uong IV-Oxi-Không khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:13' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:13' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Chương IV OXI KHÔNG KHÍ
Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Giúp học sinh nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và một vài tính chất hóa học của oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, rèn kỹ năng lập PTHH.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp:trực quan, thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học: Hóa chất: O2, S, P. Dụng cụ: muỗm săt, đèn cồn,bình thủy tinh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3. Bài mới: Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống vậy Oxi có tính chất gì? Trạng thái như thế nào?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
Cho hs hình thành nhóm
Phát dụng cụ cho các nhóm.
Cho hs quan sát bình chứa khí oxi.
Treo bảng phụ hs nghiên cứu mẫu khí oxi hoàn thành bảng
Trạng thái
Tính tan
Tỷ khối so
với KK
Màu, mùi
Giáo viên nhận xét sửa chữa.
Hđ2 Tìm hiểu vài tính chất hóa học của oxi
1./ Tác dụng với Lưu huỳnh
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Thông báo tên khí sinh ra là Lưu huỳnh di oxít cho hs viết PTHH
2./ Tác dụng với Ph?t pho
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Thông báo chất rắn màu trắng sinh ra là Điphốtpho penta Oxit(P2O5)
Hđ3 Luyện tập
Ví dụ 1: Tính thể tích khí oxi để đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam Lưu huỳnh. Tính khối lượng và thể tích khí Lưu huỳnh điOxit sinh ra khi đó.
Ví dụ 2: Tính khối lượng phôtpho cần dùng để tạo ra 42,6 gam Điphốtpho pentaOxit(P2O5)
I./ Tính chất vật lý
Hs hình thành nhóm hoạt động nhận bộ dụng cụ và hóa chất.
Quan sát mẫu khí oxi hoàn thành bảng
Trạng thái
Tính tan
Tỷ khối so
với KK
Màu, mùi
Khí
ít tan
Nhẹ hơn KK
Không màu, không mùi
Thu nhận thêm các tính chất vật lý do GV thông báo
TK: Chất khí ít tan trong nước, không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Oxi lỏng ở -1830C có màu xanh nhạt
II./ Tính chất hóa học
1./ Tác dụng với phi kim
a./ Tác dụng với Lưu huỳnh
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
Ghi nhận hiện tượng quan sát được viết PTHH
S + O2 ( SO2
TK: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn với ngọn lửa màu xanh
S + O2 ( SO2
b./ Tác dụng với Ph?t pho
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
Ghi nhận hiện tượng quan sát được viết PTHH
P + O2 ( P2O5
TK: Phốtpho cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói sinh ra chất bột máu trắng.
P + O2 ( P2O5
III./ Luyện tập
Ví dụ 1:
Số mol của Lưu huỳnh là:
Phương trình phản ứng:
S + O2 ( SO2
1 : 1 : 1
0,05 : 0,05 : 0,05
Thể tích khí Oxi đã dùng:
VO= n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
Thể tích và khối lượng Lưu huỳnh điOxit là:
VSO= n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
mSO= n.M = 0,05 . 64 = 3,2 (g)
Ví dụ 2:
Số mol của Điphốtpho penta Oxit(P2O5) là:
Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 ( 2P2O5
4 : 5 : 2
0,6 : 0,75 : 0,3
Khối lượng Phôtpho cần dùng là:
mP = n.M = 0,6 . 31 = 18,6 (g)
4. Củng cố: Hs đọc lại các tính chất vật lý và hóa học của Oxi.
5. Dặn dò : Học bài cũ, làm bài tập
6. Rút kinh nghiệm.................................
Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Hoàn thiện kiến thức về tính chất của Oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, rèn kỹ năng viết phương trình hoá học và tính toán hoá học.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực hành.
3. Đồ dùng dạy học: Hóa chất: O2, Fe, . Dụng cụ: Đèn cồn, bình thủy tinh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Cho biết tính chất vật lý? Giải thích bài 6.a?
2/. Các tính chất của oxi đã học ? Giải thích bài 6.b?
3. Bài mới: Ngoài các tính chất tác dụng với phi kim oxi còn có khả năng tác dụng với các chất khác như kim loại, hợp chất.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Hoàn thiện các tính chất hoá học của OXi
Cho hs hình thành nhóm
Phát dụng cụ cho các nhóm.
2./ Tác dụng với kim loại
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Giáo viên thông báo chất rắn màu đen sinh ra là Oxit Sắt từ. Cho hs viết PTHH.
Giáo viện nhận xét tổng kết.
3./ Tác dụng với hợp chất.
Giáo viên giảng giải: ngoài các đơn chất phi kim hay kim loại oci còn có khả năng tác dụng với các hợp chất: Metan
Giáo viên giảng giải giáo dục bảo vệ môi trường
Hđ2 Luyện tập.
Bài tập 4: (SGK) Đốt cháy 12,4 gam phôtopho trong bính chứa 17 gam khí Oxi tạo thành Điphôtpho pentaOxit
a/ Phôtpho hay Oxi chất nào còn dư ? số mol chất dư la bao nhiêu?
b/ Chất nào được tạo thành? Số gam là bao nhiêu?
Giáo viên nhận xét tổng kết
I./ Tính chất hoá học của OXi (tt)
Hs hình thành nhóm hoạt động nhận bộ dụng cụ và hóa chất.
2./ Tác dụng với kim loại
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Quan sát hiện tượng phát biểu nhận xét.
Hs viết PTHH: 3Fe + 2O2 ( Fe3O4
TK: Sắt cháy sáng chói, không có ngọn lửa, không khói. Tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu (Oxi Sắt từ)
3Fe + 2O2 ( Fe3O4
3./ Tác dụng với hợp chất.
Hs lắng nghe thu nhận kiến thức
Viết PTHH
CH4 + O2 CO2 + H2O
TK: Oxi tác dụng được với các hợp chất
CH4 + O2 CO2 + H2O
II./ Luyện tập
Hs hoạt động nhóm làm bài tập:
Hs lên bảng trình bày:
Số mol Photpho:
Số mol oxi:
Phương trình hoá học:
4P + 5O2 2P2O5
4 : 5 : 2
0,4 : 0,53125
Ta có tỷ lệ :
a./ Vậy oxi dư.
4P + 5O2 2P2O5
4 : 5 : 2
0,4 : 0,5 : 0,2
Số mol Oxi dư:
b./ Chất sinh ra là: Điphôtpho pentaOxit P2O5
4. Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
4.1./ Cho biết khí Acetylen khi cháy trong Oxi cho ra khí Cacbonic và hơi nước. PTHH là:
a. C2H2 + O2 CO2 + H2O b. H2O + CO2 O2 + C2H2
c. C2H2 + CO2 O2 + H2O d. 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
4.2./ Các câu sau những câu nào đúng
a. Khí Oxi duy trì sự sống và sự cháy.
b. Đốt than và các hợp chất hữu cơ sẽ tăng quá trình tạo ra Oxi vì Cacbonic là nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Cây xanh quang hợp tạo ra Oxi, nhưng khi hô hấp lại tạo ra Cacbonic. Vậy cây xanh không có vai trò gì trong việc cân bằng thành phần không khí.
d. Khí Cacbomic sinh ra nhiều sẽ làm cho khí quyển nóng lên và làm tan băng ở hai cực trái đất.
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài mới, làm bài tập: 3, 5.
6. Rút kinh nghiệm................................. .......................................
Bài 25 SỰ OXI HOÁ .
PHẢN ỨNG HOÁ HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Hs hiểu được khí niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp và ứng dụng của oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp: Giảng giải, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học:Bảng phụ.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Nêu tính chất hoá học của Oxi?
2/. Cho biết khí Etylen cháy tạo ra Cácbonic và hơi nước.tính thể tích khí Oxi cần dùng để đốt cháy hết 5,6 lít Etylen?
3. Bài mới: Quá trình tác dụng của Oxi với các chất khác được gọi chung là quá trình Oxi hoá. Vậy sự Oxi hoá là gì?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu sự Oxi hoá
(?) Hãy viết vài phương trìng của các chất tác dụng với Oxi?
Giáo viên nhận xét . thông báo các phản ứng trên đều là sự Oxi hoá. Vậy sự Oxi hoá là gì?
Nhận xét tổng kết
Hđ2 Tìm hiểu khái niệm phản ứng hoá hợp
Treo bảng phụ cho hs hoàn thành:
PƯHH
Số chất tham gia
Số chất tạo thành
4P + 5O2 2P2O5
2SO2 + O2 2SO3
Fe + Cl2 ( FeCl3
Cu + S ( CuS
N2 + H2 ( NH3
Thông báo cho hs biết các phản ứng trên đều là các phản ứng hoá hợp .
(?) Phản ứng hoá hợp là gì?
Gv nhận xét.
Cho hs lean bảng ghi thêm các ví dụ.
Giáo viên mở rộng khái niệm phản ứng toả nhiệt.
Hđ3 Ứng dụng của Oxi
Treo tranh vẽ các ứng dụng của Oxi.
(?) Nêu vai trò của oxi đối với đời sống con người
Giáo
Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Giúp học sinh nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và một vài tính chất hóa học của oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, rèn kỹ năng lập PTHH.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp:trực quan, thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học: Hóa chất: O2, S, P. Dụng cụ: muỗm săt, đèn cồn,bình thủy tinh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3. Bài mới: Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống vậy Oxi có tính chất gì? Trạng thái như thế nào?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
Cho hs hình thành nhóm
Phát dụng cụ cho các nhóm.
Cho hs quan sát bình chứa khí oxi.
Treo bảng phụ hs nghiên cứu mẫu khí oxi hoàn thành bảng
Trạng thái
Tính tan
Tỷ khối so
với KK
Màu, mùi
Giáo viên nhận xét sửa chữa.
Hđ2 Tìm hiểu vài tính chất hóa học của oxi
1./ Tác dụng với Lưu huỳnh
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Thông báo tên khí sinh ra là Lưu huỳnh di oxít cho hs viết PTHH
2./ Tác dụng với Ph?t pho
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Thông báo chất rắn màu trắng sinh ra là Điphốtpho penta Oxit(P2O5)
Hđ3 Luyện tập
Ví dụ 1: Tính thể tích khí oxi để đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam Lưu huỳnh. Tính khối lượng và thể tích khí Lưu huỳnh điOxit sinh ra khi đó.
Ví dụ 2: Tính khối lượng phôtpho cần dùng để tạo ra 42,6 gam Điphốtpho pentaOxit(P2O5)
I./ Tính chất vật lý
Hs hình thành nhóm hoạt động nhận bộ dụng cụ và hóa chất.
Quan sát mẫu khí oxi hoàn thành bảng
Trạng thái
Tính tan
Tỷ khối so
với KK
Màu, mùi
Khí
ít tan
Nhẹ hơn KK
Không màu, không mùi
Thu nhận thêm các tính chất vật lý do GV thông báo
TK: Chất khí ít tan trong nước, không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Oxi lỏng ở -1830C có màu xanh nhạt
II./ Tính chất hóa học
1./ Tác dụng với phi kim
a./ Tác dụng với Lưu huỳnh
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
Ghi nhận hiện tượng quan sát được viết PTHH
S + O2 ( SO2
TK: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn với ngọn lửa màu xanh
S + O2 ( SO2
b./ Tác dụng với Ph?t pho
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
Ghi nhận hiện tượng quan sát được viết PTHH
P + O2 ( P2O5
TK: Phốtpho cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói sinh ra chất bột máu trắng.
P + O2 ( P2O5
III./ Luyện tập
Ví dụ 1:
Số mol của Lưu huỳnh là:
Phương trình phản ứng:
S + O2 ( SO2
1 : 1 : 1
0,05 : 0,05 : 0,05
Thể tích khí Oxi đã dùng:
VO= n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
Thể tích và khối lượng Lưu huỳnh điOxit là:
VSO= n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
mSO= n.M = 0,05 . 64 = 3,2 (g)
Ví dụ 2:
Số mol của Điphốtpho penta Oxit(P2O5) là:
Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 ( 2P2O5
4 : 5 : 2
0,6 : 0,75 : 0,3
Khối lượng Phôtpho cần dùng là:
mP = n.M = 0,6 . 31 = 18,6 (g)
4. Củng cố: Hs đọc lại các tính chất vật lý và hóa học của Oxi.
5. Dặn dò : Học bài cũ, làm bài tập
6. Rút kinh nghiệm.................................
Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Hoàn thiện kiến thức về tính chất của Oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, rèn kỹ năng viết phương trình hoá học và tính toán hoá học.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực hành.
3. Đồ dùng dạy học: Hóa chất: O2, Fe, . Dụng cụ: Đèn cồn, bình thủy tinh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Cho biết tính chất vật lý? Giải thích bài 6.a?
2/. Các tính chất của oxi đã học ? Giải thích bài 6.b?
3. Bài mới: Ngoài các tính chất tác dụng với phi kim oxi còn có khả năng tác dụng với các chất khác như kim loại, hợp chất.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Hoàn thiện các tính chất hoá học của OXi
Cho hs hình thành nhóm
Phát dụng cụ cho các nhóm.
2./ Tác dụng với kim loại
Cho 1 hs đọc nội dung tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
Giáo viên thông báo chất rắn màu đen sinh ra là Oxit Sắt từ. Cho hs viết PTHH.
Giáo viện nhận xét tổng kết.
3./ Tác dụng với hợp chất.
Giáo viên giảng giải: ngoài các đơn chất phi kim hay kim loại oci còn có khả năng tác dụng với các hợp chất: Metan
Giáo viên giảng giải giáo dục bảo vệ môi trường
Hđ2 Luyện tập.
Bài tập 4: (SGK) Đốt cháy 12,4 gam phôtopho trong bính chứa 17 gam khí Oxi tạo thành Điphôtpho pentaOxit
a/ Phôtpho hay Oxi chất nào còn dư ? số mol chất dư la bao nhiêu?
b/ Chất nào được tạo thành? Số gam là bao nhiêu?
Giáo viên nhận xét tổng kết
I./ Tính chất hoá học của OXi (tt)
Hs hình thành nhóm hoạt động nhận bộ dụng cụ và hóa chất.
2./ Tác dụng với kim loại
Hs đọc nội dung thí nghiệm
Tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Quan sát hiện tượng phát biểu nhận xét.
Hs viết PTHH: 3Fe + 2O2 ( Fe3O4
TK: Sắt cháy sáng chói, không có ngọn lửa, không khói. Tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu (Oxi Sắt từ)
3Fe + 2O2 ( Fe3O4
3./ Tác dụng với hợp chất.
Hs lắng nghe thu nhận kiến thức
Viết PTHH
CH4 + O2 CO2 + H2O
TK: Oxi tác dụng được với các hợp chất
CH4 + O2 CO2 + H2O
II./ Luyện tập
Hs hoạt động nhóm làm bài tập:
Hs lên bảng trình bày:
Số mol Photpho:
Số mol oxi:
Phương trình hoá học:
4P + 5O2 2P2O5
4 : 5 : 2
0,4 : 0,53125
Ta có tỷ lệ :
a./ Vậy oxi dư.
4P + 5O2 2P2O5
4 : 5 : 2
0,4 : 0,5 : 0,2
Số mol Oxi dư:
b./ Chất sinh ra là: Điphôtpho pentaOxit P2O5
4. Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
4.1./ Cho biết khí Acetylen khi cháy trong Oxi cho ra khí Cacbonic và hơi nước. PTHH là:
a. C2H2 + O2 CO2 + H2O b. H2O + CO2 O2 + C2H2
c. C2H2 + CO2 O2 + H2O d. 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
4.2./ Các câu sau những câu nào đúng
a. Khí Oxi duy trì sự sống và sự cháy.
b. Đốt than và các hợp chất hữu cơ sẽ tăng quá trình tạo ra Oxi vì Cacbonic là nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Cây xanh quang hợp tạo ra Oxi, nhưng khi hô hấp lại tạo ra Cacbonic. Vậy cây xanh không có vai trò gì trong việc cân bằng thành phần không khí.
d. Khí Cacbomic sinh ra nhiều sẽ làm cho khí quyển nóng lên và làm tan băng ở hai cực trái đất.
5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài mới, làm bài tập: 3, 5.
6. Rút kinh nghiệm................................. .......................................
Bài 25 SỰ OXI HOÁ .
PHẢN ỨNG HOÁ HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. Mục tiêu
* Kiến thức: Hs hiểu được khí niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp và ứng dụng của oxi.
* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá.
* Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng.
2. Phương pháp: Giảng giải, hoạt động nhóm.
3. Đồ dùng dạy học:Bảng phụ.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: .
2. Kiểm tra bài cũ:
1/.Nêu tính chất hoá học của Oxi?
2/. Cho biết khí Etylen cháy tạo ra Cácbonic và hơi nước.tính thể tích khí Oxi cần dùng để đốt cháy hết 5,6 lít Etylen?
3. Bài mới: Quá trình tác dụng của Oxi với các chất khác được gọi chung là quá trình Oxi hoá. Vậy sự Oxi hoá là gì?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu sự Oxi hoá
(?) Hãy viết vài phương trìng của các chất tác dụng với Oxi?
Giáo viên nhận xét . thông báo các phản ứng trên đều là sự Oxi hoá. Vậy sự Oxi hoá là gì?
Nhận xét tổng kết
Hđ2 Tìm hiểu khái niệm phản ứng hoá hợp
Treo bảng phụ cho hs hoàn thành:
PƯHH
Số chất tham gia
Số chất tạo thành
4P + 5O2 2P2O5
2SO2 + O2 2SO3
Fe + Cl2 ( FeCl3
Cu + S ( CuS
N2 + H2 ( NH3
Thông báo cho hs biết các phản ứng trên đều là các phản ứng hoá hợp .
(?) Phản ứng hoá hợp là gì?
Gv nhận xét.
Cho hs lean bảng ghi thêm các ví dụ.
Giáo viên mở rộng khái niệm phản ứng toả nhiệt.
Hđ3 Ứng dụng của Oxi
Treo tranh vẽ các ứng dụng của Oxi.
(?) Nêu vai trò của oxi đối với đời sống con người
Giáo
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









1. các phương pháp lấy mẫu than bùn.
2. các phương pháp lấy mẫu photpho penta oxit. chỉ tiêu phân tích