Rôbinxơn Cruxô
Hướng dẫn học sinh đọc
? Xác định ngôi kể, phương thức biểu đạt?
? Xác định bố cục văn bản
Giáo viên giúp học sinh chia đoạn theo số lần xuống dòng không trùng với việc xét theo ý
? Vị trí và phần độ dài Rôbinxơn kể về diện mạo của chàng có gì đáng chú ý so với các phần khác? Thử giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng tôi tự kể chuyện mình
? Cuộc sống hết sức khó khăn của Rôbinxơn ngoài đảo hoang vào thời gian này hiện lên như thế nào?
? Em hiểu gì về tinh thần của Rôbinxơn trong đoạn trích?
Chốt
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2:Đọc – hiểu văn bản
I/ Đọc – tìm hiểu chú thích
1/ Đọc
2/ Ngôi kể: Thứ nhất, phương thức tự sự.
3/ Bố cục:
Chia đoạn: 4 phần
Chia ý: 4 phần không trùng với 4 đoạn
II/ Phân tích
1/ Chân dung của Rôbinxơn
- Trang phục: đều làm bằng da dê, kì lạ
- Diện mạo: Kì quái, bộ ria khiếp sợ
Cách tả diện mạo chiếm độ dài nhỏ do: + nhân vật tự kể về mình
+ Nhấn mạnh đến trang phục kì lạ
2/ Hoàn cảnh sống của Rôbinxơn
- Vật dụng đeo bên người: cưa và rìu, thuốc súng, đạn ghém.
- Trang phục, cách ăn mặc khác người.
- Râu tóc dài
* Cuộc sống gian nan, thiếu thốn. Tinh thần lạc quan, không khuất phục trước khó khăn
HĐ3: Tổng kết(5p)
Ghi nhớ/ 180
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Soạn: Bố của Ximông
Tìm đọc: Rôbinxơn Cruxô
Tuần 30 Tiết 147 Tổng kết về ngữ pháp
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ, thành phần câu, các kiểu câu
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết thông qua phần bài tập
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ?
? Thêm các từ vào trước từ loại thích hợp
? Kẻ bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ?
? Xác định từ loại và từ loại lâm thời?
? Xếp từ loại vào bảng tổng kết
? Tìm từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Cho biết chúng thuộc từ loại nào?
Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
? Tìm phần trung tâm của cụm danh từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết đó là cụm danh từ?
? Tìm phần trung tâm của cụm động từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết đó là cụm động từ
? Tìm phần trung tâm của cụm tính từ. Chỉ ra yếu tố phụ đi kèm với nó
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Luyện tập(43p)
I/ Từ loại
Bài 1
DT: lần, lăng, làng. ĐT: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập. TT: hay, đột ngột, phải, sung sướng
Bài 2,3: a + danh từ; b + động từ; c + tính từ
Bài 4: HS tự làm
Bài 5:
Tròn ( TT) được dùng như động từ
Lí tưởng( ĐT) được dùng như tính từ
Băn khoăn( TT) được dùng như danh từ
II/ Từ loại khác
Bài 1
ST: ba, năm. Đại từ: tôi, bao nhiêu, bấy giờ, bao giờ
Lượng từ: những. Chỉ từ: ấy, đâu. Phó từ: đã, mới, đã, đang. QHT: ở, của, nhưng, như. Trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ. Tình thái từ: Hả. Thán từ: trời ơi.
Bài 2: Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo nghi vấn là: à, ư, hử, hở, hả…thuộc tình thái từ.
III/ Cụm từ
Bài 1:
a/ ảnh hưởng, nhân cách, lối sống. Dấu hiệu đứng sau lượng từ: những, một, một
b/ Ngày. Dấu hiệu: những
c/ Tiếng. Dấu hiệu: có thể thêm những
Bài 2:
a/ đến, chạy, ôm. DH: đã, sẽ, về.
b/ tên. DH: vừa
Bài 3:
a/ Việt Nam, bình dị, Việt Nam, phương Đông, mới, hiện đại. DH: rất
b/ êm ả. DH: có thể thêm rất
c/ Phức tạp, phong phú, sâu sắc. DH: có thể thêm rất
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Tuần 30 Tiết 148
Tổng kết về ngữ pháp
Ngày soạn
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ, thành phần câu, các kiểu câu
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết thông qua phần bài tập
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi làm gì, làm sao, thế nào, là gì
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tợng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái đợc miêu tả ở vị ngữ, thờng trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì
Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết
- Trạng ngữ: đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích…diễn ra sự việc nói ở trong câu
- Khởi ngữ: thờng đứng trớc chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói, có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào trước
- Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói( vui, buồn, mừng, giận)
- Thành phần gọi đáp đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
Dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập: chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc nói đến trong câu
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Luyện tập(43p)
I/ Từ loại
II/ Từ loại khác
C/ Thành phần câu
I/ Thành phần chính và thành phần phụ
Bài 1:Thành phần chính và dấu hiệu nhận biết:
Bài 2.
a/ Đôi càng tôi mẫm bóng
C V
b/ Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi,
TN
mấy ngời học trò cũ đến sắp hàng dới hiên
C V1
rồi đi vào lớp
V2
c/ Còn tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc, nó
KN C
vẫn là ngời bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác… V
II/ Thành phần biệt lập
Bài 1:Thành phần biệt lập và dấu hiệu nhận biết chúng
Bài 2:
a/ Tình thái b/ tình thái c/ phụ chú
d/ gọi đáp ; tình thái e/ gọi đáp
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Tuần 30
Tiết 148
Luyện tập viết biên bản
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Ôn lại lí thuyết về đặc điểm và cách viết biên bản. Viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng.
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết về viết biên bản
Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời
? Biên bản nhằm mục đích gì? Người viết biên bản cần có trách nhiệm và thái độ như thế nào
? Nêu bố cục phổ biến của biên bản? Lời văn và cách trình bày biên bản có gì đặc biệt?
Kiểm tra bài tập 2 của tiết trước. Thống nhất đáp án.
Hướng dẫn học sinh viết biên bản bài tập1
Cho học sinh đọc lại nội dung ghi chép về hội nghị, thảo luận và rút ra nhận xét
? Nội dung ghi chép đã cung cấp đầy đủ dữ liệu để hình thành một biên bản chưa? Cần thêm, bớt những gì?
? Cách sắp xếp các nội dung đó có phù hợp với một biên bản không? Cần sắp xếp lại như thế nào?
Hướng dẫn cả lớp khôi phục lại văn bản
Cho học sinh thảo luận, thống nhất nội dung chủ yếu của biên bản bàn giao trực tuần
- Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?
- Nội dung bàn giao như thế nào?
Gọi 1,2 học sinh đọc bài của mình
Giáo viên ra bài tập và hướng dẫn học sinh thực hiện
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới(5p)
HĐ3: Luyện tập(38p)
Bài 1: Viết biên bản Hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ văn
Quốc hiệu và tiêu ngữ
Rôbinxơn ngoài đảo hoang
Ngày soạn: Điphô
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hình dung được cuộc sống gian khổ, tinh thần lạc quan của Rôbinxơn một mình ngoài đảo hoang, bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật
* Trọng tâm: Đọc – hiểu văn bản
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu về nước Anh, nhà văn Điphô và cuốn tiểu thuyết Rôbinxơn Cruxô
Hướng dẫn học sinh đọc
? Xác định ngôi kể, phương thức biểu đạt?
? Xác định bố cục văn bản
Giáo viên giúp học sinh chia đoạn theo số lần xuống dòng không trùng với việc xét theo ý
? Vị trí và phần độ dài Rôbinxơn kể về diện mạo của chàng có gì đáng chú ý so với các phần khác? Thử giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng tôi tự kể chuyện mình
? Cuộc sống hết sức khó khăn của Rôbinxơn ngoài đảo hoang vào thời gian này hiện lên như thế nào?
? Em hiểu gì về tinh thần của Rôbinxơn trong đoạn trích?
Chốt
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2:Đọc – hiểu văn bản
I/ Đọc – tìm hiểu chú thích
1/ Đọc
2/ Ngôi kể: Thứ nhất, phương thức tự sự.
3/ Bố cục:
Chia đoạn: 4 phần
Chia ý: 4 phần không trùng với 4 đoạn
II/ Phân tích
1/ Chân dung của Rôbinxơn
- Trang phục: đều làm bằng da dê, kì lạ
- Diện mạo: Kì quái, bộ ria khiếp sợ
Cách tả diện mạo chiếm độ dài nhỏ do: + nhân vật tự kể về mình
+ Nhấn mạnh đến trang phục kì lạ
2/ Hoàn cảnh sống của Rôbinxơn
- Vật dụng đeo bên người: cưa và rìu, thuốc súng, đạn ghém.
- Trang phục, cách ăn mặc khác người.
- Râu tóc dài
* Cuộc sống gian nan, thiếu thốn. Tinh thần lạc quan, không khuất phục trước khó khăn
HĐ3: Tổng kết(5p)
Ghi nhớ/ 180
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Soạn: Bố của Ximông
Tìm đọc: Rôbinxơn Cruxô
Tuần 30 Tiết 147 Tổng kết về ngữ pháp
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ, thành phần câu, các kiểu câu
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết thông qua phần bài tập
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ?
? Thêm các từ vào trước từ loại thích hợp
? Kẻ bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ?
? Xác định từ loại và từ loại lâm thời?
? Xếp từ loại vào bảng tổng kết
? Tìm từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Cho biết chúng thuộc từ loại nào?
Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
? Tìm phần trung tâm của cụm danh từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết đó là cụm danh từ?
? Tìm phần trung tâm của cụm động từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết đó là cụm động từ
? Tìm phần trung tâm của cụm tính từ. Chỉ ra yếu tố phụ đi kèm với nó
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Luyện tập(43p)
I/ Từ loại
Bài 1
DT: lần, lăng, làng. ĐT: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập. TT: hay, đột ngột, phải, sung sướng
Bài 2,3: a + danh từ; b + động từ; c + tính từ
Bài 4: HS tự làm
Bài 5:
Tròn ( TT) được dùng như động từ
Lí tưởng( ĐT) được dùng như tính từ
Băn khoăn( TT) được dùng như danh từ
II/ Từ loại khác
Bài 1
ST: ba, năm. Đại từ: tôi, bao nhiêu, bấy giờ, bao giờ
Lượng từ: những. Chỉ từ: ấy, đâu. Phó từ: đã, mới, đã, đang. QHT: ở, của, nhưng, như. Trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ. Tình thái từ: Hả. Thán từ: trời ơi.
Bài 2: Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo nghi vấn là: à, ư, hử, hở, hả…thuộc tình thái từ.
III/ Cụm từ
Bài 1:
a/ ảnh hưởng, nhân cách, lối sống. Dấu hiệu đứng sau lượng từ: những, một, một
b/ Ngày. Dấu hiệu: những
c/ Tiếng. Dấu hiệu: có thể thêm những
Bài 2:
a/ đến, chạy, ôm. DH: đã, sẽ, về.
b/ tên. DH: vừa
Bài 3:
a/ Việt Nam, bình dị, Việt Nam, phương Đông, mới, hiện đại. DH: rất
b/ êm ả. DH: có thể thêm rất
c/ Phức tạp, phong phú, sâu sắc. DH: có thể thêm rất
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Tuần 30 Tiết 148
Tổng kết về ngữ pháp
Ngày soạn
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ, thành phần câu, các kiểu câu
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết thông qua phần bài tập
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi làm gì, làm sao, thế nào, là gì
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tợng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái đợc miêu tả ở vị ngữ, thờng trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì
Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết
- Trạng ngữ: đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích…diễn ra sự việc nói ở trong câu
- Khởi ngữ: thờng đứng trớc chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói, có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào trước
- Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói( vui, buồn, mừng, giận)
- Thành phần gọi đáp đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
Dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập: chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc nói đến trong câu
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ3: Luyện tập(43p)
I/ Từ loại
II/ Từ loại khác
C/ Thành phần câu
I/ Thành phần chính và thành phần phụ
Bài 1:Thành phần chính và dấu hiệu nhận biết:
Bài 2.
a/ Đôi càng tôi mẫm bóng
C V
b/ Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi,
TN
mấy ngời học trò cũ đến sắp hàng dới hiên
C V1
rồi đi vào lớp
V2
c/ Còn tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc, nó
KN C
vẫn là ngời bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác… V
II/ Thành phần biệt lập
Bài 1:Thành phần biệt lập và dấu hiệu nhận biết chúng
Bài 2:
a/ Tình thái b/ tình thái c/ phụ chú
d/ gọi đáp ; tình thái e/ gọi đáp
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Tuần 30
Tiết 148
Luyện tập viết biên bản
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Ôn lại lí thuyết về đặc điểm và cách viết biên bản. Viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng.
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Ôn lại lí thuyết về viết biên bản
Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời
? Biên bản nhằm mục đích gì? Người viết biên bản cần có trách nhiệm và thái độ như thế nào
? Nêu bố cục phổ biến của biên bản? Lời văn và cách trình bày biên bản có gì đặc biệt?
Kiểm tra bài tập 2 của tiết trước. Thống nhất đáp án.
Hướng dẫn học sinh viết biên bản bài tập1
Cho học sinh đọc lại nội dung ghi chép về hội nghị, thảo luận và rút ra nhận xét
? Nội dung ghi chép đã cung cấp đầy đủ dữ liệu để hình thành một biên bản chưa? Cần thêm, bớt những gì?
? Cách sắp xếp các nội dung đó có phù hợp với một biên bản không? Cần sắp xếp lại như thế nào?
Hướng dẫn cả lớp khôi phục lại văn bản
Cho học sinh thảo luận, thống nhất nội dung chủ yếu của biên bản bàn giao trực tuần
- Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?
- Nội dung bàn giao như thế nào?
Gọi 1,2 học sinh đọc bài của mình
Giáo viên ra bài tập và hướng dẫn học sinh thực hiện
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới(5p)
HĐ3: Luyện tập(38p)
Bài 1: Viết biên bản Hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ văn
Quốc hiệu và tiêu ngữ
 








Các ý kiến mới nhất