TUẦN27+28-LỚP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hồng Ninh
Ngày gửi: 20h:35' 05-03-2026
Dung lượng: 109.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Hồng Ninh
Ngày gửi: 20h:35' 05-03-2026
Dung lượng: 109.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Tập đọc
CHUỘT CON ĐÁNG YÊU (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt
hơi ở câu dài.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài,
luyện nói đúng theo chủ đề.
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ.
+ Qua bài học, học sinh biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của mình dành cho
cha mẹ.
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con. HS biết thể hiện
tình yêu với những người thân trong gia đình.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ phát
triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của
gia đình, công dân có ích cho xã hội
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng nhóm.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
TIẾT 1
A. Khởi động: Trò chơi mèo vồ chuột
- HS chơi trò chơi.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo - HS xem tranh và nói trong
nội dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về Chuột mẹ, chuột con
và con voi
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
- HS đọc thầm
- GV kiểm soát lớp
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau
dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu
dài
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chuột ngắt nghỉ hơi
con ỉu xìu, buồn phiền khi nói về thái độ
của các bạn, khi ước được to lớn như voi.
Lời Chuột mẹ dịu dàng “Nếu con to như voi
thì làm sao mẹ bế được con?”Lời Chuột con
vui vẻ, đáng yêu: “Vậy thì con thích là
Chuột con bé nhỏ của mẹ hơn”.
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm
ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi - HS luyện đọc theo nhóm, tìm
lại trên thẻ từ
từ khó đọc
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ,
chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV
chọn từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho
HS trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể
cho HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: phụng phịu
(bằng hình ảnh)
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- GV giới thiệu câu dài cần đọc nghỉ hơi.
Chú chuột nọ bé nhất lớp/ nên thường bị - HS đọc nối tiếp từng câu
bạn trêu. Nếu con to như voi/ thì làm sao - HS đọc theo cách nghỉ hơi GV
mẹ bế được con?
hướng dẫn
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 3
đoạn.
- Đoạn 1: Từ “Đầu đến…chả đi học nữa”
- Đoạn 2:Từ “Ngừng một lát…mẹ bế được
con?”
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đoạn 3: Các câu còn lại
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài – TH QCN
3.1. Đọc hiểu
- Cho HS đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi 1
- Câu hỏi 1: GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt
truyện
-Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ tóm
tắt truyện
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 ý
- GV chốt lại đáp án:
trong sơ đồ
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu.
(2)Nó ước được to như bạn voi.
- Nhiều HS nhìn sơ đồ nói lại
(3)Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì làm
sao mẹ bế được con”
(4)Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để
được mẹ bế.
Câu hỏi 2: GV nêu yêu cầu: Chuột con có
gì đáng yêu?
- GV chốt nội dung bài: Chuột con thật
đáng yêu.Nó ước được to như voi để không - Con chuột đáng yêu vì nó bé
bị bạn bè trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không nhỏ, rất dễ thương.(vì chuột con
muốm làm voi,mà vui vẻ làm chuột con.
ngây thơ, muốn được to như
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi voi)
dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ phát
triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và
đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của
gia đình, công dân có ích cho xã hội
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về
tình cảm của bố mẹ dành cho em?
- Tình cảm của em với mọi người trong gia - HS nêu
đình như thế nào? Em muốn nhận được
điều gì từ những người thân trong gia đình?
- Em cần làm gì để mọi người trong gia
đình được vui.
3.2. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3HS) đọc mẫu:1 HS đọc lời người - Từng nhóm 3 HS thi đọc theo
dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột con, 1 HS vai
đọc lời chuột mẹ
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất.
(đúng vai, đúng lời, đúng từ, câu, đọc rõ
ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về kể người thân nghe câu
chuyện vừa học.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………
_____________________________________
Chính tả (tập chép):
CON MÉO MÀ TRÈO CÂY CAU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy; Giúp HS mở rộng
vốn từ.
- Nói và nghe: Làm được các bài tập 2,3
- Viết: viết chính xác bài thơ, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ
ràng, sạch đẹp.
Giúp HS biết thể thơ lục bát và biết yêu quý động vật.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu
- Tranh ảnh, bài hát.
- Bảng nhóm.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu). in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Hát bài: “Con mèo mà trèo - HS hát.
cây cau” (1 phút)
- GV dẫn dắt vào bài tập chép.
1. Hoạt động 1: Tập chép
a) GV hướng dẫn viết tập chép:
- GV cho HS xem bảng phụ ghi bài tập chép.
- HS quan sát.
- GV đọc bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho 2-3 HS đọc lại bài.
- 2-3 HS đọc bài.
- GV hỏi:
- HS trả lời.
+ Các con vật nào có trong bài?
+ Các chữ đầu câu như thế nào?
+ Cách trình bày bài thơ?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi tìm -HS thảo luận nhóm và trình
các từ khó viết.
bày.
- Chốt ý, nêu các từ khó và gọi HS phân
tích các từ khó.
- HS phân tích.
b) Viết bảng con:
- GV đọc các từ khó.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS viết từ khó.
c) Tập chép vào vở:
- GV đọc lại bài tập chép.
- GV cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn lại cách trình bày vở.
- HS nhắc lại.
- GV cho HS nhìn mẫu và chép bài.
- GV nhận xét một số vở và cho HS quan - HS chép bài.
sát một vài vở viết đẹp.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- 1HS sửa bài.
- GV cho HS nhận xét và sửa bài.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét,
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- HS thảo luận nhóm.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm - 1 nhóm HS sửa bài.
bài.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét và sửa bài.
- GV nhận xét,
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………
Tập đọc
MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt
hơi ở câu dài; Giúp HS mở rộng vốn từ.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài,
luyện nói đúng theo chủ đề.
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của cháu đối với bà, biết yêu thương
và quý trọng người thân.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ
phát triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và đạo đức, trở thành người con
hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
TIẾT 1
A. Khởi động: Hát bài “Bà ơi bà”
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói:
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo
- HS xem tranh và nói trong
nội dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về bà, bé Huệ.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
GV kiểm soát lớp
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ
ở câu dài
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà
ngạc nhiên, cảm động. Lời Huệ vui vẻ,
đáng yêu.
- HS đọc thầm
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm
ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai,
ghi lại trên thẻ từ
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp
đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV
chọn từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho
HS trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể
cho HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: cái hộp rỗng
(bằng hình ảnh)
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
câu.
- GV giới thiệu câu dài cần đọc nghỉ hơi.
Đây không phải là / cái hộp rỗng đâu ạ.
Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó,/ đến
khi đầy ắp mới thôi.//
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 3
đoạn.
- Đoạn 1: Từ “Đầu đến…cháu à.”
- Đoạn 2:Từ “Huệ đáp…mới thôi.”
- Đoạn 3: Các câu còn lại
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho HS khá giỏi đọc toàn bài trước
lớp.
Ngày dạy:
TIẾT 2
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - LGQCN
3.1. Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
hỏi:
+ Câu hỏi 1: Khi mở hộp quà, bà nói gì?
+ Câu hỏi 2: Huệ trả lời thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3.
- Y/C 1HS đọc to câu hỏi.
- Y/C HS làm việc cá nhân, khoanh vào ý
em thích.
- Y/C HS thảo luận nhóm 4. Giải thích vì
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ
ngắt nghỉ hơi
- HS luyện đọc theo nhóm, tìm từ
khó đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc theo cách nghỉ hơi GV
hướng dẫn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm và trình
bày ý kiến.
- HS đọc thầm.
- 1 HS đọc.
- HS khoanh vào ý mình lựa
chọn.
sao mình lại lựa chọn đáp án đó.
- HS thảo luận nhóm 4. Trình
- GV cho 1HS đọc to yêu cầu câu hỏi 4.
bày ý kiến lựa chọn của mình.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi - HS thảo luận nhóm đôi và đại
dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ diện nhóm trình bày.
phát triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí
tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu
thảo của gia đình, công dân có ích cho xã
hội
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe
về tình cảm của bà dành cho em?
- HS chia sẻ.
- Tình cảm của em với bà như thế nào?
- Em cần làm gì để bà được vui.
- GV chốt nội dung bài.
3.2. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3HS) đọc mẫu:1 HS đọc lời người -Từng nhóm 3 HS thi đọc theo
dẫn chuyện, 1 HS đọc lời bà, 1 HS đọc lời vai
Huệ.
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất.
(đúng vai, đúng lời, đúng từ, câu, đọc rõ
ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………
Tập viết
TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Nhận biết và đọc đúng được các chữ hoa A, Ă, Â, từ ứng dụng: ngạc nhiên, dịu
dàng và câu ứng dụng: Anh lớn nhường em bé.
- Nắm được quy trình viết các chữ hoa A, Ă, Â.
- Tô đúng, viết đúng các chữ hoa, từ, câu ứng dụng và dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập
viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu, bài hát.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu).
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
+ Khởi động: Hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ và giới thiệu bài
- GV cho HS xem chữ mẫu.
- GV hỏi: Các chữ mẫu trên bảng là chữ gì?
- Chốt ý, giới thiệu chữ hoa A, Ă, Â.
- GV ghi tựa bài.
2.Hoạt động 2: Khám phá và luyện tập
a) Hướng dẫn tô chữ hoa A,Ă,Â
- GV cho HS xem chữ mẫu.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 nhận xét
các đặc điểm, cấu tạo chữ hoa:
+ Nhóm 1,2: Chữ hoa có độ rộng và độ
cao như thế nào?
+ Nhóm 3,4: Chữ hoa gồm các nét nào ?
+ Nhóm 5,6: So sánh chữ A với Ă, Â?
+ Nhóm 7,8: Nêu quy trình tô các chữ hoa.
- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, nêu lại quy trình viết chữ hoa.
- GV vừa viết chữ hoa mẫu vừa hướng
dẫn.
- GV cho HS tô, viết các chữ hoa A, Ă, Â
trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến
từng bàn , hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng, viết đúng.
* Nghỉ giữa tiết: hát múa
b) Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng:
- GV cho HS quan sát và đọc các từ và
câu ứng dụng: ngạc nhiên, dịu dàng, Anh
lớn nhường em bé.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 nhận xét
cách viết:
+ Nhóm 1,2: Từ ứng dụng và câu ứng
dụng gồm có mấy chữ?
+ Nhóm 3,4: Khoảng cách giữa các chữ là
bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Nhóm 5,6: Những chữ nào cao 2,5 li?
Cao 2 li? Cao 1,5li?...
+ Nhóm 7,8: Nêu những chữ khó viết có
trong bài.
- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, nêu cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Lưu ý
nét nối giữa: a và c, i và ê, ơ và n, ư và ơ.
- GV cho HS tô, viết các từ và câu ứng
dụng: ngạc nhiên, dịu dàng, Anh lớn
nhường em bé
trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV khích lệ
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
các nhóm trình bày.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ
sung.
- HS lắng nghe và nhắc lại quy
trình.
- HS quan sát.
- HS thực hành vào vở.
- HS quan sát và đọc.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
các nhóm trình bày.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS thực hành vào vở.
HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
- GV nhận xét một số vở của HS, khen
- HS quan sát.
ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp.
4. Hoạt động nối tiếp:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một
số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS
chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………
Tập đọc
NẮNG
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi và GV hướng dẫn cách ngắt nhịp;
Giúp HS mở rộng vốn từ.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài. Học
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà. Giáo
dục HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Trò chơi “chiếc hôp bí mật”
- HS chơi.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo nội - HS xem tranh và nói trong
dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về Nắng.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
- GV kiểm soát lớp
- HS đọc thầm
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu dài
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý
Giọng đọc vui tươi, tình cảm. Ngắt nhịp 3/2
chỗ ngắt nghỉ hơi
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- HS luyện đọc theo nhóm,
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm ra từ
khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi lại trên
thẻ từ
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ,
chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV chọn
từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho HS
trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể cho
HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: tường vôi, xâu kim
(bằng hình ảnh), thoắt.
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- GV giới thiệu cách đọc câu ngắt nhịp:
Nắng lên cao/ theo bố
Xây thẳng mạch/ tường vôi
Lại trải vàng/ sân phơi
Hong thóc khô/ cho mẹ.//
) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 2 khổ.
- Khổ 1: Từ “Đầu đến…cho mẹ.”
- Khổ 2:Từ “Nắng chạy…xâu kim.”
- GV cho HS đọc từng khổ trong nhóm.
- GV cho HS khá giỏi đọc toàn bài trước lớp.
tìm từ khó đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc theo cách nghỉ hơi
GV hướng dẫn
- HS đọc từng khổ trong
nhóm.
Thư giãn giữa giờ
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
3.1. Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
+ Câu hỏi 1: Nắng giúp ai làm gì?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2,3 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi 2: Tìm những câu cho thấy nắng rất
nhanh nhẹn?
+ Câu hỏi 3: Em thấy nắng giống ai?
* Liên hệ:
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về công
việc em đã phụ giúp gia đình?
- GV chốt nội dung bài.
3.2. Học thuộc lòng
- HS thảo luận nhóm.
- 2 HS hỏi đáp trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện từng nhóm trả lời.
- GV tổ chức cho HS học thuộc long bài thơ.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai giỏi nhất?”
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất. -Từng nhóm 3 HS thi đọc.
(đúng từ, câu, đọc rõ ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ……………………………………………………
Góc sáng tạo
BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt, dán hoặc vẽ).
- Viết được lời yêu thương (2,3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người than, chữ
viết rõ ràng, ít lỗi chính tả.
Giúp HS thể hiện tình cảm với người thân. Biết kiên trì, khéo léo để hoàn thành
sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Một số bưu thiếp sưu tầm.
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li hình chữ nhật hoặc trái tim.
- Những viên nam châm.
HS: - Giấy màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, tranh ảnh người thân,…
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ
- GV cho HS xem tranh BT 1
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi - HS xem tranh và nói trong nhóm đôi
theo nội dung tranh và đoán cách làm.
- Chốt ý, giới thiệu về bưu thiếp.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá
2.1. Hướng dẫn thực hiện:
- GV cho HS quan sát 4 bài tập trong
SGK.
- HS quan sát.
- GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 hoạt
động của tiết học.
- 4HS đọc nối tiếp.
- BT 1: GV cho HS thảo luận nhóm
đôi nhận xét hình dáng, trang trí của - HS thảo luận nhóm đôi.
bưu thiếp.
- GV nhận xét và hỏi bưu thiếp được
dùng làm gì?
- HS trả lời.
- BT 2: GV cho HS thảo luận nhóm
đôi nêu cách làm bưu thiếp.
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý
- GV nhận xét và cho HS xem một số kiến.
mẫu bưu thiếp.
- BT 3: GV cho 1 HS đọc lời trong - HS quan sát.
bưu thiếp.
- GV lưu ý: Viết lên bưu thiếp 2-3 câu - 1HS đọc.
lời yêu thương tặng 1 người thân - Cả lớp lắng nghe.
trong gia đình. Viết càng nhiều câu
càng tốt, chú ý lỗi chính tả, trình bày
sạch đẹp.
- BT 4: GV: Các em sẽ mang bưu - Cả lớp lắng nghe.
thiếp về nhà tặng người thân. Cùng
người thân hoàn thiện đẹp hơn để
chuẩn bị trưng bày ở lớp vào tuần tiếp
theo.
2.2. HS nói trước lớp:
- GV hỏi: Em sẽ làm bưu thiếp tặng ai - HS trả lời.
trong gia đình?
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, làm nhóm.
- Thiết bị dạy học: Đồ dùng, nam châm, VBT
3.1. Chuẩn bị:
- HS bày lên bàn những đồ dùng đã - HS bày lên đồ dùng.
chuẩn bị.
- GV phát cho HS những mẫu giấy
trắng có dòng kẻ ô li để HS đính lên
bưu thiếp (HS chưa có sự chuẩn bị có
thể làm bài trực tiếp vào VBT).
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn trang để trang trí và
viết lời yêu thương vào bưu thiếp.
- GV hướng dẫn cách đính sản phẩm
của HS vào VBT.
3.2. Làm bưu thiếp:
- GV tổ chức cho HS thực hành làm - HS thực hành theo nhóm 4.
bưu thiếp theo nhóm 4.
- GV quan sát và giúp đỡ HS khi gặp
khó khăn.
3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm:
- 4 nhóm đính sản phẩm.
- GV cho 4 nhóm nhanh nhất đính sản - Đại diện nhóm trình bày.
phẩm trên bảng.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe.
sản phẩm.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi các
nhóm hoàn thành tốt và sáng tạo.
- Nhắc những HS về nhà tặng cho
người thân và cùng người thân hoàn
thiện sản phẩm đẹp hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………….
-------------------------------------KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
Giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: phải biết vâng lời bố mẹ, đi đến nơi
không la cà dọc đường. Đặc biệt không nên tiếp xúc với bất kỳ người lạ nào để
đảm bảo an toàn cho chính mình
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ và giới thiệu câu chuy
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi - HS xem tranh và nói trong nhóm đôi
theo nội dung tranh
- Chốt ý, giới thiệu về câu chuyện.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện:
- GV treo tranh và cho HS quan sát.
- HS quan sát.
- GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn - HS lắng nghe và quan sát.
cảm.
+ Lần 1: GV kể không chỉ tranh, HS
nghe toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2: GV vừa chỉ từng tranh vừa
kể thật chậm, HS nghe và quan sát
tranh.
+ Kể lần 3 (như lần 2) để một lần nữa
khắc sâu nội dung câu chuyện.
* Nghỉ giữa tiết: hát múa
2.2. Kể chuyện theo tranh:
- HS quan sát.
- GV cho HS quan sát vào SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 trả lời - HS thảo luận nhóm.
câu hỏi và kể cho nhau nghe về câu
chuyện.
- 2-3 nhóm thi đua kể chuyện.
- GV cho các nhóm thi đua kể - Đại diện các nhóm nhận xét và bình
chuyện.
chọn.
- GV cho đại diện các nhóm nhận xét
và bình chọn nhóm kể chuyện đúng - 6 HS tham gia trò chơi.
và hay nhất.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa sổ: Lần
lượt HS chọn ô cửa sổ bất kì và kể lại - HS nhận xét và bình chọn.
bức tranh mình đã chọn.
- GV cho HS nhận xét và chọn bạn kể - 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
lại đúng và hay nhất.
- GV cất tranh và mời 1HS kể lại toàn - HS nhận xét.
bộ câu chuyện.
- GV và HS nhận xét.
- HS trả lời:
2.3. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
+ Cô bé quàng khan đỏ: ham chơi,
- GV hỏi:
không nghe lời mẹ,…
+ Em có nhận xét gì về cô bé quàng + Con sói: tinh ranh, xảo quyệt,….
khăn đỏ?
+ Bác thợ săn: gan dạ, tốt bụng,…
+ Em có nhận xét gì về con sói?
+ Qua câu chuyện, em hiểu là không
+ Em có nhận xét gì về bác thợ săn?
ham chơi, nghe lời mẹ,…
+ Qua câu chuyện, em hiểu được điều - HS lắng nghe.
gì?
- GV nhận xét, chốt ý: Cô bé quàng
khăn đỏ không nghe lời mẹ, ham chơi
nên đã bị sói lừa từ đó gây nguy hiểm
cho cả hai bà cháu, may mắn nhờ bác
thợ săn cứu nên thoát chết. Vì vậy,
qua câu chuyện khuyên chúng ta phải
biết vâng lời bố mẹ, đi đến nơi không
la cà dọc đư
Tập đọc
CHUỘT CON ĐÁNG YÊU (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt
hơi ở câu dài.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài,
luyện nói đúng theo chủ đề.
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ.
+ Qua bài học, học sinh biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của mình dành cho
cha mẹ.
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con. HS biết thể hiện
tình yêu với những người thân trong gia đình.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ phát
triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của
gia đình, công dân có ích cho xã hội
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng nhóm.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
TIẾT 1
A. Khởi động: Trò chơi mèo vồ chuột
- HS chơi trò chơi.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo - HS xem tranh và nói trong
nội dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về Chuột mẹ, chuột con
và con voi
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
- HS đọc thầm
- GV kiểm soát lớp
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau
dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu
dài
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chuột ngắt nghỉ hơi
con ỉu xìu, buồn phiền khi nói về thái độ
của các bạn, khi ước được to lớn như voi.
Lời Chuột mẹ dịu dàng “Nếu con to như voi
thì làm sao mẹ bế được con?”Lời Chuột con
vui vẻ, đáng yêu: “Vậy thì con thích là
Chuột con bé nhỏ của mẹ hơn”.
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm
ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi - HS luyện đọc theo nhóm, tìm
lại trên thẻ từ
từ khó đọc
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ,
chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV
chọn từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho
HS trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể
cho HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: phụng phịu
(bằng hình ảnh)
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- GV giới thiệu câu dài cần đọc nghỉ hơi.
Chú chuột nọ bé nhất lớp/ nên thường bị - HS đọc nối tiếp từng câu
bạn trêu. Nếu con to như voi/ thì làm sao - HS đọc theo cách nghỉ hơi GV
mẹ bế được con?
hướng dẫn
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 3
đoạn.
- Đoạn 1: Từ “Đầu đến…chả đi học nữa”
- Đoạn 2:Từ “Ngừng một lát…mẹ bế được
con?”
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đoạn 3: Các câu còn lại
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài – TH QCN
3.1. Đọc hiểu
- Cho HS đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi 1
- Câu hỏi 1: GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt
truyện
-Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ tóm
tắt truyện
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 ý
- GV chốt lại đáp án:
trong sơ đồ
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu.
(2)Nó ước được to như bạn voi.
- Nhiều HS nhìn sơ đồ nói lại
(3)Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì làm
sao mẹ bế được con”
(4)Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để
được mẹ bế.
Câu hỏi 2: GV nêu yêu cầu: Chuột con có
gì đáng yêu?
- GV chốt nội dung bài: Chuột con thật
đáng yêu.Nó ước được to như voi để không - Con chuột đáng yêu vì nó bé
bị bạn bè trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không nhỏ, rất dễ thương.(vì chuột con
muốm làm voi,mà vui vẻ làm chuột con.
ngây thơ, muốn được to như
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi voi)
dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ phát
triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và
đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của
gia đình, công dân có ích cho xã hội
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về
tình cảm của bố mẹ dành cho em?
- Tình cảm của em với mọi người trong gia - HS nêu
đình như thế nào? Em muốn nhận được
điều gì từ những người thân trong gia đình?
- Em cần làm gì để mọi người trong gia
đình được vui.
3.2. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3HS) đọc mẫu:1 HS đọc lời người - Từng nhóm 3 HS thi đọc theo
dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột con, 1 HS vai
đọc lời chuột mẹ
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất.
(đúng vai, đúng lời, đúng từ, câu, đọc rõ
ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về kể người thân nghe câu
chuyện vừa học.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………
_____________________________________
Chính tả (tập chép):
CON MÉO MÀ TRÈO CÂY CAU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy; Giúp HS mở rộng
vốn từ.
- Nói và nghe: Làm được các bài tập 2,3
- Viết: viết chính xác bài thơ, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ
ràng, sạch đẹp.
Giúp HS biết thể thơ lục bát và biết yêu quý động vật.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu
- Tranh ảnh, bài hát.
- Bảng nhóm.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu). in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Hát bài: “Con mèo mà trèo - HS hát.
cây cau” (1 phút)
- GV dẫn dắt vào bài tập chép.
1. Hoạt động 1: Tập chép
a) GV hướng dẫn viết tập chép:
- GV cho HS xem bảng phụ ghi bài tập chép.
- HS quan sát.
- GV đọc bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho 2-3 HS đọc lại bài.
- 2-3 HS đọc bài.
- GV hỏi:
- HS trả lời.
+ Các con vật nào có trong bài?
+ Các chữ đầu câu như thế nào?
+ Cách trình bày bài thơ?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi tìm -HS thảo luận nhóm và trình
các từ khó viết.
bày.
- Chốt ý, nêu các từ khó và gọi HS phân
tích các từ khó.
- HS phân tích.
b) Viết bảng con:
- GV đọc các từ khó.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS viết từ khó.
c) Tập chép vào vở:
- GV đọc lại bài tập chép.
- GV cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn lại cách trình bày vở.
- HS nhắc lại.
- GV cho HS nhìn mẫu và chép bài.
- GV nhận xét một số vở và cho HS quan - HS chép bài.
sát một vài vở viết đẹp.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- 1HS sửa bài.
- GV cho HS nhận xét và sửa bài.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét,
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- HS thảo luận nhóm.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm - 1 nhóm HS sửa bài.
bài.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét và sửa bài.
- GV nhận xét,
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………
Tập đọc
MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt
hơi ở câu dài; Giúp HS mở rộng vốn từ.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài,
luyện nói đúng theo chủ đề.
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của cháu đối với bà, biết yêu thương
và quý trọng người thân.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ
phát triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ và đạo đức, trở thành người con
hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
TIẾT 1
A. Khởi động: Hát bài “Bà ơi bà”
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói:
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo
- HS xem tranh và nói trong
nội dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về bà, bé Huệ.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
GV kiểm soát lớp
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ
ở câu dài
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà
ngạc nhiên, cảm động. Lời Huệ vui vẻ,
đáng yêu.
- HS đọc thầm
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm
ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai,
ghi lại trên thẻ từ
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp
đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV
chọn từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho
HS trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể
cho HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: cái hộp rỗng
(bằng hình ảnh)
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
câu.
- GV giới thiệu câu dài cần đọc nghỉ hơi.
Đây không phải là / cái hộp rỗng đâu ạ.
Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó,/ đến
khi đầy ắp mới thôi.//
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 3
đoạn.
- Đoạn 1: Từ “Đầu đến…cháu à.”
- Đoạn 2:Từ “Huệ đáp…mới thôi.”
- Đoạn 3: Các câu còn lại
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho HS khá giỏi đọc toàn bài trước
lớp.
Ngày dạy:
TIẾT 2
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - LGQCN
3.1. Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
hỏi:
+ Câu hỏi 1: Khi mở hộp quà, bà nói gì?
+ Câu hỏi 2: Huệ trả lời thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3.
- Y/C 1HS đọc to câu hỏi.
- Y/C HS làm việc cá nhân, khoanh vào ý
em thích.
- Y/C HS thảo luận nhóm 4. Giải thích vì
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ
ngắt nghỉ hơi
- HS luyện đọc theo nhóm, tìm từ
khó đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc theo cách nghỉ hơi GV
hướng dẫn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm và trình
bày ý kiến.
- HS đọc thầm.
- 1 HS đọc.
- HS khoanh vào ý mình lựa
chọn.
sao mình lại lựa chọn đáp án đó.
- HS thảo luận nhóm 4. Trình
- GV cho 1HS đọc to yêu cầu câu hỏi 4.
bày ý kiến lựa chọn của mình.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu.
LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi - HS thảo luận nhóm đôi và đại
dưỡng, được lắng nghe và chia sẻ để trẻ diện nhóm trình bày.
phát triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí
tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu
thảo của gia đình, công dân có ích cho xã
hội
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe
về tình cảm của bà dành cho em?
- HS chia sẻ.
- Tình cảm của em với bà như thế nào?
- Em cần làm gì để bà được vui.
- GV chốt nội dung bài.
3.2. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3HS) đọc mẫu:1 HS đọc lời người -Từng nhóm 3 HS thi đọc theo
dẫn chuyện, 1 HS đọc lời bà, 1 HS đọc lời vai
Huệ.
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất.
(đúng vai, đúng lời, đúng từ, câu, đọc rõ
ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………
Tập viết
TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Nhận biết và đọc đúng được các chữ hoa A, Ă, Â, từ ứng dụng: ngạc nhiên, dịu
dàng và câu ứng dụng: Anh lớn nhường em bé.
- Nắm được quy trình viết các chữ hoa A, Ă, Â.
- Tô đúng, viết đúng các chữ hoa, từ, câu ứng dụng và dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập
viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu, bài hát.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu).
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
+ Khởi động: Hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ và giới thiệu bài
- GV cho HS xem chữ mẫu.
- GV hỏi: Các chữ mẫu trên bảng là chữ gì?
- Chốt ý, giới thiệu chữ hoa A, Ă, Â.
- GV ghi tựa bài.
2.Hoạt động 2: Khám phá và luyện tập
a) Hướng dẫn tô chữ hoa A,Ă,Â
- GV cho HS xem chữ mẫu.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 nhận xét
các đặc điểm, cấu tạo chữ hoa:
+ Nhóm 1,2: Chữ hoa có độ rộng và độ
cao như thế nào?
+ Nhóm 3,4: Chữ hoa gồm các nét nào ?
+ Nhóm 5,6: So sánh chữ A với Ă, Â?
+ Nhóm 7,8: Nêu quy trình tô các chữ hoa.
- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, nêu lại quy trình viết chữ hoa.
- GV vừa viết chữ hoa mẫu vừa hướng
dẫn.
- GV cho HS tô, viết các chữ hoa A, Ă, Â
trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến
từng bàn , hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng, viết đúng.
* Nghỉ giữa tiết: hát múa
b) Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng:
- GV cho HS quan sát và đọc các từ và
câu ứng dụng: ngạc nhiên, dịu dàng, Anh
lớn nhường em bé.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 nhận xét
cách viết:
+ Nhóm 1,2: Từ ứng dụng và câu ứng
dụng gồm có mấy chữ?
+ Nhóm 3,4: Khoảng cách giữa các chữ là
bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Nhóm 5,6: Những chữ nào cao 2,5 li?
Cao 2 li? Cao 1,5li?...
+ Nhóm 7,8: Nêu những chữ khó viết có
trong bài.
- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, nêu cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Lưu ý
nét nối giữa: a và c, i và ê, ơ và n, ư và ơ.
- GV cho HS tô, viết các từ và câu ứng
dụng: ngạc nhiên, dịu dàng, Anh lớn
nhường em bé
trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV khích lệ
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
các nhóm trình bày.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ
sung.
- HS lắng nghe và nhắc lại quy
trình.
- HS quan sát.
- HS thực hành vào vở.
- HS quan sát và đọc.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
các nhóm trình bày.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS thực hành vào vở.
HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
- GV nhận xét một số vở của HS, khen
- HS quan sát.
ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp.
4. Hoạt động nối tiếp:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một
số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS
chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………
Tập đọc
NẮNG
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi và GV hướng dẫn cách ngắt nhịp;
Giúp HS mở rộng vốn từ.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài. Học
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà. Giáo
dục HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, phim minh họa.
- Bảng phụ (hoặc trình chiếu) ngắt nhịp câu, in đậm (gạch chân) các từ khó.
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Trò chơi “chiếc hôp bí mật”
- HS chơi.
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
1. Hoạt động 1: Luyện nói
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi theo nội - HS xem tranh và nói trong
dung tranh
nhóm đôi
- Chốt ý, giới thiệu về Nắng.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
a) Cho HS đọc thầm
- GV kiểm soát lớp
- HS đọc thầm
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm và ngắt nghỉ ở câu dài
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý
Giọng đọc vui tươi, tình cảm. Ngắt nhịp 3/2
chỗ ngắt nghỉ hơi
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- HS luyện đọc theo nhóm,
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4-6, tự tìm ra từ
khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi lại trên
thẻ từ
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ,
chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV chọn
từ đưa lên bảng, rèn HS đọc.
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho HS
trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể cho
HS đánh vần và đọc trơn.
- GV kết hợp giải nghĩa từ: tường vôi, xâu kim
(bằng hình ảnh), thoắt.
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- GV giới thiệu cách đọc câu ngắt nhịp:
Nắng lên cao/ theo bố
Xây thẳng mạch/ tường vôi
Lại trải vàng/ sân phơi
Hong thóc khô/ cho mẹ.//
) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu: bài này được chia thành 2 khổ.
- Khổ 1: Từ “Đầu đến…cho mẹ.”
- Khổ 2:Từ “Nắng chạy…xâu kim.”
- GV cho HS đọc từng khổ trong nhóm.
- GV cho HS khá giỏi đọc toàn bài trước lớp.
tìm từ khó đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc theo cách nghỉ hơi
GV hướng dẫn
- HS đọc từng khổ trong
nhóm.
Thư giãn giữa giờ
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
3.1. Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
+ Câu hỏi 1: Nắng giúp ai làm gì?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2,3 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi 2: Tìm những câu cho thấy nắng rất
nhanh nhẹn?
+ Câu hỏi 3: Em thấy nắng giống ai?
* Liên hệ:
- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về công
việc em đã phụ giúp gia đình?
- GV chốt nội dung bài.
3.2. Học thuộc lòng
- HS thảo luận nhóm.
- 2 HS hỏi đáp trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện từng nhóm trả lời.
- GV tổ chức cho HS học thuộc long bài thơ.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai giỏi nhất?”
- GV và cả lớp bình chọn tốp đọc hay nhất. -Từng nhóm 3 HS thi đọc.
(đúng từ, câu, đọc rõ ràng, biểu cảm)
4. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ……………………………………………………
Góc sáng tạo
BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt, dán hoặc vẽ).
- Viết được lời yêu thương (2,3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người than, chữ
viết rõ ràng, ít lỗi chính tả.
Giúp HS thể hiện tình cảm với người thân. Biết kiên trì, khéo léo để hoàn thành
sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Một số bưu thiếp sưu tầm.
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li hình chữ nhật hoặc trái tim.
- Những viên nam châm.
HS: - Giấy màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, tranh ảnh người thân,…
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ
- GV cho HS xem tranh BT 1
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi - HS xem tranh và nói trong nhóm đôi
theo nội dung tranh và đoán cách làm.
- Chốt ý, giới thiệu về bưu thiếp.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá
2.1. Hướng dẫn thực hiện:
- GV cho HS quan sát 4 bài tập trong
SGK.
- HS quan sát.
- GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 hoạt
động của tiết học.
- 4HS đọc nối tiếp.
- BT 1: GV cho HS thảo luận nhóm
đôi nhận xét hình dáng, trang trí của - HS thảo luận nhóm đôi.
bưu thiếp.
- GV nhận xét và hỏi bưu thiếp được
dùng làm gì?
- HS trả lời.
- BT 2: GV cho HS thảo luận nhóm
đôi nêu cách làm bưu thiếp.
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý
- GV nhận xét và cho HS xem một số kiến.
mẫu bưu thiếp.
- BT 3: GV cho 1 HS đọc lời trong - HS quan sát.
bưu thiếp.
- GV lưu ý: Viết lên bưu thiếp 2-3 câu - 1HS đọc.
lời yêu thương tặng 1 người thân - Cả lớp lắng nghe.
trong gia đình. Viết càng nhiều câu
càng tốt, chú ý lỗi chính tả, trình bày
sạch đẹp.
- BT 4: GV: Các em sẽ mang bưu - Cả lớp lắng nghe.
thiếp về nhà tặng người thân. Cùng
người thân hoàn thiện đẹp hơn để
chuẩn bị trưng bày ở lớp vào tuần tiếp
theo.
2.2. HS nói trước lớp:
- GV hỏi: Em sẽ làm bưu thiếp tặng ai - HS trả lời.
trong gia đình?
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, làm nhóm.
- Thiết bị dạy học: Đồ dùng, nam châm, VBT
3.1. Chuẩn bị:
- HS bày lên bàn những đồ dùng đã - HS bày lên đồ dùng.
chuẩn bị.
- GV phát cho HS những mẫu giấy
trắng có dòng kẻ ô li để HS đính lên
bưu thiếp (HS chưa có sự chuẩn bị có
thể làm bài trực tiếp vào VBT).
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn trang để trang trí và
viết lời yêu thương vào bưu thiếp.
- GV hướng dẫn cách đính sản phẩm
của HS vào VBT.
3.2. Làm bưu thiếp:
- GV tổ chức cho HS thực hành làm - HS thực hành theo nhóm 4.
bưu thiếp theo nhóm 4.
- GV quan sát và giúp đỡ HS khi gặp
khó khăn.
3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm:
- 4 nhóm đính sản phẩm.
- GV cho 4 nhóm nhanh nhất đính sản - Đại diện nhóm trình bày.
phẩm trên bảng.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe.
sản phẩm.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi các
nhóm hoàn thành tốt và sáng tạo.
- Nhắc những HS về nhà tặng cho
người thân và cùng người thân hoàn
thiện sản phẩm đẹp hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………….
-------------------------------------KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bài học giúp HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
Giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: phải biết vâng lời bố mẹ, đi đến nơi
không la cà dọc đường. Đặc biệt không nên tiếp xúc với bất kỳ người lạ nào để
đảm bảo an toàn cho chính mình
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).
III. Các hoạt động dạy học:
Ngày dạy:
* Khởi động: Hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
1. Hoạt động 1: Hoạt động chia sẻ và giới thiệu câu chuy
- GV cho HS xem tranh SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi - HS xem tranh và nói trong nhóm đôi
theo nội dung tranh
- Chốt ý, giới thiệu về câu chuyện.
- Giới thiệu tranh (theo SGK)
- Giới thiệu tựa bài
-HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện:
- GV treo tranh và cho HS quan sát.
- HS quan sát.
- GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn - HS lắng nghe và quan sát.
cảm.
+ Lần 1: GV kể không chỉ tranh, HS
nghe toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2: GV vừa chỉ từng tranh vừa
kể thật chậm, HS nghe và quan sát
tranh.
+ Kể lần 3 (như lần 2) để một lần nữa
khắc sâu nội dung câu chuyện.
* Nghỉ giữa tiết: hát múa
2.2. Kể chuyện theo tranh:
- HS quan sát.
- GV cho HS quan sát vào SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 trả lời - HS thảo luận nhóm.
câu hỏi và kể cho nhau nghe về câu
chuyện.
- 2-3 nhóm thi đua kể chuyện.
- GV cho các nhóm thi đua kể - Đại diện các nhóm nhận xét và bình
chuyện.
chọn.
- GV cho đại diện các nhóm nhận xét
và bình chọn nhóm kể chuyện đúng - 6 HS tham gia trò chơi.
và hay nhất.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa sổ: Lần
lượt HS chọn ô cửa sổ bất kì và kể lại - HS nhận xét và bình chọn.
bức tranh mình đã chọn.
- GV cho HS nhận xét và chọn bạn kể - 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
lại đúng và hay nhất.
- GV cất tranh và mời 1HS kể lại toàn - HS nhận xét.
bộ câu chuyện.
- GV và HS nhận xét.
- HS trả lời:
2.3. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
+ Cô bé quàng khan đỏ: ham chơi,
- GV hỏi:
không nghe lời mẹ,…
+ Em có nhận xét gì về cô bé quàng + Con sói: tinh ranh, xảo quyệt,….
khăn đỏ?
+ Bác thợ săn: gan dạ, tốt bụng,…
+ Em có nhận xét gì về con sói?
+ Qua câu chuyện, em hiểu là không
+ Em có nhận xét gì về bác thợ săn?
ham chơi, nghe lời mẹ,…
+ Qua câu chuyện, em hiểu được điều - HS lắng nghe.
gì?
- GV nhận xét, chốt ý: Cô bé quàng
khăn đỏ không nghe lời mẹ, ham chơi
nên đã bị sói lừa từ đó gây nguy hiểm
cho cả hai bà cháu, may mắn nhờ bác
thợ săn cứu nên thoát chết. Vì vậy,
qua câu chuyện khuyên chúng ta phải
biết vâng lời bố mẹ, đi đến nơi không
la cà dọc đư
 








Các ý kiến mới nhất