Tuần 2. Văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm minh hien
Ngày gửi: 19h:51' 26-03-2017
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: phạm minh hien
Ngày gửi: 19h:51' 26-03-2017
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ........................ Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Tiết 5.
văn bản
1. Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS
a. Kiến thức:
Giúp hs:
- Nắm được khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
b. Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
c. Thái độ:
- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
* GDBV môi trường: Hs có ý thức bảo vệ môi trường sống cũng như môi trường tự nhiên
* Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực quản lí bản thân.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
b. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
3. Tiến trình bài dạy :
* Ổn định lớp (1’)
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Câu hỏi: Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
- Ðáp án: Các nhân tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp
* Giới thiệu bài :
Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con người tiếp xúc, tạo ra rất nhiều văn bản. Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó.
b. Bài mới (37’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Nội dung ghi bảng
HD hs tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản.
GV: Cho học sinh đọc các văn bản (1), (2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?
GV: Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì ?
GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?
GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn bản?
HD hs tìm hiểu các đặc điểm của văn bản
GV: Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?
GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong mỗi văn bản không ( một văn bản thường có đặc điểm gì )?
GV: Các câu trong từng văn bản (2) và (3) có quan hệ với nhau về những phương diện nào?
GV: Văn bản (3) có bố cục như thế nào?
GV: Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?
GV: Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục đích gì ?
GV: Từ những điều đã phân tích trên, hãy nêu đặc điểm của văn bản ?
Cho Hs tìm hiểu khái quát các loại văn bản.
HD học sinh tìm hiểu ngữ liệu SGK.
GV: So sánh văn bản 1,2,3, Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản này là gì ? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?
GV: Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc những loại nào?
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Ngày dạy: ..........................Lớp…….
Tiết 5.
văn bản
1. Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS
a. Kiến thức:
Giúp hs:
- Nắm được khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
b. Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
c. Thái độ:
- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
* GDBV môi trường: Hs có ý thức bảo vệ môi trường sống cũng như môi trường tự nhiên
* Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực quản lí bản thân.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
b. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
3. Tiến trình bài dạy :
* Ổn định lớp (1’)
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Câu hỏi: Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
- Ðáp án: Các nhân tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp
* Giới thiệu bài :
Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con người tiếp xúc, tạo ra rất nhiều văn bản. Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó.
b. Bài mới (37’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Nội dung ghi bảng
HD hs tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản.
GV: Cho học sinh đọc các văn bản (1), (2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?
GV: Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì ?
GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?
GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn bản?
HD hs tìm hiểu các đặc điểm của văn bản
GV: Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?
GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong mỗi văn bản không ( một văn bản thường có đặc điểm gì )?
GV: Các câu trong từng văn bản (2) và (3) có quan hệ với nhau về những phương diện nào?
GV: Văn bản (3) có bố cục như thế nào?
GV: Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?
GV: Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục đích gì ?
GV: Từ những điều đã phân tích trên, hãy nêu đặc điểm của văn bản ?
Cho Hs tìm hiểu khái quát các loại văn bản.
HD học sinh tìm hiểu ngữ liệu SGK.
GV: So sánh văn bản 1,2,3, Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản này là gì ? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?
GV: Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc những loại nào?
 








Các ý kiến mới nhất