Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 7- Bài 3. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Vui
Ngày gửi: 11h:42' 16-11-2022
Dung lượng: 370.5 KB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/2022
Ngày dạy: …/…/2022
Tiết: 15, 16, 17, 18, 19, 20; BÀI 3. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(Thời lượng 6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các NTHH;
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về: ô, nhóm, chu kì; Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia trình bày ý kiến.
- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề trong bài học để đảm
bảo nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực KHTN:
- Nhận thức KHTN: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Vận dụng, tìm tòi:
+ Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các
nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
+ Từ cấu tạo nguyên tử, tìm được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Cẩn thận, trung thực và thục hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có hứng thú, say mê với việc khám phá và học tập môn KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- link thông tin về sự ra đời của bảng tuâng hoàn
https://www.youtube.com/watch?v=V-lVXywWSGc
link thông tin bài tập về khinh khí cầu:
https://www.youtube.com/watch?v=0jvJGF2_oMo
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Tổ chức các hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (10p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu luật chơi và cách chơi: Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có nhiệm vụ xếp
những tấm thẻ vào các ô trong bảng dưới đây theo quy luật nhất định (trong khoảng
thời gian 5 phút). Nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh nhất là nhóm chiến thắng.

- GV yêu cầu nhóm thắng cho biết các tấm thẻ được xếp theo quy luật nào theo hàng
và theo cột?
- HS lắng nghe luật chơi, cách chơi và hoạt động nhóm để chơi trò chơi.
- Các nhóm xung phong phát biểu trả lời.
Đáp án:
(2)
(5)
(10)
(8)
(9)
(11)
(1)
(4)
(12)
(3)
(6)
(7)
- Quy luật:
+ Xét trong cùng 1 cột: các chú gấu có cùng số chấm đỏ và kích thước cơ thể tăng dần.
+ Xét trong cùng 1 hàng: các chú gấu có số chấm tăng dần và kích thước giống nhau.
- GV nhận xét, (đánh giá nếu HS làm đúng tất cả) và dẫn dắt vào bài: Tương tự như vậy,
có thể sắp xếp các nguyên tố hóa học theo quy luật vào một bảng được không? Câu trả lời
là có, vậy quy luật để sắp xếp các nguyên tố là gì thì chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 3.Sơ
lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với thời lượng 6 tiết (GV nêu mục tiêu
bài học).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1. Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (33')
a. Mục tiêu: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
b. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (5p), nghiên
cứu sgk, thực hiện yêu cầu sau:
Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân của mỗi
nguyên tử C, Si, O, P, N, S lần lượt là 6, 14, 8, 15,
16. Hãy sắp xếp các nguyên tử trên theo chiều điện
tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải và từ trên
xuống dưới theo bảng mẫu:

I. Nguyên tắc xây dựng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa
học

- Các nguyên tố được sắp xếp

C

O

Si
- HS đọc thông tin, quan sát kĩ nội dung bảng, trả lời
câu hỏi. HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 tìm ra quy luật
sắp xếp các nguyên tố, dưới sự hướng dẫn của GV ghi
kết quả vào bảng kết quả.
- GV chụp kết quả các nhóm (hoặc chiếu hắt, hoặc cho
HS treo các bảng nhóm). Gọi đại diện nhóm báo cáo.
Đại diện 1- 2 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Đáp án:
C (6)
N(7)
O(8)
Si (14)

P(15)

S(16)

Nguyên tắc 1: Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt
nhân của nguyên tử.
- GV nhận xét, cho các nhóm đánh giá chéo.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân (3p), đọc thông
tin sgk, trả lời câu hỏi: Chúng ta cũng đã hình dung
ra được về một số đặc điểm ví dụ như C, N, O
được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Vậy ngoài ra còn có những nguyên tắc sắp xếp nào
nữa?
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời. HS
khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Đáp án:
Nguyên tắc 2: Các nguyên tố hóa học có cùng số lớp
electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Nguyên tắc 3: Các nguyên tố có tính chất hóa học
tương tự nhau được xếp thành một cột.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
* GV chiếu lại đáp án đúng của hoạt động mở đầu.
Yêu cầu HS so sánh cách sắp các tấm thẻ trong trò
chơi (theo hàng và cột) với nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- HS hoạt động nhóm đôi (3p) so sánh quy luật sắp
xếp trong trò chơi với bảng tuần hoàn (GV hướng dẫn
HS nếu cần)
- Đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.

theo quy luật trong một bảng,
gọi là bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
- Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong bảng
tuần hoàn:
Nguyên tắc 1: Các nguyên tố
hóa học trong bảng tuần hoàn
được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân của
nguyên tử.
Nguyên tắc 2: Các nguyên tố
hóa học có cùng số lớp
electron trong nguyên tử được
xếp thành một hàng.
Nguyên tắc 3: Các nguyên tố
có tính chất hóa học tương tự
nhau được xếp thành một cột.

- Đáp án: Giống nhau
Nguyên tắc sắp xếp các
NTHH trong bảng TH
+ Xét trong cùng 1 hàng:
Điện tích hạt nhân nuyên
tử tăng dần, có cùng số
lớp e.
+ Xét trong cùng 1 cột:
có cùng tính chất hóa
hoc, số lớp e tăng
- GV nhận xét, đánh giá.

Nguyên tắc sắp xếp các
tấm thẻ trong trò chơi
các chú gấu có số chấm
tăng dần và kích thước
giống nhau.
các chú gấu có cùng số
chấm đỏ và kích thước cơ
thể tăng dần.

- GV chiếu video (3p) giới thiệu một số lịch sử phát
minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và
yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm.
https://www.youtube.com/watch?v=V-lVXywWSGc
- HS đọc thông tin “em có biết” quan sát video, biết
được lịch sử phát minh ra bảng HTTH các NTHH.
* Hướng dẫn về nhà (2p)
- Học bài cũ: Học bài theo vở ghi; Ôn lại cấu tạo nguyên tử. Đọc tên nguyên tố, viết
KHHH của 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn sgk/25.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc mục II. 1, 2 sgk/20-22 (Cấu tạo bảng tuần hoàn phần ô nguyên tố và chu kì)
+ Soạn ?2 (sgk/20), ?3 (sgk/21)
+ Nghiên cứu về ô nguyên tố, hàng ngang theo tứ tự 1, 2, 3 trong bảng tuần hoàn sgk/25.
2. Hoạt động 2. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (43p)
a. Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
b. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
- GV chiếu H 3.1, yêu cầu HS làm việc cá nhân
(2p): quan sát hình 3.1 cho biết các thông tin gì
về nguyên tố carbon?

- HS nghiên cứu hình vẽ, chỉ ra được 4 thông tin
trong ô nguyên tố.
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Đáp án:
- Từ hình 3.1, ta biết được các thông tin sau:

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn gồm các ô được
xếp thành các hàng và các cột.
1. Ô nguyên tố

+ Số hiệu nguyên tử của carbon là 6
+ Kí hiệu hóa học: C
+ Tên nguyên tố: Carbon
+ Khối lượng nguyên tử carbon: 12
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi (3p) (nhóm
HS Tb – Y chỉ cần làm được nguyên tố 16; KG
làm cả bài) nêu ý nghĩa của ô nguyên tố: “Ô
nguyên tố cho ta biết điều gì về nguyên tố hóa
học đó?”; Em có nhận xét gì về giá trị của số Z,
số p, số e và số thứ tự của ô nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
- HS HĐN đôi nghiên cứu thông tin trả lời được 2
câu hỏi
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
(Đáp án ở phần nội dung ghi)
- GV nhận xét, chốt KT
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3p) trả lời
luyện tập 1:
Hãy tìm nguyên tố hóa học só số thứ tự lần lượt
là 16 và 20. Đọc tên 2 nguyên tố. Hãy cho biết
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên
tố và khối lượng nguyên tử của hai nguyên tố
đó.
- HS HĐN đôi nghiên cứu thông tin trả lời được 2
câu hỏi
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời, nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung (Đáp án ở phần nội dung
ghi)
- GV chiếu đáp án, HS đánh giá chéo
- GV chiếu bảng tuần hoàn sgk/25, yêu cầu HS
quan sát bảng tuần hoàn, hoạt động nhóm đôi
(3p) trả lời câu hỏi 3 sgk:
Quan sát bảng tuần hoàn, cho biết số hiệu
nguyên tử lần lượt của nguyên tử cacbon (C) và
aluminium (Al). Hai nguyên tố đó nằm ở chu kì
nào trong bảng tuần hoàn? Từ đó cho biết số
lớp electron của C và Al.
- HS HĐN đôi nghiên cứu thông tin trả lời được
câu hỏi 3 sgk/21
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời, nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung
Đáp án:
Đáp án câu hỏi 3 sgk:

* Kết luận:
- Ô nguyên tố cho ta biết: Số hiệu
nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên
nguyên tố và khối lượng nguyên tử
của nguyên tố đó.
- Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e
= số tứ tự ô nguyên tố.

* Luyện tập 1:
- Nguyên tố có số thứ tự 16:
+ Tên nguyên tố: sulfur
+ Số hiệu nguyên tử = số thứ tự:
16
+ Kí hiệu hóa học: S
+ Khối lượng nguyên tử: 32
- Nguyên tố có số thứ tự 20:
+ Tên nguyên tố: calcium
+ Số hiệu nguyên tử = số thứ tự:
20
+ Kí hiệu hóa học: Ca
+ Khối lượng nguyên tử: 40

2. Chu kì

- Nguyên tố carbon:
+ Có số hiệu nguyên tử: 6
+ Nằm ở chu kì 2 => Có 2 lớp electron
- Nguyên tố Aluminium (nhôm):
+ Có số hiệu nguyên tử: 13
+ Nằm ở chu kì 3 => Có 3 lớp electron
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, kết hợp với
đáp án câu hỏi 3, HĐCN (2p) nêu khái niệm của
chu kì. Trả lời câu hỏi: Trong bảng tuần hoàn
có bao nhiêu chu kì? Hãy nêu mối liên hệ giữa
số thứ tự và số lớp electron của nguyên tố.
- HS nghiên cứu TT, trả lời được câu hỏi
- Đại diện 1 -2 HS trả lời, chia sẻ với lớp
Đáp án (Nội dung ghi)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chiếu hình 3.2, 3.3, 3.4 sgk/21 hướng dẫn HS
quan sát cấu tạo nguyên tử các nguyên tố ở chu kì
1, 2, 3. GV chia lớp thành 4 nhóm (4'). Nhóm 1,
3 nghiên cứu chu kì 1, 2; nhóm 2, 4 nghiên cứu
chu kì 3 theo các nội dung:
+ Trong chu kì đang xét có bao nhiêu nguyên
tố?
+ Trong chu kì đang xét, nguyên tử các nguyên
tố có mấy lớp electron?
+ Hãy nêu đặc điểm của điện tích hạt nhân chu
kì đang xét.
- HS quan sát hình vẽ , đọc thông tin tìm câu trả
lời, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời trong
nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đáp án:
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H và He, có 1 lớp
electron và điện tích hạt nhân tăng dần từ +1 đến
+2.
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne, có 2 lớp
electron và điện tích hạt nhân tăng dần từ +3 đến
+10
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar, có 3 lớp
electron. Điện tích hạt nhân tăng dần từ +11 đến
+18.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đưa ra nhận xét cho HS biết đặc điểm của
các nguyên tố đầu, cuối và kết thúc chu kì.

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số
lớp electron và được xếp thành
hàng theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.
- Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7
chu kì: 3 chu kì nhỏ (1, 2, 3) và 4
chu kì lớn (4, 5, 6, 7).
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp
electron trong nguyên tử của các
nguyên tố thuộc chu kì đó.
- Nhận xét:
Trong một chu kì, khi đi từ trái
sang phải theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân:
+ Mở đầu chu kì là một kim loại
điển hình.
+ Cuối chu kì là một phi kim điển
hình.
+ Kết thúc chu kì là một khí hiếm.

- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho các nhóm 5 (4'):
trả lời Luyện tập 4: Nguyên tố X tạo nên chất
khí duy trì sự hô hấp của con người, động vật,
thực vật và có nhiều trong không khí. Hãy cho
biết tên nguyên tố X. Nguyên tố X nằm ở ô nào
và chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
- HS nghiên cứu bài tập, tìm câu trả lời, trao đổi
nhóm thống nhất câu trả lời trong nhóm
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
(Đáp án phần nội dung ghi)
- GV chiếu đáp án, ccas nhóm chấm chéo

*Luyện tập 4:
- Chất khí duy trì sự hô hấp của con
người và có nhiều trong không khí
=> Khí oxygen
- Tên nguyên tố: Oxygen
- Oxygen nằm ở ô số 8, hàng số 2
=> Oxygen thuộc chu kì 2 trong
bảng tuần hoàn
+ Có 8 chấm tròn xanh ở vòng
tròn ngoài cùng => Có 8 electron ở
lớp ngoài cùng

* Hướng dẫn về nhà (2p)
- Học bài cũ: Học bài theo vở ghi; làm bài tập 2, 3 sgk/23 vào vở. Ôn tập về cấu tạo
nguyên tử, ôn tập chu kì 1, 2, 3 trong bảng tuần hoàn sgk/25.
- Chuẩn bị bài mới
+ Tìm hiểu các cột IA, VIIA, VIIIA (nhóm A) của bảng tuần hoàn
+ Soạn ?4 sgk/22 vào vở soạn
2. Hoạt động 2. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (tiếp theo)
a. Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
b. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
- Gv chiếu bảng HTTH, hướng dẫn HS quan sát
nhóm IA; VIIA, VIIIA
- GV chiếu hình 3.5, hướng dẫn HS quan sát và
đếm số e lớp ngoài cùng. Nghiên cứu TT sgk/22
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (6p) trả lời
các câu hỏi sau:
1. Nhóm là gì? Trong bảng tuần hoàn có bao
nhiêu cột nhóm A, nhóm B?
2. Câu hỏi 4: Quan sát hình 3.5 và bảng tuần
hoàn, hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử Li (lithium) và Cl (chlorine). Hai
nguyên tố đó nằm ở nhóm nào trong bảng tuần
hoàn?
3. Nêu quan hệ của số thứ tự nhóm và số
electron lớp ngoài cùng.
- HS quan sát hình vẽ , đọc thông tin tìm câu trả
lời, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời trong
nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đáp án: (câu 1, 3 đáp án ở phần nội dung ghi)

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn (tiếp)
3. Nhóm

Kết luận:
- Nhóm gồm các nguyên tố có tính
chất hóa học tương tự nhau được
xếp thành cột theo chiều tăng dần
điện tích hạt nhân.
- Bảng tuần hoàn gồm 18 nhóm
(cột): 8 cột là nhóm A và 10 cột là
nhóm B.
- Nhóm A được đánh số thứ tự
bằng chữ số la mã từ IA đến VIIIA
- Số thứ tự nhóm A = số electron ở
lớp ngoài cùng của các nguyên tử
nguyên tố thuộc nhóm đó.

câu hỏi 4:
- Xét mô hình cấu tạo của nguyên tử lithium: có 1
chấm tròn xanh ở vòng tròn ngoài cùng => Có 1
electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Thuộc nhóm IA
- Xét mô hình cấu tạo của nguyên tử chlorine: có 7
chấm tròn xanh ở vòng tròn ngoài cùng => Có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Thuộc nhóm VIIA
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu về các nhóm IA,
VIIA, VIIIA, hoạt động cá nhân tìm hiểu về đặc
điểm các nguyên tố trong 3 nhóm trên. * Các
nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có
tính chất tương tự nhau? Tại sao?
- HS nghiên cứu thông tin sgk, tìm hiểu về đặc
điểm của 3 nhóm
- Gv gọi 1, 2 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, bổ sung.
(Đáp án phần nội dung ghi)
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 4 (5')
làm bài tập Luyện tập 5: Cho các nguyên tố có
số thứ tự lần lượt là 9, 18 và 19. Số electron lớp
ngoài cùng vủa mỗi nguyên tố trên là bao
nhiêu? Cho biết mỗi kim loại nằm ở nhóm nào
và đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
- HS quan sát bảng tuần hoàn, nghiên cứu bài tâp
tìm câu trả lời, trao đổi nhóm thống nhất đáp án
trong nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
(Đáp án phần nội dung ghi)
- GV chiếu đáp án, các nhóm đánh giá chéo
- GV chiếu bảng tuần hoàn (sgk/25) hướng dẫn HS
tìm hiểu các nguyên tố nhóm B (5p). GV giới
thiệu 1 số nguyên tố như Hg, Ag, Au, Fe, Cu

- Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm
A có tính chất hóa học tương tự
nhau, ví dụ:
+ Nhóm IA gồm các nguyên tố
kim loại hoạt động điển hình – kim
loại mạnh (trừ H).
+ Nhóm VIIA gồm các nguyên tố
phi kim hoạt động mạnh (phi kim
điển hình), trừ Ts.
+ Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố
khí hiếm (khí trơ)

* Luyện tập 5 sgk/23:
- Xét nguyên tố có số thứ tự 9:
+ Nằm ở nhóm VIIA => Có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng và
thuộc phi kim hoạt động mạnh
- Xét nguyên tố có số thứ tự 18:
+ Nằm ở nhóm VIIIA => Có 8
electron ở lớp vỏ ngoài cùng và là
khí hiếm
- Xét nguyên tố có số thứ tự 19:
+ Nằm ở nhóm IA => Có 1
electron ở lớp vỏ ngoài cùng thuộc
kim loại hoạt động mạnh

* Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài cũ:
+ Học bài theo vở ghi; học thuộc các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3; nhóm IA, VIIA, VIIIA;
+ Làm bài tập: Hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học Ô nguyên tố
Thuộc nhóm
Chu kỳ
Calcium
?
?
IIA
?
phosphorus
?
?
VA
?
?
Au
79
?
6
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu bảng tuần hoàn, tìm hiểu về các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm.
+ Soạn ?5 sgk/23 vào vở soạn

Hoạt động 3. Tìm hiểu vị trí của các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong
bảng tuần hoàn (43p)
a. Mục tiêu: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim
loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần
hoàn.
b. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
- GV chiếu hình 3.7sgk, yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi: hình 3.7 cho biết các nguyên tố
được chia làm mấy loại? đặc điểm nhận diện
các nhóm nguyên tố này trên bảng tuần hoàn?
- HS nghiên cứu TT, trả lời được câu hỏi
- Đại diện 1 -2 HS trả lời, chia sẻ với lớp
Đáp án (Nội dung ghi)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (4') trả lời
câu hỏi 5 sgk: Quan sát bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, hãy cho biết vị trí của các
nguyên tố kim loại, kim loại và khí hiếm.
- HS làm việc nhóm 4, quan sát bảng tuần hoàn và
trả lời câu hỏi
- HS quan sát bảng tuần hoàn thảo luận nhóm 4
trả lời câu hỏi tìm hiểu về vị trí của các nguyên tố
kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng TH.
- HS của 1 nhóm trình bày, HS nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
Đáp án (Nội dung ghi)
- GV nhận xét và chốt nội dung vị trí của các
nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng
TH.
- GV chiếu bài tập 1. Cho các nguyên tố sau:
Ag, Ar, As; Br, Ba, Kr, Fe, S, N, Pb, Ra. Em
hãy sắp xếp chúng vào cột tương ứng trong
bảng dưới đây:
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm

III. Vị trí của các nguyên tố kim
loại, phi kim và khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố hóa học được chia ra
làm 3 loại: Kim loại, phi kim và khí
hiếm.

a, Các nguyên tố kim loại
Các nguyên tố kim loại (màu xanh)
nằm ở phía bên trái và góc dưới bên
phải của bảng tuần hoàn.
b, Các nguyên tố phi kim
Các nguyên tố phi kim (màu hồng)
nằm ở phía trên, bên phải của bảng
tuần hoàn.
c, Các nguyên tố khi hiếm
Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA là
khí hiếm

Bài tập 1. Sắp xếp các nguyên tố
Yêu cầu HS sử dụng bảng tuần hoàn, hoạt động vào cột tương ứng:
Kim
Phi kim
Khí
nhóm đôi (3p) làm bài tập 1.
loại
hiếm
- HS làm việc nhóm 2, quan sát bảng tuần hoàn và
Ag, Ba, As, Br, Ar, Kr
phân loại các nguyên tố vào bảng.
- HS quan sát bảng tuần hoàn thảo luận nhóm 2 Fe, Pb, S, N
phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm Ra
trong bảng TH.
- HS của 1 nhóm trình bày, HS nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
Đáp án (Nội dung ghi)

- GV chiếu đáp án, cho các nhóm đánh giá chéo.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chiếu video
https://www.youtube.com/watch?
v=0jvJGF2_oMo
và đặt câu hỏi cho HS khá giỏi: Theo em, người
ta đã bơm khí nào trong các khí: oxygen,
hydrogen, helium vào khinh khí cầu? Giải thích
sự lựa chọn đó?
- HS quan sát vi deo, HS khá giỏi vận dụng kiến
thức đã có trả lời câu hỏi.
- 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhận xét.
Đáp án: Người ta bơm khí helium, do khí helium
nhẹ và trơ trong không khí (không phản ứng với
oxygen gây ra hiện tượng cháy nổ)
- GV nhân xét đánh giá, bổ sung kiến thức cho HS
(nếu cần)
* Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài cũ:
+ Học bài theo vở ghi; học thuộc các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3; nhóm IA, VIIA, VIIIA;
+ Đọc mục “em có biết”
+ Ôn tập về cấu tạo nguyên tử
- Chuẩn bị bài mới:
+ Tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn;
+ Tìm hiểu mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
Hoạt động 4. Tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn (43')
a. Mục tiêu:
+ HS sử dụng được bảng tuần hoàn, nêu được các thông tin của một nguyên tố, vị trí các
nguyên tố, nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
+ Từ cấu tạo nguyên tử, tìm được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi (4p) nêu
ý nghĩa của bảng tuần hoàn:
+ Sử dụng bảng tuần hoàn giúp ta biết được
những thông tin gì của một nguyên tố hóa học?
+ Sử dụng bảng tuần hoàn để biết được vị trí
các nguyên tố hóa học như thế nào? Và từ đó
ta biết được tính chất gì của nguyên tố?
- HS làm việc nhóm 2, quan sát bảng tuần hoàn và
nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn, thảo luận nhóm 2
nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn - HS của 1 nhóm
trình bày, HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Đáp án (Nội dung ghi)
- GV nhận xét, đánh giá

IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Ý nghĩa:
Sử dụng bảng tuần hoàn:
- Để biết các thông tin của 1
nguyên tố hóa học.
- Để biết vị trí của nguyên tố hóa
học từ đó nhận ra được các nguyên
tố kim loại, phi kim, khí hiếm.
+ Nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi (4p) Trả
lời câu luyện tập 6 sgk: Nguyên tố X nằm ở chi
kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hãy cho
biết một số thông tin của nguyên tố X (tên
nguyên tố, kí hiệu hóa học, khối lượng nguyên
tử), vị trí của ô nguyên tố trong bảng tuần
hoàn. Nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay
khí hiếm?
Yêu cầu HS sử dụng bảng tuần hoàn, hoạt động
nhóm đôi (3p) làm bài tập luyện tập 6.
- HS quan sát bảng tuần hoàn thảo luận nhóm 2
làm bài tập luyện tập 6.
- HS của 1 nhóm trình bày, HS nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
Đáp án (Nội dung ghi)
- GV chiếu đáp án, cho các nhóm đánh giá chéo.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chiếu bài tập 8 sgk/27, yêu cầu HS nghiên
cứu,phân tích đề bài, hoạt động nhóm 4 (5p) làm
bài tập 8: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết
một số thông tin của các nguyên tố có số hiệu
nguyên tử lần lượt là 12, 15, 18. Điền các thông
tin theo mẫu bảng sau:
Số
hiệu
nguyê
n tử

Tên
nguyê
n tố

Kí
hiệ
u
hóa
học

Khối
lượng
nguyê
n tử

Ch
u kì

Nhó
m

Kim
loại,
phi
kim
hay
khí
hiế
m

12

?

?

?

?

?

?

15

?

?

?

?

?

?

18

?

?

?

?

?

?

- HS quan sát bảng tuần hoàn, nghiên cứu bài tâp
tìm câu trả lời, trao đổi nhóm thống nhất đáp án
trong nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
(Đáp án phần ghi)
- GV chiếu đáp án, các nhóm đánh giá chéo
- GV chiếu nội dung bài tập dành cho HS KG và

(trừ H, B)
+ Nhóm VA, VIA, VIIA hầu hết là
phi kim
+ Nhóm VIIIA là khí hiếm
*Luyện tập 6 sgk:
- Nguyên tố X nằm ở chu kì 2,
nhóm VA => Hàng số 2, cột VA
=> Nguyên tố phosphorus
+ Tên nguyên tố: Phosphorus
+ Kí hiệu hóa học: P
+ Khối lượng nguyên tử: 31
+ Ví trí ô của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn = số hiệu nguyên
tử = 15
+ Ô nguyên tố có màu hồng =>
Phi kim
Bài tập 8 sgk/27
(phần phụ lục)

bài tập dành cho HS Tb – yếu
Bài tập cho HS khá, giỏi
Bài tập cho HS Tb – yếu
- Hãy lựa chọn các số và chữ thích hợp để điền vào Bài tập 7 - trang 27: Cho các
các ô trống trong bảng sau:
nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F,
Ne. Sử dụng bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học:
Kí
Vị trí trong
Cấu tạo nguyên tử Kim
a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên
loại,
hiệu
bảng HTTH
theo chiều tăng dần điện tích hạt
phi
nhân.
Ô Chu Nhóm Số Số Số Số e kim
thứ kì
p e lớp lớp
b) Cho biết các nguyên tố trên là
hay
tự
e
ngoài khí
kim loại, phi kim hay khí hiếm.
cùng hiếm - HS nghiên cứu, HS Tb - Y vận
dụng kiến thức đã có để giải bài
Na
11 3
I
tập.
Br
35 35 4
7
- 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ,
nhận xét.
Mg 12 3
II
Đáp án:
Ne
10 10 2
8
a) Các nguyên tố trên được sắp xếp
chiều tăng dần điện tích hạt nhân
- HS nghiên cứu, HS khá giỏi vận dụng kiến thức như sau:
F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11),
đã có để giải bài tập.
Mg (Z = 12), S (Z = 16), Ca (Z =
- 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhận xét.
20)
Đáp án:
b) Các nguyên tố kim loại: Na, Mg,
Kí Vị trí trong bảng Cấu tạo nguyên tử Kim
Ca.
loại,
hiệu
HTTH
Các nguyên tố phi kim: F, S.
phi
Ô Chu Nhóm Số Số Số Số e kim
Nguyên tố khí hiếm: Ne.
thứ kì
p e lớp lớp
hay
- GV nhân xét đánh giá, bổ sung
khí
tự
e
ngoài
kiến thức cho HS
cùng

hiếm

Na

11

3

IA

11 11 2

1

KL

Br

35

4

VIIA

35 35 4

7

PK

Mg

12

3

IIA

12 12 3

1

KL

Ne

10

2

VIIIA 10 10 2

8

k/h

- GV nhân xét đánh giá, bổ sung kiến thức cho HS
(nếu cần)
* Hướng dẫn về nhà (2p)
- Học bài cũ: Học bài theo vở ghi; làm bài tập 9 sgk/27 vào vở. Ôn tập về cấu tạo nguyên
tử, ôn tập chu kì 1, 2, 3 trong bảng tuần hoàn sgk/25.
+ Làm bài tập phần vận dụng sgk/24: Thiết kế bảng tuần với 3 chu kỳ và 8 nhóm A…
- Chuẩn bị bài mới
+ Tìm hiểu các cột IA, VIIA, VIIIA (nhóm A) của bảng tuần hoàn
+ Soạn ?4 sgk/22 vào vở soạn
Phụ lục. Bài tập 8 sgk/27

Số hiệu
nguyên tử

Tên nguyên tố

Kí hiệu
hóa học

Khối lượng
nguyên tử

Chu kì

Nhó
m

Kim loại, phi
kim hay khí
hiếm

12

Magnesium

Mg

24

3

IIA

Kim loại

15

Phosphorus

P

31

3

VA

Phi kim

18

Argon

Ar

40

3

VIIIA

Khí hiếm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (33p)
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi
GV chiếu Bài tập 1. Hãy khoanh tròn vào 1. Bài tập 1.
chữ cái đứng đầu các đáp án đúng.
Câu 1. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố C1. B
hóa học được sắp xếp theo:
C2. C
A. Thứ tự chữ cái trong từ điển
C3. D
B. Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân
C4. A
C. Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài C5. B
cùng
D. Thứ tự tăng dần số hạt neutron
Câu 2. Ô nguyên tố hóa học cho biết mấy
thông tin cơ bản:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3. Dãy các kim loại nào sau đây được
sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
A. K, Na, Li, Rb
B. Li, K, Rb, Na
C. Na, Li, Rb, K
D. Li, Na, K, Rb
Câu 4. Những nguyên tố hóa học nào sau đây
thuộc cùng một nhóm?
A. O, S, Se
B. N, O, F
C. Na, Mg, K
D. Ne, Na, Mg
Câu 5. Những nguyên tố hóa học nào sau đây
thuộc cùng một chu kì?
A. Li, Si, Ne
B. Mg, P, Ar
C. K, Fe,
Ag
D. B, Al, In
Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi (5') làm
bài tập 1.
- HS nghiên cứu bài tâp tìm câu trả lời, trao
đổi nhóm thống nhất đáp án trong nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
(Đáp án phần ghi)
- GV chiếu đáp án, các nhóm đánh giá chéo
2. Bài tập 2.
- GV chiếu bài tập 2. Dựa vào bảng tuần Nguyên Vị trí trong Tính chất
hoàn, hãy cho biết tính chất kim loại, phi tố
trong bảng tuần
kim của các nguyên tố A, B, C với số hiệu
hoàn

nguyên tử lần lượt là: 7, 12, 16 trong bảng
dưới đây:
Nguyên Vị trí trong trong Tính chất
tố
bảng tuần hoàn
Ô Nhóm Chu Kim Phi
A
kì
loại kim
A
B
C

A
B
C

Ô Nhóm
A
7 VA
12 IIA
16 VIA

Chu Kim Phi
kì
loại kim
2
x
3
x
3
x

- HS quan sát bảng tuần hoàn, nghiên cứu bài
tâp tìm câu trả lời, trao đổi nhóm thống nhất
đáp án trong nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
(Đáp án phần ghi)
- GV chiếu đáp án, các nhóm đánh giá chéo
- GV chiếu *Bài tập 3. Biết nguyên tử X có
điện tích hạt nhân +17, 3 lớp electron và lớp
ngoài cùng có 7 electron. Hãy xác định vị trí
của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa
học cơ bản của nó.
- HS nghiên cứu, HS khá giỏi vận dụng kiến
thức đã có để giải bài tập.
- 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhận xét.
(Đáp án phần ghi)
- GV nhân xét đánh giá, bổ sung kiến thức cho
HS (nếu cần)

*Bài tập 3.
- Nguyên tử X có Z = +17
Nguyên tử
nguyên tố X ở ô số 17;
- Nguyên tử X có 3 lớp e
Nguyên tử
nguyên tố X ở chu kì 3
- Nguyên tử X có lớp ngoài cùng có 7 e
Nguyên tử nguyên tố X ở
- Tính chất hóa học cơ bản của X: Phi
kim mạnh.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV cho HS xem lại thiết kế bảng tuần hoàn với
3 chu kì và 8 nhóm bằng các tấm thẻ (bìa) cho 18
nguyên tố có số thứ tự từ 1 đến 18 với các thông
tin mà em biết. Tô màu để phân biệt các nguyên
tố kim loại, phi kim, khí hiếm (đã yêu cầu về nhà
làm từ tiết trước)
- HS hoạt động cá nhân (3') điều chỉnh lại thiết kế
của mình.
- Đại diện 4 – 6 HS trình bày phần thiết kế và đọc
tên được 18 nguyên tố trong 3 chu kì.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV thu bài HS chấm điểm thường xuyên

Thiết kế bảng tuần hoàn nhỏ
gồm 3 chu kì và 8 nhóm bằng
các tấm thẻ (bìa) cho 18 nguyên
tố có số thứ tự từ 1 đến 18 với
các thông tin mà em biết

*Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài cũ:
+ Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học về bảng tuần hoàn;
.+ Thuộc tên, KHHH của 20 NTHH đầu tiên (HS KG 25-30 NTHH)
- Chuẩn bị bài mới:
+ Chuẩn bị bài 4. Phân tử, đơn chất, hợp chất;
+ Soạn ?1 và ?2 sgk/29
 
Gửi ý kiến