Tìm kiếm Giáo án
TV5-CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1- SỰ TÍCH DƯA HẤU - Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:30' 03-01-2026
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:30' 03-01-2026
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3+ 4: Tiếng Việt 1+2
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông
qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn
để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi
tiết, hình ảnh ấy.
2. Năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa
các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu
trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các
phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập
theo.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học
tập và lao động.
*HSKT: Luyện đọc tiếng, từ đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. PHẦN CHIA SẺ :
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình
gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần
Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi
Đáp án:
hình bắt chữ
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên
có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá.
khuyên ta điều gì?
Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh - Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần
đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu Chia sẻ.
tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 lời CH 2.
phút, tìm từ thay cho hình.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục
(có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai
ngữ mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội
nhanh, ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý
dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội
kiến.
dung phù hợp với 2 câu tục ngữ: (1)
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ
Không nên cho vàng vào lửa vì làm như
“vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi
vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản
tương tự với 2 hình còn lại) – HS nêu ý
lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi
kiến.
luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên
cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim
chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý
ngọn lửa thông thường; người ta thường
kiến; các HS khác bổ sung.
dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan
(người vững tay chèo mới đưa được con
thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp
thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
khó khăn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh
tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi
(nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có
mục tiêu đã chọn.
viết sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. Mời HS đọc lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói
về ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách,
không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ
hơn về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích
dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để
biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1 : SỰ TÍCH DƯA HẤU
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
sát và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm
nhiều lần được ăn những miếng dưa hấu đề bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52,
đỏ tươi, mát lành và ngọt lịm. Các em có 53
biết ai là người tìm ra giống dưa quý đó
không? Hôm nay, các em cùng đọc bài Sự
tích dưa hấu để có câu trả lời. Ngoài việc
giải thích về nguồn gốc của trái dưa hấu,
câu chuyện còn cho chúng ta biết một
tấm gương về ý chí và nghị lực vượt qua
khó khăn. Các em hãy đọc bài để biết đó
là ai nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo.
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: nhún - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
nhường, chịu thương chịu khó, hoang vu, + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
trời luôn có mắt…
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố
gắng lao động, không ngại khó khăn, vất
vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc con người.
nối tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu công bằng, người tốt nhất định không
đến ... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi
đặt chân lên bãi cát... đến ... làm thức đắc ý.
ăn. ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc - HS cùng GV chia đoạn.
thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa. ;
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nhân vật.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi Thực hành luyện đọc từ khó.
đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng *HSKT: Luyện đọc tiếng, từ đơn giản
đồn, dò xét, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
ràng 5 câu hỏi
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi
bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng
vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con
gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà
vua đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm?
Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều
gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
mình có được là nhờ chịu thương chịu
khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng,
khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó
là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm /
không chịu đầu hàng khó khăn / thông
minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em thích câu nói “Tất cả cũng là
nhờ chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu
nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm
chỉ / tự tin vào những nỗ lực của mình. /
Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất
khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có
mắt. Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất
quyết tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. /
Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm
là người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi
bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công
bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý
chí, nghị lực có thể giúp con người vượt
qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể
giúp con người thành công. / Ý chí, nghị
lực của một người có thể khiến người
khác chuyển từ tức giận thành yêu
thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5
câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho - 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa
biết bài đọc muốn nói với các em điều gì? hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
tâm vượt qua mọi khó khăn để thành
công.
- HS nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
đoạn trong bài đọc.
trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, /
phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp vợ chàng lo lắng bảo: //
với nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // –
An Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. //
Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại
dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị
ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ
chồng cố trồng thêm thật nhiều dưa làm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần thức ăn.
đoạn 3 đã luyện.
- HS thi đọc
- GV nhận xét HS.
- HS nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em HS được hỏi trả lời.
học tập được điều gì ở những phẩm chất - HS nhận xét
tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện - HS lắng nghe
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang
54). HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5.
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông
qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn
để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi
tiết, hình ảnh ấy.
2. Năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa
các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu
trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các
phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập
theo.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học
tập và lao động.
*HSKT: Luyện đọc tiếng, từ đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. PHẦN CHIA SẺ :
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình
gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần
Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi
Đáp án:
hình bắt chữ
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên
có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá.
khuyên ta điều gì?
Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh - Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần
đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu Chia sẻ.
tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 lời CH 2.
phút, tìm từ thay cho hình.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục
(có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai
ngữ mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội
nhanh, ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý
dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội
kiến.
dung phù hợp với 2 câu tục ngữ: (1)
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ
Không nên cho vàng vào lửa vì làm như
“vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi
vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản
tương tự với 2 hình còn lại) – HS nêu ý
lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi
kiến.
luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên
cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim
chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý
ngọn lửa thông thường; người ta thường
kiến; các HS khác bổ sung.
dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan
(người vững tay chèo mới đưa được con
thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp
thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
khó khăn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh
tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi
(nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có
mục tiêu đã chọn.
viết sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. Mời HS đọc lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói
về ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách,
không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ
hơn về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích
dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để
biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1 : SỰ TÍCH DƯA HẤU
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
sát và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm
nhiều lần được ăn những miếng dưa hấu đề bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52,
đỏ tươi, mát lành và ngọt lịm. Các em có 53
biết ai là người tìm ra giống dưa quý đó
không? Hôm nay, các em cùng đọc bài Sự
tích dưa hấu để có câu trả lời. Ngoài việc
giải thích về nguồn gốc của trái dưa hấu,
câu chuyện còn cho chúng ta biết một
tấm gương về ý chí và nghị lực vượt qua
khó khăn. Các em hãy đọc bài để biết đó
là ai nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo.
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: nhún - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
nhường, chịu thương chịu khó, hoang vu, + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
trời luôn có mắt…
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố
gắng lao động, không ngại khó khăn, vất
vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc con người.
nối tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu công bằng, người tốt nhất định không
đến ... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi
đặt chân lên bãi cát... đến ... làm thức đắc ý.
ăn. ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc - HS cùng GV chia đoạn.
thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa. ;
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nhân vật.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi Thực hành luyện đọc từ khó.
đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng *HSKT: Luyện đọc tiếng, từ đơn giản
đồn, dò xét, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
ràng 5 câu hỏi
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi
bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng
vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con
gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà
vua đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm?
Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều
gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
mình có được là nhờ chịu thương chịu
khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng,
khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó
là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm /
không chịu đầu hàng khó khăn / thông
minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em thích câu nói “Tất cả cũng là
nhờ chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu
nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm
chỉ / tự tin vào những nỗ lực của mình. /
Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất
khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có
mắt. Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất
quyết tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. /
Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm
là người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi
bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công
bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý
chí, nghị lực có thể giúp con người vượt
qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể
giúp con người thành công. / Ý chí, nghị
lực của một người có thể khiến người
khác chuyển từ tức giận thành yêu
thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5
câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho - 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa
biết bài đọc muốn nói với các em điều gì? hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
tâm vượt qua mọi khó khăn để thành
công.
- HS nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
đoạn trong bài đọc.
trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, /
phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp vợ chàng lo lắng bảo: //
với nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // –
An Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. //
Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại
dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị
ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ
chồng cố trồng thêm thật nhiều dưa làm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần thức ăn.
đoạn 3 đã luyện.
- HS thi đọc
- GV nhận xét HS.
- HS nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em HS được hỏi trả lời.
học tập được điều gì ở những phẩm chất - HS nhận xét
tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện - HS lắng nghe
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang
54). HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5.
 









Các ý kiến mới nhất