Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lam
Ngày gửi: 21h:21' 31-03-2015
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tuần dạy:03- Tiết : 3
Ngày dạy:3/09/2014

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG

1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HĐ 2,3: Hs biết Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối
HĐ 4,5: HS hiểu giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
1.2.Kĩ năng: HĐ 2,3: hs thực hiện được Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng.
HĐ 4,5: HS Thực hiện thành thạo Giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng.
1.3.Thái độ: HĐ 2,3,4,5: Biết vận dụng vào cuộc sống. Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích khoa học, thực tế
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối.
-Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
3. CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn. Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực.
3.2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bị như trên.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
7A1:
7A2:
7A3:
7A4:
4.2. Kiểm tra miệng:
* GV:Gọi HS2 lên bảng làm :
*Học sinh 1:
* GV: - Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? (6đ)
- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? (4đ)


*Học sinh 2:
-BT 2.1 (8đ)
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất và thẳng hàng,
trên Trái Đất xuất hiện hiện tượng gí?(2đ)
*Học sinh 1:- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.

*Học sinh 2:
- BT 2.1: Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng CA. Mắt ở bên dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn không truyền vào mắt được. Phải để mắt trên đường CA kéo dài.Hiện tượng nhật thực. 4.3) Tiến Trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học

Hoạt động1: (3’) Xây dựng tình huống .
- Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là đồng hồ Mặt Trời ?
Hoạt động 2: (12’) Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối.
- GV: giới thiệu TN1 .
- Yêu cầu HS đọc và tiến hành TN như SGK.
- GV: hướng dẫn HS để đèn ra xa ( Bóng đèn rõ nét.
- HS: thảo luận trả lời C1?
=> Anh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng ( vùng tối ( cho HS vẽ tia sáng từ đèn ( vật cản ( màn chắn).
- HS: Điền vào chỗ trống trong nhận xét.
- Vậy thế nào là bóng tối ?
- GV: GDMT:+Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối.Vì vậy, cần lăp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì 1 bóng đèn lớn.
+Ở thành phố lớn, do có nhiều nguồn sáng, khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng(Làm lãng phí năng lượng, tâm lý con người ...
( - Sử dụng nguồn sáng vừa đủ.
-Tắt đèn khi không cần thiết.
-Sử dụng bóng đèn phát ra ánh sáng phù hợp với mắt.
Hoạt động 3: (8’) Quan sát và hình thành khái niệm bóng nửa tối ( còn gọi làvùng bán dạ )
- HS: Đọc và làm TN2.
- GV:? TN2 có hiện tượng gì khác TN1?
- HS: Đèn điện to (nguồn sáng rộng hơn ) so màn chắn.
- HS thảo luận trả lời C2.
=> Vùng bóng tối ở giữa màn chắn, vùng sáng ở ngoài cùng, vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là bóng nửa tối.
- HS thảo luận rút ra nhận xét điền vào chỗ trống.
- GV: Vậy thế nào là bóng nửa tối ?
Hoạt động 4: (10’) Hình thành khái niệm nhật thực.
- GV: Hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ?
- HS: Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
 
Gửi ý kiến