ung dung dao ham giai phuong trinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Ký
Ngày gửi: 18h:19' 17-05-2008
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Ký
Ngày gửi: 18h:19' 17-05-2008
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Giải phương trình
Giải phương trình : .
Giả sử hàm số xác định trên D, kiểm tra tính liên tục, khả vi của trên D.
Khảo sát hàm số để tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến các cực trị bằng công cụ đạo hàm.
Dựa vào khảo sát hàm để kết luận số nghiệm.
Chỉ ra sự tồn tại các mà là nghiệm của phương trình
Kết luận nghiệm của phương trình .
Đồng thời sử dụng các tính chất sau :
Tính chất 1 : Nếu tăng (giảm) trên (a;b) thì phương trình nếu có nghiệm sẽ có không quá 1 nghiệm.
Chứng minh :
Giả sử phương trình có 2 nghiệm
Do là hàm số tăng mâu thuẫn giả sử sai
Vậy phưong trình nếu có nghiệm sẽ có không quá 1 nghiệm.
Tính chất 2 : Nếu tăng (giảm) trên (a;b)
.
Tính chất 3 : Nếu là hàm số tăng còn là hàm số giảm trên (a;b) thì phương trình có nhiều nhất là 1 nghiệm.
Hoặc ta có khi sử dụng định lý Lagrang.
Ví dụ 1 : Giải phương trình sau :
.
( TH & TT )
Giải :
Điều kiện :
Đặt
Ta có
Xét hàm số trên . Có
Nên hàm số là hàm số đồng biến trên
Khi đó
Đặt
Mà
là hàm đồng biến và có đổi dấu vì :
có nghiệm duy nhất
Ta có bảng biến thiên
0 2
- 0 +
Từ bảng trên nếu có nghiệm thì nhiều nhất là 2 nghiệm
Mặt khác
Do đó phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt .
Ví dụ 2 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiện : luôn đúng
Vậy :
Viết lại phương trình dưới dạng
Xét hàm số
Ta có
Mặt khác
Vậy hàm số luôn đồng biến trên
Khi đó ( vô nghiệm )
Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.
Ví dụ 3 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiện :
Xét hàm số trên
Ta có :
Hàm số đồng biến trên
Có
Phương trình trên có nghiệm duy nhất là .
Ví dụ 4 : Giải phương trình
.
Giải :
Đặt .
Do đó ta có hệ phương trình
Cộng vế với vế ta được phương trình :
Xét hàm số Có
Hàm số là hàm đồng biến trên
Xét hàm
Ta có :
Mà
Nên hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên
Phương trình có không quá 2 nghiệm trên
Mà
Giá trị ( loại do không thuộc tập xác định )
Do vậy là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
Nhận xét : Đối với phương trình có dạng trong đó đồng biến ( nghịch biến ) trên tập xác định D.
Cách giải : Đặt
Ta có hệ phương trình
Cộng vế với vế ta được phương trình
Xét hàm số thì đồng biến trên D
Khi đó
Do đó để giải (1) ta đi giải phương trình
Tương tự ta cũng có cách giải đối với phương trình có dạng :
với
Đặt
Từ
Trừ vế theo vế của 2 phương trình trên ta được :
Mà theo giả thiết ta có :
Xét hàm số là hàm số đồng biến trên R
Ví dụ 5 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiên :
Đặt
. Trừ vế theo vế (1) và (2) ta có :
Xét hàm số . Có
là hàm số đồng biến trên
Xét hàm số
Ta có
đồng biến trên . Mà
có duy nhất 1 nghiệm
Ta có bảng biến thiên
0 2
- 0 +
Dựa vào bảng biến thiên thì phương trình nếu có nghiệm thì nhiều nhất là 2 nghiệm .
Mà
Do đó phương trình có 2 nghiệm .
Ví dụ 6: Giải phương trình
Giải :
Ta có
Điều kiện cần : Giả sử là 1 nghiệm của (2)
Xét hàm số . Khi đó
Theo định lý Lagrang sao cho
Điều kiện đủ : Dễ thấy và là nghiệm của phương trình đã cho
Kết luận : Phương trình đã cho có 2 nghiệm là .
Bài toán tổng quát của ví dụ trên là
Cho a, b, c là 3 số dương và b > a,
Giải phương trình : .
Giả sử hàm số xác định trên D, kiểm tra tính liên tục, khả vi của trên D.
Khảo sát hàm số để tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến các cực trị bằng công cụ đạo hàm.
Dựa vào khảo sát hàm để kết luận số nghiệm.
Chỉ ra sự tồn tại các mà là nghiệm của phương trình
Kết luận nghiệm của phương trình .
Đồng thời sử dụng các tính chất sau :
Tính chất 1 : Nếu tăng (giảm) trên (a;b) thì phương trình nếu có nghiệm sẽ có không quá 1 nghiệm.
Chứng minh :
Giả sử phương trình có 2 nghiệm
Do là hàm số tăng mâu thuẫn giả sử sai
Vậy phưong trình nếu có nghiệm sẽ có không quá 1 nghiệm.
Tính chất 2 : Nếu tăng (giảm) trên (a;b)
.
Tính chất 3 : Nếu là hàm số tăng còn là hàm số giảm trên (a;b) thì phương trình có nhiều nhất là 1 nghiệm.
Hoặc ta có khi sử dụng định lý Lagrang.
Ví dụ 1 : Giải phương trình sau :
.
( TH & TT )
Giải :
Điều kiện :
Đặt
Ta có
Xét hàm số trên . Có
Nên hàm số là hàm số đồng biến trên
Khi đó
Đặt
Mà
là hàm đồng biến và có đổi dấu vì :
có nghiệm duy nhất
Ta có bảng biến thiên
0 2
- 0 +
Từ bảng trên nếu có nghiệm thì nhiều nhất là 2 nghiệm
Mặt khác
Do đó phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt .
Ví dụ 2 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiện : luôn đúng
Vậy :
Viết lại phương trình dưới dạng
Xét hàm số
Ta có
Mặt khác
Vậy hàm số luôn đồng biến trên
Khi đó ( vô nghiệm )
Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.
Ví dụ 3 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiện :
Xét hàm số trên
Ta có :
Hàm số đồng biến trên
Có
Phương trình trên có nghiệm duy nhất là .
Ví dụ 4 : Giải phương trình
.
Giải :
Đặt .
Do đó ta có hệ phương trình
Cộng vế với vế ta được phương trình :
Xét hàm số Có
Hàm số là hàm đồng biến trên
Xét hàm
Ta có :
Mà
Nên hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên
Phương trình có không quá 2 nghiệm trên
Mà
Giá trị ( loại do không thuộc tập xác định )
Do vậy là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
Nhận xét : Đối với phương trình có dạng trong đó đồng biến ( nghịch biến ) trên tập xác định D.
Cách giải : Đặt
Ta có hệ phương trình
Cộng vế với vế ta được phương trình
Xét hàm số thì đồng biến trên D
Khi đó
Do đó để giải (1) ta đi giải phương trình
Tương tự ta cũng có cách giải đối với phương trình có dạng :
với
Đặt
Từ
Trừ vế theo vế của 2 phương trình trên ta được :
Mà theo giả thiết ta có :
Xét hàm số là hàm số đồng biến trên R
Ví dụ 5 : Giải phương trình
.
Giải :
Điều kiên :
Đặt
. Trừ vế theo vế (1) và (2) ta có :
Xét hàm số . Có
là hàm số đồng biến trên
Xét hàm số
Ta có
đồng biến trên . Mà
có duy nhất 1 nghiệm
Ta có bảng biến thiên
0 2
- 0 +
Dựa vào bảng biến thiên thì phương trình nếu có nghiệm thì nhiều nhất là 2 nghiệm .
Mà
Do đó phương trình có 2 nghiệm .
Ví dụ 6: Giải phương trình
Giải :
Ta có
Điều kiện cần : Giả sử là 1 nghiệm của (2)
Xét hàm số . Khi đó
Theo định lý Lagrang sao cho
Điều kiện đủ : Dễ thấy và là nghiệm của phương trình đã cho
Kết luận : Phương trình đã cho có 2 nghiệm là .
Bài toán tổng quát của ví dụ trên là
Cho a, b, c là 3 số dương và b > a,
 









Các ý kiến mới nhất