Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:13' 07-04-2025
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

Tuần CM: 25,26,27
Ngày soạn: 8/3/2025
Tiết PPCT: 99,100,101,105
BÀI 24: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Môn học: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
2. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về vai
trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về vai trò của nước
3. Năng lực:
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về cấu trúc của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của nước, vai trò của nước
và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp các tình huống thực
tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh dưỡng,…
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước.
- Bộ lắp ráp mô hình phân tử nước.
- Video về nạn đói năm 1945: https://www.youtube.com/watch?v=9L5cPs7n6O0
- Video về vai trò của nước đối với sinh vật: https://www.youtube.com/watch?
v=mDrKathOBEU
- Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu nước hay thiếu dinh
dưỡng.
- Phiếu học tập.
- Bài giảng power point
- Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc thủy tinh, thìa,…
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học thuộc nội dung bài cũ.
III. Tiến trình dạy học:
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 1

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS
7A1:………………………………………………………………………………………….......
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Trình bày sự trao đổi khí ở động vật? 10đ
Đáp án: 1/ Sự trao đổi khí ở động vật:
- Ở người, khi hít vào, không khí đi qua đường dẫn khí vào phổi đến tận các phế nang (tại đây
xảy ra sự trao đổi khí giữa phế nang và mạch máu), O2 từ máu đến các tế bào.
- Khí CO2 từ tế bào vào máu chuyển tới các phế nang và được thải ra ngoài môi trưởng qua
động tác thở ra.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c)Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ và trả lời câu hỏi: GV chiếu video và nêu câu hỏi:
- Video: Nạn đói năm 1945. Nếu chỉ uống mà không có ăn, con người có thể sống được bao
lâu?
- Video: Tưới nước cho cấy. Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu ngày mà không được tưới?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Xem video.
- Trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- HS báo cáo và nhận xét.
* Đánh giá kết quả hoạt động: qua 2 trường hợp trên ta thấy rằng nước và các chất dinh

dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật nói chung và với con người nói riêng.
Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai trò và tác động như thế nào đến sinh vật.
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước:
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của
nước.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan
sát Hình 24.1 - Mô hình cấu trúc của phân tử
nước, dựa vào kiến thức đã học ở bài 4 phần II
(SGK tr.29) và hoàn thành phiếu học tập trong
2 phút: 
Gv: Lê Thị Hồng Son

Nội dung
I. Nước đối với cơ thể sinh vật
1. Thành phần hóa học, cấu trúc, tính
chất của nước
- Mô hình phân tử nước
- Thành phần hóa học và cấu trúc của phân
tử nước: Nước được hợp thành từ các phân
Trang 2

Trường THCS Tân Hiệp
?1. Hãy cho biết thành phần hóa học và cấu
trúc của phân tử nước.
?2. Lắp ráp mô hình phân tử nước.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày trên mô
hình lắp ráp được
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nước trong cốc
thủy tinh hoặc cốc nhựa trong và dự đoán tính
chất của nước.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện
các thí nghiệm xác định tính chất của nước
+ TN 1: Hòa tan muối ăn và đường trong
nước.
+ TN 2: Hòa tan dầu ăn trong nước.
+ TN 3: Nước tác dụng với vôi sống.
+ TN 4: Nhiệt độ đông đặc của nước.
+ TN 5: Khối lượng riêng của nước.
- HS quan sát hiện tượng và rút ra kết luận ở
mỗi TN.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thực hiện
các thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.

Kế hoạch bài dạy KHTN 7
tử có hai nguyên tử H, một nguyên tử O và
có dạng gấp khúc, có công thức hóa học là
H2O.

- Tính chất của nước:
+ Nước là chất lỏng, không màu, không
mùi, không vị, sôi ở 100°C, đông đặc ở 0°C
(nước đá).
+ Nước có thể hòa tan được nhiều chất như
muối ăn, đường,…nhưng không hòa tan
được dầu mỡ.
+ Nước có thể tác dụng với nhiều chất hóa
học để tạo thành các hợp chất khác.
 
 
 
 
 

d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, mô hình phân tử nước.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c)Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên Trái đất
liên quan và phụ thuộc vào nước. Nước là nhân
tố quan trọng đối với các cơ thể sống. Sinh vật
Gv: Lê Thị Hồng Son

Nội dung
2. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh
vật
Vai trò của nước:
- Nước là thành phần chủ yếu tham gia
Trang 3

Trường THCS Tân Hiệp
cần một lượng nước rất lớn trong suốt đời sống.
GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến trình: GV chiếu video vai trò của nước và các hình ảnh
yêu cầu HS theo dõi và ghi lại vai trò của nước
đối với đời sống sinh vật.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tóm tắt các
vai trò của nước bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
Thời gian thực hiện 5 phút.
- GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu chảy
cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm gì? - GV lưu
ý HS: Nước là một loại thức uống không thể
thiếu được đối với cơ thể chúng ta. Nước chiếm
70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp
nơi: trong máu, các cơ bắp, trong xương tủy,
phổi… Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm
chí vài tháng nhưng không thể chịu khát được
vài ngày.
Mỗi loài sinh vật khác nhau sẽ có nhu cầu nước
khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, theo dõi video, quan sát hình ảnh
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vai
trò của nước đối với đời sống sinh vật, chuyển
sang nội dung mới.

Kế hoạch bài dạy KHTN 7
cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều chất
dinh dường cho cơ thể, góp phần vận
chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
- Nước là nguyên liệu và môi trường của
nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá
trình quang hợp ở thực vật, tiêu hoá ở
động vật...
- Nước còn góp phần điều hoà nhiệt độ cơ
thể.
- Khi sinh vật bị thiếu nước, các quá trình
sống trong cơ thể bị rối loạn, thậm chí có
thể chết.
- Khi bị mất nước, cần bổ sung nước như
uống dung dịch Oserol, ăn thức ăn lỏng
hoặc bổ sung nước qua đường tĩnh mạch
(truyền nước).

d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với
cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan sát
Gv: Lê Thị Hồng Son

Nội dung
II. Vai trò của các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật
Trang 4

Trường THCS Tân Hiệp
hình 24.3. Sơ đồ vai trò các chất dinh dưỡng trong
SGK, liên hệ kiến thức đã học và kiến thức từ thực
tế kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng và nêu
được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với sinh
vật.
(1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với sinh vật
vật?
(2) Lấy ví dụ cụ thể cho từng nhóm chất dinh
dưỡng
(3) Khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng gây ra
hậu quả gì cho sinh vật?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV giới thiệu một số loại phân bón phổ biến mà
người trồng dùng để bổ sung chất dinh dưỡng cho
cây, ví dụ: phân đạm chứa nitrogen, phần lần chứa
phosphorus, phân kali chứa potassium, phản N - P
– K chứa nitrogen, phosphorus, potassium.
- GV liên hệ thực tế hoạt động trồng trọt xen canh,
gối vụ: Nhu cầu chất dinh dưỡng khác nhau ở các
loài thực vật, do đó người ta thường trồng thay đổi
các loài cây trên cùng một diện tích ở các mùa vụ
khác nhau trong một năm để tránh suy kiệt một số
chất dinh dưỡng trong đất.
- GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp dinh
dưỡng và giới thiệu chế độ ăn cân đối:  Trẻ em từ
12 đến 14 tuổi nên ăn 2 phần trái cây, 5 đến 6 phần
rau củ, 3.5 phần sữa, 5 đến 6 phần bánh mì, cơm,
ngũ cốc và 2.5 phần cá, thịt. Chế độ ăn cần  đảm
bảo đầy đủ 4 nhóm: bột đường, đạm, chất béo và
các vitamin khoáng chất.
Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm bảo sức
khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc biệt, là những ngày
nóng nực hay khi hoạt động ra nhiều mồ hôi. Hạn
chế những loại nước ngọt, nước trái cây, nước và
Gv: Lê Thị Hồng Son

Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- Chất dinh dưỡng là những chất hay
hợp chất hóa học được cơ thể sinh vật
hấp thụ từ môi trường ngoài.
+ Nhóm chất cung cấp năng lượng:
cacbohidrat, protein, lipit.
+ Nhóm chất không cung cấp năng
lượng: nước, chất khoáng, vitamin.
- Chất dinh dưỡng có vai trò cấu tạo nên
tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng,
tham gia điều hòa hoạt động sống ...
+ Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất thường
như là đối màu, quả dị dạng...
+ Khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng ở
người sẽ gây ra các bệnh: thừa cân béo
phì, còi xương suy dinh dưỡng, thiếu
máu, bướu cổ, thị lực kém,…

Trang 5

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

sữa pha hương liệu, nước uống thể thao, trà, tăng
lực và cà phê.
Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS không nên
nhịn ăn để giảm cân giữ dáng.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu
hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Hoàn thiện bảng Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật
(phụ lục)
- GV giao nhiêm vụ 2 cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm
kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển
hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường
hợp nào sau đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D.(2), (4), (5).
Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất khác.
Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
50%.
B. 70%.
C. 90%.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì:
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án B.
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 6

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- HS báo cáo.
- HS nhận xét.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” ?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày để phòng tránh
bệnh bướu cổ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân ta chỉ ra 4 yếu tố
quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước,
Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo
nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và
đúng thời điểm. - Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm
cỏ, diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt thì mới cho
năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố quan trọng để có một vụ mùa
bội thu, năng suất cao.
Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có chứa iot trong bữa
ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển,....
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- HS báo cáo.
- HS nhận xét.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Nhận xét, dặn dò:
* Nhận xét của GV:
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
*Dặn dò:
- Học thuộc nội dung lý thuyết của bài.
- Thực hiện lại các yêu cầu của bài học.
- Tiếp tục hoàn thành mục vận dụng.
- Tìm hiểu bài 25 “Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật”
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 7

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách học tốt môn KHTN
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.

Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 8

Trường THCS Tân Hiệp

Gv: Lê Thị Hồng Son

Kế hoạch bài dạy KHTN 7

Trang 9
 
Gửi ý kiến